[1] Ban Bí thư Trung ương Đảng. (2004). Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 về việc Xây dụng đội ngũ nhà giáo và tổ trưởng chuyên môn.
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2020). Thông tư 32/2020/TT BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Hà Nội.
[3] Bùi Hiền. (2008). Từ điển Giáo dục học. NXB Từ điển Bách Khoa, Hà Nội.
[4] Crawley, E. F., Malmqvist, J., Östlund, S. & Brodeur, D. R,. (2007). Rethinking engineering education: The CDIO approach. Springer Science & Business Media.
[5] Đặng Thành Hưng. (2012). Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực. Tạp chí Giáo dục, số 43, tr.18-26.
[6] Hoàng Phê. (1995). Từ điển Tiếng Việt. NXB Đà Nẵng.
[7] Li, Y., X. & Li, J. (2014(, Exploring the underlying mechanism of PDCA cycle to improve teaching quality: A motivation theory perspective. Published in: Proceeding of PICMET’14 Conference: Portland International Center forr Management of Engineering and Tchnology; Infrastructure and Service Integration. http://ieexplore.ieee.org/ abstract/documen/6921297.
[8] Nguyễn Minh Đường, Hoàng Thị Phương. (2014). Quản lí chất lượng đào tạo và chất lượng nhà trường theo mô hình hiện đại. NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
[9] Paprock, K.E. (1996). Conceptual Structure to develop adaptive competencies in professional. IPN Ciencia Arte: Cultura Nueva Epoca, 2(8).
[10] S Kerka. (2001). Competency - based education ang training. ERIC cleaning house on Adult, careers and Vocational, Columbus, OHIO. [On-line]. Available: hyperlink http:// ericacve.org/docgen. asp?TB 1=mr&ID=65.
[11] Trần Khánh Đức. (2014). Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực thế kỉ XXI. NXB Giáo dục, Hà Nội.
[12] Trần Thị Hải Yến. (2013). Nâng cao năng lực quản lí cho tổ trưởng chuyên môn các trường trung học phổ thông. Tạp chí Quản lí Giáo dục, 45, tr.59-63.
[13] Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn. (1998). Tâm lí học. NXB Giáo dục, Hà Nội.
[14] Vũ Dũng (chủ biên). (2008). Từ điển Tâm lí học, NXB Từ điển Bách Khoa, Hà Nội.

