Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 0
Bài viết tập trung phân tích vai trò của giáo dục hòa nhập trong việc thúc đẩy phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, đặc biệt đối với trẻ em có nhu cầu giáo dục đặc biệt tại Việt Nam. Trên cơ sở tổng quan lí luận và kinh nghiệm quốc tế, nghiên cứu đã xác định những khoảng trống trong thực tiễn giáo dục hòa nhập tại Việt Nam, bao gồm: khoảng cách tiếp cận giáo dục giữa trẻ em khuyết tật và không khuyết tật, hạn chế về cơ sở vật chất, năng lực giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu và sự phối hợp còn lỏng lẻo giữa các bên liên quan. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích tài liệu, tổng hợp kết quả khảo sát thực tiễn và đối sánh mô hình giáo dục hòa nhập tại Nhật Bản và Hoa Kì. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Việt Nam cần tăng cường can thiệp sớm, đào tạo giáo viên chuyên biệt, xây dựng hệ sinh thái giáo dục hòa nhập với sự tham gia của nhà trường, gia đình, cộng đồng và quản lí nhà nước. Những đề xuất này góp phần hoàn thiện chính sách, nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập và đảm bảo quyền học tập công bằng cho mọi trẻ em trong bối cảnh phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 0
Siêu nhận thức là quá trình “suy nghĩ về suy nghĩ” của người học. Siêu nhận thức bao gồm hai thành phần là kiến thức và sự điều chỉnh. Kiến thức siêu nhận thức là kiến thức hiểu biết của bản thân người học cũng như về các yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu suất, chiến lược và lí do sử dụng các chiến lược. Điều chỉnh siêu nhận thức là giám sát quá trình nhận thức của học sinh, bao gồm lập kế hoạch hoạt động, nhận thức về mức độ hiểu và thực hiện nhiệm vụ, đánh giá các quá trình cũng như chiến lược giám sát. Mục tiêu của bài viết là thảo luận về việc bồi dưỡng siêu nhận thức trong dạy học đường tròn trong mặt phẳng tọa độ với sự hỗ trợ của phần mềm GeoGebra nhằm cải thiện việc học nội dung đường tròn trong mặt phẳng tọa độ. Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu lí luận và phân tích. Đóng góp mới của bài viết là đưa ra quy trình dạy học cũng như cách thức tổ chức việc dạy học bồi dưỡng siêu nhận thức trong dạy học đường tròn trong mặt phẳng tọa độ với sự hỗ trợ của phần mềm GeoGebra.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 0
Cảm xúc của giáo viên đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong giáo dục ngôn ngữ, phản ánh bản chất phức tạp và năng động của việc giảng dạy. Bài báo này đánh giá có hệ thống các khung lí thuyết được sử dụng trong nghiên cứu về cảm xúc của giáo viên ngôn ngữ, bao gồm Lí thuyết Hoạt động, Lí thuyết Điều chỉnh Cảm xúc, Lí thuyết Đánh giá và Lí thuyết Văn hóa - Xã hội. Các khung lí thuyết này cung cấp những góc nhìn đa dạng về cách cảm xúc của giáo viên được hình thành và ảnh hưởng bởi các yếu tố cá nhân, xã hội và tổ chức. Sử dụng phương pháp đánh giá tài liệu có hệ thống, nghiên cứu này phân tích điểm mạnh, hạn chế và mức độ phù hợp của từng khung lí thuyết trong việc nắm bắt tính phức tạp của cảm xúc giáo viên. Kết quả cho thấy cảm xúc của giáo viên không phải là những phản ứng cá nhân cô lập mà được đồng xây dựng trong các cộng đồng chuyên môn và bị ảnh hưởng bởi các chính sách tổ chức và hỗ trợ xã hội. Bài báo đề xuất rằng, nghiên cứu tương lai nên tiếp tục khám phá cách áp dụng các khung lí thuyết này trong các bối cảnh giáo dục đa dạng và phát triển các chính sách hỗ trợ để tăng cường khả năng phục hồi cảm xúc và hạnh phúc nghề nghiệp của giáo viên.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1
Bài viết trình bày kết quả xác định mức độ tác động của yếu tố quản lí đến kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở các trường mầm non công lập Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng với mẫu khảo sát gồm 125 cán bộ quản lí và giáo viên. Kết quả phân tích cho thấy, các yếu tố như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và kết quả giáo dục hòa nhập có mối tương quan dương ở mức cao. Trong đó, yếu tố tổ chức cho thấy tác động tích cực có ý nghĩa đến kết quả giáo dục hòa nhập, trong khi các yếu tố còn lại có tác động không đáng kể. Nghiên cứu đã đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí, từ đó góp phần cải thiện chất lượng giáo dục hòa nhập trong các cơ sở giáo dục mầm non. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đưa ra những gợi ý về các khía cạnh cần được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn trong các công trình sau này.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 2
Hoạt động dạy học môn học lớp 9 nhằm định hướng nghề nghiệp là một trong những biện pháp rèn luyện kĩ năng, nâng cao nhận thức về ngành nghề, chuẩn bị hỗ trợ cho học sinh lựa chọn môn học ở lớp 10 và nghề nghiệp tương lai. Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu xác định cách thức tổ chức dạy học các nội dung/chủ đề môn học thông qua việc liên kết nội dung môn học với ứng dụng trong thực tiễn các nghề nghiệp thực tế, kết hợp các cơ hội học tập trải nghiệm, thúc đẩy các phương pháp học tập chủ động. Chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu lí thuyết để phân tích, xác định các nguyên tắc dạy học, nội dung chủ đề có khả năng dạy học hướng nghiệp và quy trình xây dựng hoạt động dạy học nhằm hướng nghiệp cho học sinh thông qua môn học. Kết quả của nghiên cứu bao gồm: 1) Phân tích các nguyên tắc trong việc tổ chức định hướng nghề nghiệp trong môn học; 2) Phân tích các đặc điểm cụ thể của chương trình một số môn học có khả năng hướng nghiệp; 3) Đề xuất quy trình xây dựng các hoạt động học tập nhằm mục đích định hướng nghề nghiệp cho học sinh và thiết kế minh họa một chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên lớp 9.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 2
Dạy học kết hợp là một trong những mô hình mới dựa trên nền tảng số xuất hiện trong những thập kỉ gần đây đã thúc đẩy việc dạy và học trở nên năng động hơn, mang đến những trải nghiệm học tập đa dạng. Mô hình này có nhiều ưu thế trong dạy học nói chung và dạy học các môn lựa chọn ở trường trung học phổ thông nói riêng. Nhằm đánh giá thực trạng vận dụng mô hình dạy học kết hợp đối với các môn lựa chọn, nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 1850 giáo viên trung học phổ thông trên 05 tỉnh thành, đại diện cho các vùng miền cả nước. Kết quả khảo sát cho thấy, hầu hết giáo viên đã nhận thức đúng và đầy đủ về bản chất của mô hình dạy học kết hợp. Trong quá trình dạy học, giáo viên đã chủ động tích cực triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ số, thực hiện dạy học kết hợp ở những mức độ nhất định. Điều đáng ghi nhận là dù còn nhiều khó khăn nhưng hầu hết giáo viên đều có tâm thế sẵn sàng phát triển bản thân để thích ứng với việc thực hiện mô hình dạy học mới. Bên cạnh kết quả đó vẫn còn một số bất cập liên quan đến nhận thức của giáo viên, những vướng mắc trong quá trình áp dụng mô hình dạy học kết hợp. Đây là căn cứ thực tiễn quan trọng để tìm kiếm các biện pháp hỗ trợ giúp giáo viên khắc phục khó khăn, áp dụng mô hình dạy học kết hợp có hiệu quả vào thực tiễn.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 0
Trong bối cảnh chuyển đổi số đang trở thành xu thế tất yếu trong giáo dục đại học, hoạt động thể dục thể thao sinh viên cũng cần được tổ chức theo hướng hiện đại, linh hoạt và hiệu quả hơn. Bài viết đề xuất một số phương án vận dụng chuyển đổi số trong tổ chức hoạt động thể dục thể thao tại các trường đại học nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời đại số. Cụ thể, bài viết tập trung vào bốn nhóm giải pháp chính: 1) Ứng dụng nền tảng số trong quản lí và tổ chức hoạt động thể dục thể thao; 2) Phát triển hoạt động thể dục thể thao trực tuyến và mô hình kết hợp; 3) Số hóa quy trình tổ chức và điều phối hoạt động thể dục thể thao; 4) Đào tạo và nâng cao năng lực cho giảng viên và cán bộ quản lí trong môi trường số. Các đề xuất này được xây dựng dựa trên các điều kiện thực tế và phù hợp với chiến lược chuyển đổi số quốc gia nhằm thúc đẩy môi trường giáo dục thể chất năng động, hiện đại và bền vững tại các trường đại học.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 0
Việc tích hợp các yếu tố văn hóa địa phương vào giảng dạy đóng vai trò thiết yếu trong việc xây dựng nền giáo dục toàn diện, đáp ứng văn hóa cho học sinh tiểu học, đặc biệt tại các khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Bài viết trình bày kết quả khảo sát 86 giáo viên tiểu học và cán bộ quản lí giáo dục tại một số tỉnh miền núi nhằm đánh giá thực trạng năng lực, những khó khăn và nhu cầu phát triển chuyên môn liên quan đến việc tích hợp văn hóa địa phương. Nghiên cứu cho thấy, giáo viên thể hiện nhận thức nền tảng vững chắc và thái độ tích cực đối với việc tích hợp văn hóa địa phương, tuy nhiên vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận học liệu, ứng dụng công nghệ và thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học tích hợp. Dựa trên kết quả khảo sát, bài viết đề xuất các giải pháp: 1) Phát triển các chương trình bồi dưỡng linh hoạt, sát thực tiễn; 2) Xây dựng kho học liệu văn hóa mở; 3) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ phù hợp; 4) Thúc đẩy cộng đồng học tập chuyên môn; 5) Tăng cường hợp tác giữa nhà trường và cộng đồng.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 3
Công nghệ 4.0 với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big data) và Internet of Things (IoT) đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho việc giảng dạy và học tập. Sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết, phân loại và hệ thống hóa lí thuyết, nghiên cứu chỉ ra những tác động, vai trò của công nghệ 4.0 trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học phổ thông. Bài viết cho thấy rằng, việc tích hợp công nghệ 4.0 trong dạy học Ngữ văn trung học phổ thông không chỉ nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn tài liệu, cá nhân hóa quá trình học tập mà còn tạo ra môi trường học tập tương tác tối ưu. Những kết quả này góp phần vào việc cải thiện quá trình dạy học Ngữ văn, nâng cao chất lượng giáo dục Ngữ văn, đáp ứng nhu cầu xã hội trong thời đại công nghệ kĩ thuật số.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 0
Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích thực trạng kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông tại Việt Nam, tập trung vào quá trình thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm nhiệm vụ, chức năng, cơ cấu, đội ngũ nhân sự, hệ thống thông tin và kết quả thực hiện. Thông qua khảo sát bằng phiếu hỏi trực tuyến dưới dạng Google form cho 807 các cán bộ quản lí giáo dục bậc mầm non, phổ thông tại các địa phương trong cả nước đã có kinh nghiệm trong việc tham gia kiểm định chất lượng giáo dục, dữ liệu cho thấy bên cạnh những kết quả đã đạt được, có những thách thức đặt ra đối với hệ thống kiểm định hiện nay, chẳng hạn như chưa đảm bảo được tính khách quan, cần tiếp tục cải thiện hệ thống kiểm định, bao gồm cơ cấu, tổ chức thực hiện, đội ngũ và thông tin phục vụ kiểm định. Bài báo đề xuất một số khuyến nghị dựa trên phân tích định lượng và định tính để hướng tới việc hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam.