Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,362
Đo lường và đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo là một hoạt động bảo đảm chất lượng bắt buộc đối với các cơ sở giáo dục đại học. Bài viết này trình bày nghiên cứu nhằm khởi tạo một mô hình tham chiếu bao gồm các đối tượng dữ liệu và các thành phần liên quan trong vòng đời đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra của một chương trình đào tạo đại học. Mô hình tham chiếu được đề xuất có tính đến các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng như AUN-QA, ABET và các quy định của hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam. Mô hình tham chiếu hỗ trợ công nghệ thông tin này đặt nền tảng cho sự thành công của quá trình chuyển đổi số trong các hoạt động giáo dục, bao gồm đo lường và đánh giá mức độ đạt chuẩn đẩu ra của chương trình đào tạo trong các cơ sở giáo dục đại học. Bài viết cũng trình bày phần mềm hỗ trợ mô hình tham chiếu và kết quả thí điểm bước đầu việc đánh giá mức đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đại học.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,285
Nghiên cứu này đề cập đến các vấn đề sau: 1) Nhận diện những trẻ tăng động giảm chú ý và có vấn đề về hành vi trong trường mầm non thông qua bảng kiểm về các dấu hiệu trẻ có hành vi bất thường, từ đó có thể hỗ trợ và giúp trẻ được phát hiện, can thiệp sớm; 2) Một số biện pháp giúp giáo viên quản lí các hành vi của trẻ tăng động giảm chú ý trong trường mầm non thông qua các hoạt động hằng ngày của trẻ ở trường: Hoạt động học; hoạt động ăn, ngủ; hoạt động vui chơi. Những biện pháp này giúp giáo viên hạn chế được một số hành vi không bình thường ở trẻ tăng động giảm chú ý và đảm bảo các hoạt động trong ngày được thực hiện đúng kế hoạch đã xây dựng trước đó.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,639
Xây dựng Chương trình Giáo dục mầm non dựa trên tiếp cận đa văn hóa đòi hỏi việc tích hợp các quan điểm, nền văn hóa và kinh nghiệm đa dạng của các dân tộc địa phương vào nội dung và hoạt động giáo dục tại các cơ sở. Mục tiêu của tiếp cận đa văn hóa trong phát triển Chương trình Giáo dục mầm non là đảm bảo sự bình đẳng, công bằng trong việc giáo dục mọi trẻ em, đồng thời khuyến khích sự chấp nhận sự khác biệt và mục tiêu hóa tính đoàn kết trong tương lai. Bài viết tổng hợp và phân tích các tài liệu liên quan để trình bày một số vấn đề quan trọng trong quá trình phát triển Chương trình Giáo dục mầm non theo hướng tiếp cận đa văn hóa nhằm giúp cán bộ quản lí cũng như giáo viên mầm non tích hợp giáo dục đa văn hóa hiệu quả hơn.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 911
Rối loạn phổ tự kỉ đang là một trong những dạng khuyết tật phổ biến ở các nước trên thế giới và Việt Nam. Những khó khăn trong giao tiếp xã hội, các mối quan hệ bạn bè, khả năng khó thích ứng với sự thay đổi khiến việc chuyển tiếp từ mầm non lên tiểu học trở nên đặc biệt đáng lo ngại đối với trẻ rối loạn phổ tự kỉ và cha mẹ của trẻ. Bài viết này trình bày khung chương trình tiền học đường nhằm giúp trẻ rối loạn phổ tự kỉ được chuẩn bị sẵn sàng về tâm thế, các kĩ năng học đường và kĩ năng tiền học tập cơ bản trước khi các em vào lớp Một.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 709
Rối loạn phổ tự kỉ là một dạng rối loạn phát triển tồn tại suốt cuộc đời của con người. Thống kê gần đây cho thấy tỉ lệ trẻ rối loạn phổ tự kỉ có xu hướng ngày càng tăng ở trên toàn thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Vì vậy, rất cần sự hỗ trợ của mọi người ở các lĩnh vực khác nhau và nhất là sự tham gia hỗ trợ của ngành Công tác xã hội, đặc biệt là sau biến cố. Bài viết tập trung đi vào tìm hiểu một số khía cạnh cơ bản về công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ trị liệu cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ phục hồi sau biến cố. Làm rõ các hoạt động hỗ trợ trị liệu cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ như hoạt động tham vấn, hoạt động giáo dục, hoạt động kết nối nguồn lực.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,370
Nghiên cứu này đề cập đến những nội dung và cách thức phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong công tác giáo dục trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt. Cụ thể là các hướng dẫn về các nội dung: 1/ Phối hợp trong nhận diện phát hiện trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt; 2/ Phối hợp trong lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ; 3/ Phối hợp trong công tác đánh giá sự phát triển của trẻ. Các hướng dẫn này sẽ giúp cho các nhà trường, cán bộ quản lí và giáo viên mầm non thực hiện tốt nhiệm vụ phối hợp để những trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt có cơ hội phát triển phù hợp với đặc điểm cá nhân và đáp ứng được yêu cầu của Chương trình Giáo dục mầm non hiện nay.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,096
Giáo dục hòa nhập đã được đưa thành các Mục tiêu phát triển bền vững tại Hội nghị thưởng đỉnh phát triển bền vững của Liên Hợp quốc. Người khuyết tật có quyền được tiếp cận một nền giáo dục bình đẳng, có chất lượng và cơ hội học tập suốt đời. Ở Việt Nam, giáo dục hòa nhập không còn là khái niệm mới và nó cũng đã được chấp nhận như một sự phát triển tất yếu. Hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam đã được hình thành dựa trên các nguyên tắc chung của quốc tế có điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. Bài viết phân tích tác động cũng như những khoảng cách giữa chính sách giáo dục hòa nhập với thực tiễn, từ đó đưa ra một số khuyến nghị đối với các cấp, ngành có liên quan nhằm tạo ra một môi trường chính sách thúc đẩy giáo dục hòa nhập.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,261
Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hiểu thực trạng kết quả thực hiện công việc của đội ngũ giảng viên Đại học Huế. Số liệu nghiên cứu được thu thập từ kết quả khảo sát 539 giảng viên của 08 trường đại học thành viên của Đại học Huế và được xử lí bằng phần mềm thống kê SPSS 22.0. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhìn chung kết quả thực hiện công việc của đội ngũ giảng viên Đại học Huế khá tốt. Tuy nhiên, vẫn còn tỉ lệ khá lớn giảng viên có kết quả thực hiện công việc chưa tốt, thể hiện qua việc tỉ lệ giảng viên chọn mức chưa đồng ý về các tiêu chí kết quả thực hiện công việc còn khá cao. Để nâng cao kết quả thực hiện công việc của đội ngũ giảng viên, Đại học Huế cần nghiên cứu giao quyền tự chủ nhiều hơn cho giảng viên; Chú trọng đào tạo và phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên; Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc hợp lí và chính xác; Nghiên cứu đề xuất cơ chế hợp lí về lương, chú trọng công nhận và khen thưởng cho đội ngũ giảng viên; Xây dựng môi trường làm việc gần gũi và nhiều ý nghĩa để giúp giảng viên đoàn kết, gắn bó và sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong công việc.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,505
Nâng cao hiệu quả công tác Cố vấn học tập luôn cần thiết và càng trở nên quan trọng đối với sinh viên, khoa, các phòng ban liên quan và nhà trường trong quá trình đào tạo. Về phía sinh viên, phải nắm được chương trình đào tạo của ngành học, nhanh chóng và chủ động liên hệ với Cố vấn học tập của khoa. Về phía Cố vấn học tập phải tạo được sự gần gũi, đáng tin cậy; phải trang bị kiến thức vững chắc về chương trình học, quy chế, quy định, thông báo mới, thay đổi về chương trình học, thay đổi về học phí; phải luôn cập nhật những thông tin mang tính thời sự của phòng đào tạo; phải là người đồng hành cùng với sinh viên; khoa cần hạn chế việc thay đổi Cố vấn học tập. Ngoài ra, Cố vấn học tập còn phải dành thời gian trong tuần trực tiếp hỗ trợ sinh viên. Về phía các phòng ban liên quan, sự phối hợp giữa các phòng ban như phòng đào tạo, phòng công tác sinh viên, phòng tài vụ và các khoa, bộ môn là rất quan trọng. Bên cạnh đó, cần thiết lập một hệ thống thông tin mở dễ dàng truy cập và sử dụng. Về phía nhà trường, nên tăng cường đào tạo, tập huấn và phát triển kĩ năng cho đội ngũ Cố vấn học tập như cập nhật kiến thức và thông tin về chương trình đào tạo, quy định, quy chế mới.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,782
Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam trong những năm gần đây, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đặt ra yêu cầu “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy và học” đáp ứng xu thế phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Vì vậy, việc ứng dụng các thành tựu nghiên cứu về nền tảng công nghệ số và chuyển đổi số trong giáo dục là vấn đề được đặt ra cấp thiết hiện nay. Bài viết trình bày khái quát chung về chuyển đổi số, những thuận lợi và khó khăn về chuyển đổi số trong dạy và học đại học; đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trong dạy và học đại học hiện nay.

