QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG PHỔ THÔNG THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG PHỔ THÔNG THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

Nguyễn Xuân Thức thucnguyenxuan78@gmail.com Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 136, đường Xuân Thuỷ, phường Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Bài viết tập trung nghiên cứu vấn đề quản lí bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn trường phổ thông theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông ở Việt Nam. Trên cơ sở phân tích các khái niệm về năng lực, tiếp cận năng lực và vai trò của tổ trưởng chuyên môn, nghiên cứu đã hệ thống hóa các mô hình bồi dưỡng hiện đại và vận dụng mô hình đào tạo theo chu trình để đề xuất quy trình quản lí bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích - tổng hợp tài liệu lí luận, văn bản chính sách, kết hợp so sánh mô hình nhằm rút ra luận cứ khoa học và giải pháp vận dụng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, quản lí bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn theo tiếp cận năng lực cần triển khai đồng bộ bốn khâu cơ bản: 1) Xác định nhu cầu bồi dưỡng; 2) Lập kế hoạch và thiết kế chương trình; 3) Tổ chức triển khai; 4) Đánh giá kết quả theo chuẩn năng lực. Việc thực hiện khép kín chu trình quản lí này sẽ nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng, phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cho tổ trưởng chuyên môn, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lí tổ chuyên môn và chất lượng giáo dục phổ thông trong giai đoạn đổi mới hiện nay.
Từ khóa: 
Bồi dưỡng chuyên môn
Tổ trưởng chuyên môn
quản lí giáo dục
tiếp cận năng lực
mô hình chu trình đào tạo
giáo dục phổ thông.
Tham khảo: 

[1] Ban Bí thư Trung ương Đảng. (2004). Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 về việc Xây dụng đội ngũ nhà giáo và tổ trưởng chuyên môn.

[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2020). Thông tư 32/2020/TT BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Hà Nội.

[3] Bùi Hiền. (2008). Từ điển Giáo dục học. NXB Từ điển Bách Khoa, Hà Nội.

[4] Crawley, E. F., Malmqvist, J., Östlund, S. & Brodeur, D. R,. (2007). Rethinking engineering education: The CDIO approach. Springer Science & Business Media.

[5] Đặng Thành Hưng. (2012). Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực. Tạp chí Giáo dục, số 43, tr.18-26.

[6] Hoàng Phê. (1995). Từ điển Tiếng Việt. NXB Đà Nẵng.

[7] Li, Y., X. & Li, J. (2014(, Exploring the underlying mechanism of PDCA cycle to improve teaching quality: A motivation theory perspective. Published in: Proceeding of PICMET’14 Conference: Portland International Center forr Management of Engineering and Tchnology; Infrastructure and Service Integration. http://ieexplore.ieee.org/ abstract/documen/6921297.

[8] Nguyễn Minh Đường, Hoàng Thị Phương. (2014). Quản lí chất lượng đào tạo và chất lượng nhà trường theo mô hình hiện đại. NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.

[9] Paprock, K.E. (1996). Conceptual Structure to develop adaptive competencies in professional. IPN Ciencia Arte: Cultura Nueva Epoca, 2(8).

[10] S Kerka. (2001). Competency - based education ang training. ERIC cleaning house on Adult, careers and Vocational, Columbus, OHIO. [On-line]. Available: hyperlink http:// ericacve.org/docgen. asp?TB 1=mr&ID=65.

[11] Trần Khánh Đức. (2014). Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực thế kỉ XXI. NXB Giáo dục, Hà Nội.

[12] Trần Thị Hải Yến. (2013). Nâng cao năng lực quản lí cho tổ trưởng chuyên môn các trường trung học phổ thông. Tạp chí Quản lí Giáo dục, 45, tr.59-63.

[13] Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn. (1998). Tâm lí học. NXB Giáo dục, Hà Nội.

[14] Vũ Dũng (chủ biên). (2008). Từ điển Tâm lí học, NXB Từ điển Bách Khoa, Hà Nội.

Bài viết cùng số