Bài viết thực hiện tổng quan tích hợp nhằm hệ thống hóa các nghiên cứu về phát triển năng lực thẩm mĩ cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm. Dữ liệu tổng quan gồm 79 tài liệu khoa học được công bố từ năm 2000 - 2025, nhằm làm rõ khái niệm, cấu trúc, cách đánh giá và các mô hình phát triển năng lực thẩm mĩ; đồng thời nhận diện khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam. Kết quả tổng quan cho thấy: 1) Năng lực thẩm mĩ có cấu trúc đa thành tố (năng lực nhận biết các yếu tố thẩm mĩ, cảm thụ và đánh giá, sáng tạo và biểu đạt, thái độ); 2) Đánh giá cần kết hợp công cụ định lượng và định tính; 3) Các mô hình trải nghiệm hiệu quả gồm thực hành xưởng nghệ thuật, dự án liên môn, thực tập trong vai trò người hướng dẫn nghệ thuật và ứng dụng công nghệ. Trên cơ sở đối chiếu các xu hướng và khoảng trống nghiên cứu, bài viết nhấn mạnh nhu cầu cần xây dựng khung năng lực thẩm mĩ dành riêng cho giáo viên mầm non, phát triển công cụ đánh giá và thiết kế các mô hình trải nghiệm nghệ thuật phù hợp với bối cảnh đổi mới giáo dục.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 81
Hát là nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Giáo dục Mầm non nói chung và tại Trường Đại học Hoa Lư nói riêng. Tuy nhiên, các tài liệu rèn luyện kĩ thuật hát hiện nay chủ yếu được biên soạn theo hướng đào tạo thanh nhạc chuyên nghiệp hoặc dành cho người học âm nhạc chuyên sâu, chưa thực sự phù hợp với mục tiêu, trình độ và yêu cầu nghề nghiệp của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non. Bên cạnh đó, khả năng âm nhạc của sinh viên giữa các cơ sở đào tạo cũng có sự khác biệt. Xuất phát từ thực tiễn đó, bài viết xây dựng hệ thống các bài tập rèn luyện kĩ thuật hát phù hợp với đặc điểm đào tạo và khả năng âm nhạc của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non Trường Đại học Hoa Lư, đồng thời đưa ra hướng dẫn thực hiện các mẫu luyện thanh nhằm hỗ trợ giảng viên tổ chức dạy học hát hiệu quả, góp phần phát triển năng lực hát cũng như năng lực nghề nghiệp cho sinh viên.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 107
Năng lực mô hình hóa Toán học là một trong năm thành tố của năng lực đặc thù Toán học cần phát triển khi dạy Toán ở cấpTiểu học. Vì vậy, với nghiên cứu này, nội dung bài viết khái quát một số khái niệm về năng lực mô hình hóa, bài toán có nội dung thực tiễn và đề xuất quy trình thiết kế bài tập có nội dung thực tiễn trong chương trình Toán 5 để phát triển năng lực mô hình hóa Toán học. Từ quy trình đó, nghiên cứu áp dụng thiết kế minh họa một bài tập kèm theo các câu hỏi định hướng và tác động dạy học của giáo viên để phát triển năng lực mô hình hóa tốt nhất thông qua cách đặt câu hỏi và tổ chức hoạt động học. Sau đó tiến hành hành khảo nghiệm ý kiến chuyên gia về bài tập vừa thiết kế để đánh giá đảm bảo thiết kế theo các nguyên tắc và tiềm năng ứng dụng của bài tâp. Từ quy trình và minh họa đó, nghiên cứu góp phần định hướng cho giáo viên Tiểu học có thể thiết kế bài tập Toán đáp ứng được mục tiêu phát triển năng lực mô hình hóa Toán học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 74
Bài viết trình bày và phân tích kinh nghiệm sử dụng rubric trong dạy viết ở một số nước trên thế giới: Hoa Kì, Úc, Canada, các khuyến nghị chung trong lĩnh vực giáo dục từ Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD). Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thông qua việc lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan. Từ việc phân tích kinh nghiệm quốc tế về vai trò của rubric, cách sử dụng rubric và những thách thức khi sử dụng rubric trong dạy viết, đặc biệt ở cấp Trung học, bài viết nêu một số đề xuất về việc sử dụng rubric trong dạy viết môn Ngữ văn ở Việt Nam theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bao gồm: Tập huấn quy trình thiết kế và sử dụng rubric cho giáo viên; Sử dụng rubric như một công cụ phản hồi và nâng cao chất lượng bài viết; Tăng cường sử dụng rubric trong đánh giá định kì; Điều chỉnh rubric theo bối cảnh dạy học.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 100
Nghiên cứu này xem xét sáng kiến Trại hè Mạng lưới các trường đại học ASEAN, tập trung vào công tác triển khai thực tế tại một đại học Việt Nam trong hai năm 2024 và 2025. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố thu hút sinh viên quốc tế và đánh giá trải nghiệm tổng thể của họ. Sử dụng phương pháp định lượng thông qua bảng hỏi khảo sát, kết quả cho thấy, động lực chính thúc đẩy sự tham gia là cơ hội trải nghiệm văn hóa và sức hấp dẫn của điểm đến Việt Nam. Mặc dù còn tồn tại một số thách thức về hậu cần, sự hỗ trợ nhiệt tình từ đội ngũ tình nguyện viên và chương trình “Bạn đồng hành” (Buddy) được ghi nhận là điểm mạnh nổi bật, giúp nâng cao đáng kể sự hài lòng của người tham gia. Nghiên cứu khẳng định, Trại hè không chỉ là một diễn đàn học thuật thành công mà còn là công cụ đắc lực cho ngoại giao nhân dân, giúp quảng bá hình ảnh Việt Nam và nuôi dưỡng tinh thần ASEAN. Bài viết kết lại với các đề xuất chiến lược nhằm duy trì lợi thế và nâng cao chất lượng chương trình trong tương lai.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 78
Bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục đặt ra yêu cầu cấp thiết về năng lực tích hợp “Kiến thức Công nghê - Sư phạm - Nội dung” (TPACK) đối với giáo viên tiểu học. Tuy nhiên, thực tiễn đào tạo tại các trường sư phạm hiện nay vẫn tồn tại sự thiếu hụt các quy trình hướng dẫn bài bản để thiết kế các học phần nhằm hình thành năng lực này một cách có hệ thống, tránh tình trạng lồng ghép công nghệ một cách rời rạc. Bài báo nhằm giải quyết vấn đề trên bằng việc đề xuất một quy trình thiết kế đề cương chi tiết học phần dựa trên sự vận dụng mô hình TPACK. Bằng cách vận dụng phương pháp phân tích tài liệu phối hợp cùng nghiên cứu thiết kế và phát triển, một quy trình thiết kế gồm 04 bước đã được xây dựng: 1) Xác định chuẩn đầu ra tích hợp; 2) Xác định nội dung dạy học tích hợp công nghệ; 3) Thiết kế phương pháp dạy học tích hợp công nghệ; 4) Xây dựng hệ thống đánh giá tích hợp. Tính khả thi và giá trị khoa học của quy trình được minh chứng cụ thể thông qua nghiên cứu trường hợp thiết kế học phần “Ứng dụng công nghệ số trong dạy học Toán ở Tiểu học” tại Trường Đại học Nghệ An. Kết quả nghiên cứu cung cấp một khung hướng dẫn phương pháp luận khoa học, giúp các nhà phát triển chương trình chuyển hóa lí thuyết TPACK thành các sản phẩm đào tạo thực tiễn, góp phần nâng cao năng lực số cho sinh viên sư phạm.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 129
Trò chơi kĩ thuật số đang trở nên một công cụ triển vọng trong dạy học Toán trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục. Tuy nhiên, việc ứng dụng phương pháp này trong thực tế vẫn còn hạn chế liên quan đến thái độ của giáo viên, trong đó tồn tại nhiều quan ngại đối với việc triển khai thực tế. Nghiên cứu trường hợp định tính này nhằm khám phá sự thay đổi trong thái độ của một giáo viên tiểu học trước và sau khi dự giờ bốn tiết dạy Toán có tích hợp trò chơi kĩ thuật số tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn bán cấu trúc trước - sau nhằm làm rõ những chuyến biến trong nhận thức, cảm xúc và hành vi của giáo viên. Kết quả cho thấy có sự chuyển biến tích cực rõ rệt ở nhận thức về tính hữu ích, tính dễ sử dụng và khả năng tiếp cận, từ đó khía cạnh cảm xúc cũng thay đổi tích cực. Tuy nhiên, các khó khăn như sự ủng hộ của các bên liên quan và cơ vật chất vẫn tồn tại dẫn đến thay đổi chưa rõ rệt về ý định hành vi. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của trải nghiệm dự giờ thực tế và các chương trình tập huấn chuyên sâu trong việc thúc đẩy thái độ tích cực của giáo viên đối với việc tích hợp trò chơi kĩ thuật số trong dạy học Toán ở Tiểu học. Những phát hiện này góp phần cung cấp góc nhìn của giáo viên tiểu học, đồng thời hỗ trợ các nghiên cứu tiếp theo và định hướng chính sách nhằm thúc đẩy việc ứng dụng trò chơi kĩ thuật số trong dạy học Toán một cách hiệu quả.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 151
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 132
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, mô hình trường học tiên tiến và hội nhập quốc tế được xác định là giải pháp chiến lược để đột phá chất lượng giáo dục tại Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay vẫn tồn tại khoảng trống lí luận về một khung cấu trúc chuẩn mực để định hình và đánh giá mô hình này trong thực tiễn. Bài viết sử dụng phương pháp tổng quan tích hợp kết hợp phân tích chính sách để hệ thống hóa cơ sở lí luận về mô hình trường học tiên tiến, hội nhập quốc tế. Nghiên cứu tập trung làm rõ ba thành tố cốt lõi: Bản chất mô hình, các đặc điểm nhận diện khác biệt so với mô hình truyền thống và khung quản trị thích ứng. Kết quả nghiên cứu đề xuất 08 định hướng phát triển đồng bộ, trong đó nhấn mạnh sự chuyển dịch từ tư duy quản lí hành chính sang quản trị chiến lược dựa trên dữ liệu và chuẩn đầu ra quốc tế. Bài viết đóng góp một khung lí thuyết quan trọng giúp các nhà giáo dục có cơ sở khoa học để triển khai và vận hành mô hình này bền vững.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 111
Bài viết tập trung làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số của đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục tại các cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục ở Việt Nam. Trên cơ sở tổng quan các khung lí thuyết và nghiên cứu quốc tế (như DigComp/ DigCompEdu, UNESCO) và bối cảnh chính sách trong nước (Chương trình Chuyển đổi số quốc gia; Chiến lược chuyển đổi số ngành Giáo dục và Đào tạo), bài viết khẳng định năng lực số là năng lực cốt lõi giúp cán bộ quản lí giáo dục chuyển từ quản lí hành chính truyền thống sang quản trị số, ra quyết định dựa trên dữ liệu, dẫn dắt đổi mới và kiến tạo văn hóa số trong nhà trường. Kết quả phân tích cho thấy, phát triển năng lực số của cán bộ quản lí giáo dục chịu tác động đa chiều và tương tác lẫn nhau bởi 5 nhóm yếu tố: 1) Cá nhân, 2) Tổ chức - nhà trường, 3) Chính sách - thể chế, 4) Công nghệ - yêu cầu công việc, 5) Phát triển chuyên môn - học tập suốt đời. Bài viết cho rằng, phối hợp đồng bộ các yếu tố trên sẽ giúp cán bộ quản lí giáo dục trở thành “lãnh đạo chuyển đổi số”, góp phần xây dựng nhà trường thông minh, hiệu quả và nhân văn trong kỉ nguyên giáo dục số.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 150
Bài viết thực hiện theo hướng tổng quan phạm vi kết hợp tổng hợp tích hợp, cho thấy bức tranh chung về các nghiên cứu trong và ngoài nước về giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học theo tiếp cận trải nghiệm, từ đó rút ra xu hướng, khoảng trống nghiên cứu. Tài liệu dùng để tổng quan được tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu ERIC, Scopus, Web of Science, Google Scholar; đồng thời rà soát các tạp chí/kỉ yếu giáo dục ở Việt Nam và văn bản chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau sàng lọc theo tiêu chí liên quan đến: 1) Giáo dục đạo đức/giáo dục nhân cách/ giáo dục giá trị, 2) Học tập trải nghiệm/giáo dục dựa trên trải nghiệm, 3) Cấp Tiểu học, bài viết đưa vào tổng hợp 35 tài liệu nội dung (31 công trình khoa học và 04 văn bản chính sách) công bố giai đoạn 1971-2024; một số tài liệu phương pháp được sử dụng để định hướng quy trình tổng quan và trình bày. Kết quả cho thấy, xu hướng chuyển từ truyền thụ các chuẩn mực đạo đức sang phát triển năng lực đạo đức thông qua trải nghiệm thực tế, tình huống đạo đức, nhập vai, dự án cộng đồng và hoạt động nhóm, trong đó phản tư có định hướng là yếu tố then chốt giúp nội tâm hóa giá trị và củng cố hành vi đạo đức, phù hợp với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

