Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 57
Đổi mới kiểm tra, đánh giá việc dạy học ngoại ngữ trong đó có tiếng Nhật theo tiếp cận kiến tạo xã hội là cần thiết đối với các trường đại học tư thục, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Theo lí thuyết này, tri thức được xây dựng thông qua sự tương tác xã hội và hợp tác giữa người học, đòi hỏi cách thức đánh giá phải phản ánh quá trình học tập, đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá. Thông qua việc lấy ý kiến khảo sát của 15 giảng viên và 100 sinh viên, bài viết làm rõ thực trạng kiểm tra, đánh giá việc học tập tiếng Nhật của sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin tại Trường Đại học FPT. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc áp dụng lí thuyết kiến tạo xã hội trong hoạt động kiểm tra, đánh giá. Nghiên cứu cho thấy, giảng viên và sinh viên có một thái độ sẵn sàng và tích cực đối với kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận kiến tạo xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn những khó khăn và tồn tại khi áp dụng lí thuyết này vào thực tế, nổi bật như nhận thức sinh viên chưa đầy đủ, năng lực một số giảng viên và hỗ trợ của nhà trường chưa đáp ứng. Đặc biệt, nghiên cứu đã chỉ ra ba khâu trọng tâm của đổi mới kiểm tra, đánh giá là mục tiêu, tiêu chí và hình thức.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 98
Giáo dục STEM đang trở thành định hướng trọng tâm trong đổi mới giáo dục tiểu học tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc hình thành và phát triển năng lực thiết kế chủ đề giáo dục STEM cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học vẫn là một vấn đề cần được quan tâm, bởi đây là thành tố quan trọng trong năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học tương lai. Nghiên cứu này nhằm xác định cấu trúc và biểu hiện của năng lực thiết kế chủ đề giáo dục STEM, đồng thời đề xuất các biện pháp góp phần phát triển năng lực đó cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phân tích tài liệu, bao gồm các văn bản chương trình, tài liệu lí luận và các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước. Trên cơ sở tổng hợp và phân tích, nghiên cứu đã đề xuất ba biện pháp trọng tâm: Hướng dẫn sinh viên phân tích các kế hoạch giáo dục STEM mẫu, tổ chức cho sinh viên thực hành thiết kế và dạy học theo định hướng STEM và tổ chức trải nghiệm học tập các chủ đề STEM. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở lí luận cho đào tạo giáo viên tiểu học, đồng thời cung cấp định hướng thực tiễn để giảng viên tổ chức các hoạt động rèn luyện phù hợp, qua đó sinh viên chủ động và sáng tạo hơn trong thiết kế kế hoạch giáo dục STEM.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 54
Bài viết tập trung nghiên cứu vấn đề quản lí bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn trường phổ thông theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông ở Việt Nam. Trên cơ sở phân tích các khái niệm về năng lực, tiếp cận năng lực và vai trò của tổ trưởng chuyên môn, nghiên cứu đã hệ thống hóa các mô hình bồi dưỡng hiện đại và vận dụng mô hình đào tạo theo chu trình để đề xuất quy trình quản lí bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích - tổng hợp tài liệu lí luận, văn bản chính sách, kết hợp so sánh mô hình nhằm rút ra luận cứ khoa học và giải pháp vận dụng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, quản lí bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn theo tiếp cận năng lực cần triển khai đồng bộ bốn khâu cơ bản: 1) Xác định nhu cầu bồi dưỡng; 2) Lập kế hoạch và thiết kế chương trình; 3) Tổ chức triển khai; 4) Đánh giá kết quả theo chuẩn năng lực. Việc thực hiện khép kín chu trình quản lí này sẽ nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng, phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cho tổ trưởng chuyên môn, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lí tổ chuyên môn và chất lượng giáo dục phổ thông trong giai đoạn đổi mới hiện nay.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 85
Ngành Công nghệ thông tin là lĩnh vực then chốt cho chuyển đổi số quốc gia đặt ra yêu cầu khắt khe về chất lượng nguồn nhân lực. Hợp tác giữa trường cao đẳng và doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực Công nghệ thông tin được coi là giải pháp trọng yếu nhằm đảm bảo sự gắn kết thực tiễn và nâng cao kĩ năng nghề nghiệp cho sinh viên. Nghiên cứu này nhằm xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lí hoạt động hợp tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các trường cao đẳng, dựa trên mô hình Plan - Do - Check - Act (PDCA). Qua khảo nghiệm từ 6 trường cao đẳng đại diện ba vùng miền, nghiên cứu thực hiện Phân tích nhân tố khám phá, Phân tích nhân tố khẳng định, đánh giá độ tin cậy và tính hợp lệ của thang đo. Kết quả cho thấy bộ tiêu chí gồm ba nhân tố chính là: Nội dung hoạt động, phương pháp, hình thức hợp tác, thể chế hóa nguyên tắc thực hiện với độ tin cậy cao, phù hợp với thực tiễn quản lí hoạt động hợp tác đào tạo. Nghiên cứu góp phần hoàn thiện công cụ đánh giá hiệu quả quản lí hợp tác, hỗ trợ cải tiến liên tục chất lượng đào tạo nhân lực công nghệ thông tin trong bối cảnh đổi mới mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 63
Nghiên cứu xem xét vai trò then chốt của nhà lãnh đạo nhà trường trong việc xây dựng môi trường làm việc hỗ trợ. Một môi trường trường học hỗ trợ được chứng minh là giúp tăng cường động lực nội tại, giảm căng thẳng và thúc đẩy sự gắn bó nghề nghiệp lâu dài của giáo viên. Bài viết đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược: phát triển năng lực lãnh đạo chuyển đổi và thấu cảm; thiết lập cơ chế phản hồi hai chiều và thực hành truyền thông minh bạch; cải thiện chế độ ghi nhận, khen thưởng và phát triển nghề nghiệp và giảm gánh nặng hành chính, hỗ trợ cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Các giải pháp này nhằm gia tăng vai trò của lãnh đạo trong việc tạo ra một môi trường nhân văn, sáng tạo và hợp tác, giảm tỉ lệ nghỉ việc của giáo viên, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục và kết quả học tập của học sinh.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 63
Nghiên cứu này nhằm khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động chuyên môn theo hướng tự chủ nghề nghiệp của giáo viên tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bằng cách sử dụng bảng khảo sát theo thang Likert 5 mức độ với 643 cán bộ quản lí và giáo viên, nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ các trường trung học phổ thông công lập trên phạm vi 16 khu vực của Hà Nội. Kết quả cho thấy, mức độ tự chủ nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ thông tại Hà Nội đang ở mức khá, với những điểm mạnh nổi bật trong hoạt động dạy học, phát triển chuyên môn. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế nhất định trong việc tham gia quản trị nhà trường, các hoạt động nghiên cứu khoa học và tham gia hoạt động cộng đồng. Thông qua phân tích thực trạng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp về quản lí nhằm tăng cường sự tự chủ cho giáo viên như giảm tải công việc hành chính, tăng cường tập huấn, khuyến khích đổi mới phương pháp giảng dạy và xây dựng môi trường văn hóa trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 55
Bài viết phân tích những tác động của Nghị định số 116/2020/ NĐ-CP về hỗ trợ tiền đóng học phí, sinh hoạt phí đối với sinh viên Sư phạm, trong mối liên hệ với quyết định lựa chọn ngành Sư phạm của sinh viên năm nhất Trường Đại học Đà Lạt. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trên 18 sinh viên và khảo sát định lượng với 259 sinh viên năm nhất thuộc các ngành đào tạo giáo viên tại Trường Đại học Đà Lạt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giữa hai nhóm nhận và không nhận hỗ trợ từ Nghị định số 116/2020/NĐ-CP có một số khác biệt về yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngành Sư phạm. Nghị định số 116 có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định chọn ngành Sư phạm của sinh viên. Trong khi đó, những yếu tố ảnh hưởng liên quan đến nghề nghiệp trong tương lai lại tác động đến những sinh viên không nhận hỗ trợ từ ngành Sư phạm so với nhóm còn lại.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 60
Nghiên cứu này trình bày việc thiết kế và ứng dụng học liệu số trên nền tảng Quizizz trong dạy học Toán 8, tập trung vào chủ đề các hình khối trong thực tiễn. Nghiên cứu được tiến hành với 02 nhóm (20 học sinh) lớp 8: Nhóm thực nghiệm được tổ chức dạy học chủ đề các hình khối trong thực tiễn bằng học liệu số được thiết kế trên nền tảng Quizizz, trong khi nhóm đối chứng được dạy theo phương pháp truyền thống với bài tập trên giấy. Dữ liệu được thu thập qua bài kiểm tra 20 câu hỏi và phiếu khảo sát hứng thú học tập, phân tích bằng phương pháp thống kê. Thành tích học tập của học sinh được đo bằng bài kiểm tra sau thực nghiệm, đồng thời mức độ hứng thú được đánh giá dựa trên phản hồi từ bảng hỏi. Kết quả thu thập được phân tích bằng phương pháp thống kê nhằm xác định sự khác biệt về hiệu quả giữa hai hình thức dạy học. Qua đó, khẳng định Quizizz có tác động tích cực đến cả kết quả và động lực học tập của học sinh, góp phần chứng minh tính khả thi của việc ứng dụng học liệu số trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục ở Việt Nam.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 52
Lí thuyết phát triển tổ chức là một lĩnh vực nghiên cứu nhằm tăng cường năng lực và hiệu quả của các tổ chức thông qua việc điều chỉnh và phát triển các chiến lược, mô hình (cấu trúc), quy trình và các yếu tố liên quan khác trong tổ chức, với mục tiêu mang lại những sự thích nghi cần thiết, thay đổi và phát triển bền vững trong các tình huống đang biến đổi. Lí thuyết này được cho là có thể áp dụng cho các loại tổ chức khác nhau, bao gồm cả các tổ chức giáo dục. Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản của lí thuyết phát triển tổ chức, bài viết nhấn mạnh sự cần thiết cần áp dụng lí thuyết này trong phát triển trường học; đề xuất quy trình phát triển trường học theo lí thuyết phát triển tổ chức và hướng dẫn thực hành trong quản lí, lãnh đạo nhà trường.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 85
Trong bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục đại học, phát triển năng lực số cho giảng viên, trong đó có đội ngũ giảng viên tiếng Anh trở thành yêu cầu chiến lược. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu, hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn từ các khung tham chiếu quốc tế như DigCompEdu, TPACK và Khung Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông cho giáo viên, đồng thời phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ Singapore, Hàn Quốc, Châu Âu và Mĩ. Nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn, tham chiếu kinh nghiệm quốc tế để đề xuất giải pháp khả thi cho quản lí phát triển năng lực số giảng viên tiếng Anh, góp phần thực hiện Chương trình Chuyển đổi số quốc gia. Kết quả cho thấy, cần quản lí theo mô hình đa tầng: cấp chính sách thiết lập chuẩn và hành lang pháp lí, cấp trường gắn năng lực số với phát triển nghề nghiệp, cấp khoa/bộ môn xây dựng cộng đồng học tập và hỗ trợ trực tiếp. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất xây dựng khung năng lực số riêng cho giảng viên tiếng Anh, gắn bồi dưỡng với thăng tiến, lồng ghép bản sắc văn hóa và tăng cường đầu tư hạ tầng.

