Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 66

Mục đích của nghiên cứu là xác định mức độ tác động của các yếu tố quản lí đến kết quả hoạt động làm quen tiếng Anh của trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập ở xã Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng thiết kế khảo sát định lượng cắt ngang với 115 cán bộ quản lí và giáo viên mầm non. Dữ liệu được thu thập bằng thang đo Likert 5 mức và phân tích bằng thống kê mô tả, tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội. Kết quả cho thấy, các yếu tố quản lí có mối tương quan dương với kết quả hoạt động làm quen tiếng Anh của trẻ. Mô hình hồi quy đạt ý nghĩa thống kê, trong đó thiết lập kế hoạch thể hiện xu hướng tác động nổi bật nhất, trong khi các yếu tố còn lại chưa cho thấy ảnh hưởng rõ rệt. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học nhằm nâng cao hiệu quả quản lí và chất lượng tổ chức hoạt động làm quen tiếng Anh trong giáo dục mầm non.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 51
Trong bối cảnh Khung năng lực số quốc gia đã được ban hành, việc cụ thể hóa và kiểm định công cụ đo lường phù hợp với học sinh tiểu học vẫn còn hạn chế, đặc biệt đối với năng lực giao tiếp và hợp tác trong môi trường số. Nghiên cứu nhằm làm rõ cấu trúc đa thành phần của năng lực này thông qua kiểm định thang đo dựa trên Khung năng lực số quốc gia và khảo sát mức độ tự đánh giá các biểu hiện ở học sinh tiểu học. Nghiên cứu sử dụng thiết kế định lượng cắt ngang với bảng hỏi gồm sáu thành phần. Dữ liệu được thu thập từ 4403 học sinh và 918 giáo viên. Phân tích nhân tố khám phá và phân tích nhân tố khẳng định cho thấy mô hình sáu thành phần có độ phù hợp tốt. Kết quả cho thấy, học sinh tự đánh giá các biểu hiện ở mức trung bình khá; các thành phần liên quan đến quy tắc ứng xử trên môi trường số, quản lí sự hiện diện và danh tính số cao hơn, trong khi chia sẻ thông tin và nội dung số thấp hơn; giáo viên có xu hướng đánh giá thấp hơn học sinh ở hầu hết các thành phần. Kết quả đồng thời cung cấp cơ sở cho việc hoàn thiện công cụ đánh giá và thiết kế hoạt động dạy học.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 39

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, năng lực sáng tạo được xác định là năng lực cốt lõi để thích ứng với môi trường làm việc đầy biến động. Tuy nhiên, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 của Việt Nam chưa có khung năng lực sáng tạo cụ thể với các mức độ thể hiện và chỉ báo đánh giá rõ ràng, gây khó khăn cho việc thiết kế hoạt động dạy học và đánh giá năng lực này. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết để tích hợp khung năng lực của OECD, PISA 2022 với yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Kết quả nghiên cứu đề xuất khung năng lực sáng tạo gồm 5 thành tố cốt lõi (xác định thông tin, ý tưởng mới; phân tích làm rõ, ý tưởng mới; hình thành ý tưởng mới từ các nguồn thông tin đã có; cải tiến giải pháp cũ hoặc đề xuất giải pháp mới và so sánh, bình luận về giải pháp đề xuất) với 4 mức độ phát triển (Tiềm ẩn, Hình thành, Tốt, Xuất sắc). Kết quả ban đầu này tạo cơ sở khoa học cho việc phát triển và đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh trung học cơ sở tại Việt Nam, đồng thời đảm bảo yêu cầu hội nhập quốc tế.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 37
Hoạt động viết được tiếp cận như một quá trình tư duy và giao tiếp có tính sáng tạo, trong đó học sinh từng bước tổng hợp tri thức, hình thành ý tưởng, triển khai nội dung một cách mạch lạc, đúng hướng. Thực tế cho thấy việc rèn kĩ năng viết đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực ngôn ngữ và khả năng tư duy cho học sinh tiểu học. Trên cơ sở này, sự định hướng phù hợp trong cách thức tổ chức và lựa chọn các phương pháp dạy học hiệu quả sẽ tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên hỗ trợ học sinh từng bước hình thành và phát triển kĩ năng viết. Từ những căn cứ trên, nghiên cứu sẽ tập trung giới thiệu mô hình chuyển giao kĩ năng, đồng thời đề xuất tổ chức vận dụng linh hoạt mô hình này trong việc rèn kĩ năng viết cho học sinh lớp 4. Thông qua việc thiết kế các hoạt động viết theo từng giai đoạn, giáo viên sẽ làm mẫu, hướng dẫn có trọng tâm, sau đó giảm dần sự hỗ trợ để học sinh thực hành hợp tác và viết độc lập, từng bước làm chủ tiến trình viết. Kết quả nghiên cứu cũng khẳng định hiệu quả của mô hình chuyển giao kĩ năng trong việc nâng cao chất lượng dạy học viết ở tiểu học.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 37
Dạy học phân hóa là một trong những định hướng sư phạm quan trọng nhằm đáp ứng sự đa dạng về năng lực, nhu cầu và nhịp độ học tập của học sinh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về dạy học phân hóa và đào tạo giáo viên, các bằng chứng thực nghiệm về năng lực dạy học phân hóa của sinh viên sư phạm tiểu học trong giai đoạn thực tập trên quy mô lớn và có tính hệ thống vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu này nhằm khảo sát thực trạng năng lực dạy học phân hóa của sinh viên sư phạm tiểu học trong thực tập sư phạm, đồng thời phân tích những khó khăn và các yếu tố cần điều chỉnh trong đào tạo. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp khảo sát với 461 sinh viên sư phạm tiểu học đến từ 13 trường đại học thuộc ba miền Bắc, Trung và Nam của Việt Nam. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và xử lí bằng các phương pháp thống kê mô tả và so sánh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sinh viên đã hình thành nhận thức và năng lực bước đầu về dạy học phân hóa, đặc biệt trong việc điều chỉnh nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. Tuy nhiên, sinh viên vẫn gặp nhiều khó khăn trong quản lí lớp học, đánh giá học sinh và chuyển hóa kiến thức lí thuyết vào thực tiễn giảng dạy. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số khuyến nghị nhằm tăng cường hiệu quả đào tạo giáo viên tiểu học theo định hướng dạy học phân hóa.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 35
Việc làm sau tốt nghiệp là thước đo trực diện của chất lượng giáo dục nghề nghiệp và là nơi bộc lộ rõ khoảng cách giữa đào tạo với nhu cầu thị trường lao động. Vì vậy, tư vấn hướng nghiệp gắn với việc làm sau tốt nghiệp không thể hiểu như hỗ trợ đơn lẻ, càng không thể thu hẹp thành giới thiệu việc làm, mà phải được đặt đúng vị trí là cơ chế quản trị theo vòng đời người học. Cơ chế này giúp người học ra quyết định nghề nghiệp có căn cứ, chuẩn bị năng lực chuyển tiếp và duy trì khả năng thích ứng khi gia nhập thị trường lao động. Bài viết làm rõ nội hàm và yêu cầu tổ chức tư vấn theo hướng dựa vào dữ liệu, coi dữ liệu là nền tảng để theo dõi kết quả việc làm và tạo vòng phản hồi cải tiến đào tạo. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất khung triển khai gồm chẩn đoán nhu cầu, đánh giá năng lực, lập kế hoạch tư vấn cá thể hóa, kết nối doanh nghiệp, theo dõi sau tốt nghiệp và sử dụng phản hồi để điều chỉnh chương trình. Bài viết nhấn mạnh yêu cầu hồ sơ số người học, trường dữ liệu dùng chung và bộ chỉ báo theo dõi việc làm sau tốt nghiệp nhằm tăng trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 40

Môi trường học tập lâm sàng đóng vai trò then chốt nhưng đặt ra nhiều thách thức trong đào tạo nghề y dược hiện nay. Các bằng chứng thực nghiệm về tác động của nó đối với nhận diện nghề nghiệp ở sinh viên các ngành khoa học sức khỏe khối Cao đẳng còn hạn chế. Mục đích của nghiên cứu cắt ngang mô tả này nhằm đánh giá mức độ nhận thức môi trường học lâm sàng và nhận diện nghề nghiệp của sinh viên thuộc một trường cao đẳng đào tạo nghề y dược đáp ứng tiêu chí nghiên cứu đồng thời xác định mối liên quan giữa hai biến số, đề xuất giải pháp khắc phục. Kết quả khảo sát qua thang đo Likert ghi nhận sinh viên đánh giá môi trường học tập lâm sàng có mức ảnh hưởng khá tốt (2.85 ± .48), có nhận diện nghề nghiệp tích cực (3.53 ± .69). Phân tích hồi quy tuyến tính khẳng định môi trường học lâm sàng có tác động đáng kể đến nhận diện nghề nghiệp với sinh viên (p < .001).

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 40
Trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo định hướng phát triển năng lực, việc phát triển tư duy phản biện cho học sinh tiểu học trở thành nhiệm vụ trọng tâm. Mặc dù hoạt động đọc mở rộng môn Tiếng Việt được xem là môi trường bồi dưỡng năng lực này, nhưng trên thực tế, việc tổ chức dạy học chủ yếu khai thác nội dung văn bản ở mức độ tái hiện, chưa hướng dẫn các thao tác tư duy bậc cao cho học sinh một cách bài bản. Dựa trên khung phát triển tư duy phản biện của ACER với ba nhóm năng lực cốt lõi, bài viết đề xuất bốn nhóm biện pháp tổ chức hoạt động đọc mở rộng nhằm phát triển đồng bộ các thành tố này cho học sinh: Lựa chọn nguồn văn bản đọc mở rộng có tiềm năng; Hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ, bảng biểu để hệ thống hóa thông tin văn bản; Tổ chức hoạt động đọc - suy luận và thảo luận đa chiều; Tổ chức hoạt động so sánh, đánh giá văn bản và viết phản hồi sáng tạo. Kết quả này vừa hỗ trợ giáo viên thiết kế các hoạt động dạy học đọc mở rộng theo hướng phát triển tư duy phản biện một cách hệ thống vừa góp phần khơi dậy hứng thú đọc sách, hình thành thói quen tự học và văn hóa đọc cho học sinh.