PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ CỐ VẤN HỌC TẬP VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP TỰ CHỦ CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ CỐ VẤN HỌC TẬP VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP TỰ CHỦ CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

Bùi Phương Thúy bpthuy@hunre.edu.vn Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 41A, đường Phú Diễn, phường Phú Diễn, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Chuyển đổi số đang tác động sâu rộng đến giáo dục đại học, khiến năng lực học tập tự chủ trở thành yếu tố then chốt giúp sinh viên thích ứng và phát triển bền vững. Trên cơ sở phân tích tổng quan các công trình trong và ngoài nước, nghiên cứu này xác định các thành phần cốt lõi của năng lực học tập tự chủ và làm rõ vai trò hỗ trợ của cố vấn học tập, qua đó khắc phục khoảng trống trong việc gắn kết giữa hoạt động cố vấn và năng lực tự học trong môi trường số. Kết quả cho thấy năng lực học tập tự chủ của sinh viên được cấu thành từ chín khía cạnh quan trọng. Đồng thời, cố vấn học tập không chỉ cung cấp thông tin mà còn hỗ trợ sinh viên trong quản lí thời gian, khai thác công nghệ, xây dựng chiến lược học tập và duy trì môi trường phản hồi liên tục. Những phát hiện này mang lại gợi ý hữu ích cho nhà quản lí, giảng viên và cố vấn trong việc thiết kế, triển khai hệ thống hỗ trợ sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học trong kỉ nguyên số.
Từ khóa: 
cố vấn học tập
năng lực học tập tự chủ
sinh viên đại học
hỗ trợ học tập
chuyển đổi số.
Tham khảo: 

[1] Ambrose, G. A. & Ambrose, L. W. (2013). The blended advising model: Transforming advising with ePortfolios. International Journal of ePortfolio, 3(1), pp.75-89.

[2] Amin, D. J. N. (2016). Redefining the role of teachers in the digital era. The International Journal of Indian Psychology, 3(3-6), pp.40-45.

[3] Bộ Chính trị. (2024). Nghị quyết số 57-NQ/TW về Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

[4] Bùi Thị Hương. (2024). Đề xuất khung năng lực số của giảng viên đại học Việt Nam trong bối cảnh cách mạng Công nghiệp 4.0. Tạp chí Giáo dục, 24, tr.8-13.

[5] Dearden, R. F. (1972). Autonomy and education. In Education and the development of reason.

[6] Dickinson, L. (1987). Self-instruction in language learning (Vol. 3). Cambridge University Press.

[7] Gordon, V. N., Habley, W. R. & Grites, T. J. (2011). Academic advising: A comprehensive handbook. John Wiley & Sons.

[8] Light, R. J. (2001). Making the most of college: Students speak their minds. Harvard University Press.

[9] Little, D. (1991). Learner autonomy: Definitions, issues and problems. Authentik Language Learning Resources Ltd.

[10] Maack, S. C. (2001, October 25). Final analysis of academic assistance system (ED466835). Rio Hondo College. ERIC. https://eric.ed.gov/?id=ED466835

[11] Nguyễn Hồng Chi. (2021). Giáo dục năng lực tự học tập độc lập cho sinh viên sư phạm qua hoạt động cố vấn học tập. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.

[12] Nguyễn Minh Oanh. (2011). Vai trò của đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở các trường đại học, cao đẳng. Viện Nghiên cứu Giáo dục - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

[13] Nguyễn Vũ Bích Hiền, Bùi Phương Thúy. (2025a). Đề xuất khung lí thuyết về phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng yêu cầu hỗ trợ sinh viên học tập tự chủ ở các trường đại học. Tạp chí Giáo dục, 3, tr.7-12.

[14] Nguyễn Vũ Bích Hiền, Bùi Phương Thúy. (2025b). Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ cố vấn học tập để hỗ trợ sinh viên học tập tự chủ tại các trường đại học hiện nay. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 21(3), tr.8-15.

[15] Phạm Thị Thanh Hải. (2016). Quản lí hoạt động học tập của sinh viên trong phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học. NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.

[16] Phạm Thị Thanh Hải, Bùi Phương Thúy. (2025). Năng lực chuyên biệt của cố vấn học tập hỗ trợ sinh viên học tập tự chủ trong bối cảnh giáo dục đại học hiện nay: Một nghiên cứu tổng quan. Tạp chí Giáo dục, tr.204-210.

[17] Phan Thị Ngọc Lan. (2021). Năng lực thực hiện vai trò cầu nối giữa sinh viên với nhà tuyển dụng của cố vấn học tập ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật. Tạp chí Khoa học - Đại học Vinh, 50, tr.49-55.

[18] Reinders, H. & Balcikanli, C. (2011). Learning to foster autonomy: The role of teacher education materials. Studies in Self-Access Learning Journal, 2(1), pp.15-25.

[19] Rueda, E. & Lowe Swift, C. (2023). Academic belonging in higher education. Routledge.

[20] Tinto, V. (2012). Completing college: Rethinking institutional action. University of Chicago Press.

[21] Trần Quốc Lập. (2008). Phát triển năng lực tự học trong hoàn cảnh Việt Nam. Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ, 10, tr.169-175.

[22] Trần Thị Minh Đức. (2012). Cố vấn học tập ở trường đại học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

[23] Trần Thị Minh Đức, Kiều Anh Tuấn. (2012). Cố vấn học tập trong các trường đại học. Tạp chí Khoa học - Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học Xã hội và Nhân văn, 28, tr.23-32.

[24] Wang, L. & Li, W. (2024). The impact of AI usage on university students’ willingness for autonomous learning. Behavioral Sciences, 14(10), p.956.

Bài viết cùng số