Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 91
Giáo dục phát triển nhận thức ở trường mầm non có vai trò nền tảng trong việc hình thành nhân cách toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, quản lí hoạt động này tại các cơ sở mầm non hiện vẫn tồn tại những hạn chế cần khắc phục. Nghiên cứu được tiến hành bằng bảng hỏi tự thuật đối với 10 cán bộ quản lí và 98 giáo viên của 5 trường mầm non công lập thuộc Cụm chuyên môn 1, Quận 6 (cũ), Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục phát triển nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi. Kết quả chỉ ra rằng, các nhà trường đã triển khai tốt khâu lập kế hoạch và tổ chức hoạt động, song còn yếu ở khâu giám sát, phản hồi và phát huy vai trò tổ chuyên môn. Nghiên cứu góp phần lấp khoảng trống thực tiễn về quản lí trong lĩnh vực phát triển nhận thức ở bậc Mầm non và đề xuất các biện pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lí, từ đó cải thiện chất lượng giáo dục trẻ mẫu giáo lớn trong bối cảnh địa phương.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 131
Thiết kế kế hoạch bài dạy là yêu cầu cốt lõi đối với giáo viên và nhà quản lí giáo dục, đóng vai trò định hướng toàn bộ hoạt động dạy học và tác động trực tiếp đến chất lượng cũng như hiệu quả giáo dục. Để thúc đẩy nghiên cứu trong lĩnh vực thiết kế kế hoạch bài dạy, việc tiến hành một tổng quan hệ thống là cần thiết. Bài viết sử dụng quy trình PRISMA để phân tích 46 công bố khoa học liên quan đến kế hoạch bài dạy tại Việt Nam, được đăng trên các tạp chí khoa học trong nước và quốc tế trong giai đoạn 2018 - 2025. Các công trình được phân tích theo các tiêu chí: thời gian công bố, phương pháp luận, cấp học và môn học, từ khóa chính, tóm tắt, nội dung toàn văn cùng với các hạn chế và khó khăn được ghi nhận. Trên cơ sở đó, bài báo cung cấp bức tranh tổng quan về thực trạng và xu hướng nghiên cứu liên quan đến kế hoạch bài dạy, đồng thời đề xuất các định hướng phát triển trong tương lai. Một hạn chế cần lưu ý là chuỗi truy vấn có thể chưa bao phủ toàn diện và nghiên cứu chưa thực hiện đối sánh với các tổng quan quốc tế liên quan.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 101
Trí tuệ nhân tạo, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI - GenAI), đang tác động mạnh mẽ đến giáo dục đại học. Công nghệ này vừa mở ra cơ hội đổi mới phương pháp dạy học vừa đặt ra thách thức về tính chính xác, đạo đức học thuật và nguy cơ phụ thuộc. Các nghiên cứu quốc tế đã chỉ ra tiềm năng của GenAI trong hỗ trợ học tập và giảng dạy lập trình. Tuy nhiên, ở Việt Nam, nhất là tại các trường đại học địa phương, các nghiên cứu thực nghiệm để phân tích và đánh giá tình trạng này còn hạn chế và chưa có định hướng ứng dụng rõ ràng. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp ứng dụng GenAI trong học lập trình cơ bản của sinh viên ngành Công nghệ thông tin. Kết quả khảo sát ở một số trường đại học địa phương cho thấy phần lớn sinh viên đã tiếp cận GenAI nhưng mới dừng ở mức khai thác cơ bản, chỉ đáp ứng các yêu cầu phổ thông và chưa thực hiện được các nhiệm vụ nâng cao như kiểm chứng thông tin hay cải tiến mã nguồn. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp tích hợp GenAI vào hoạt động học tập lập trình, nhằm nâng cao hiệu quả tự học, phát triển năng lực sử dụng công nghệ một cách sáng tạo, an toàn và có trách nhiệm.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 80
Bài viết phân tích chính sách hội nhập giáo dục đại học Châu Âu với hai chương trình tiêu biểu là quá trình Bologna và chương trình Erasmus Mundus dựa trên các thành tố chính của lí thuyết hội nhập khu vực. Theo Chủ nghĩa Tân chức năng, quá trình Bologna đã tiêu chuẩn hóa cấu trúc bằng cấp và thúc đẩy sự dịch chuyển của sinh viên và giảng viên với cơ chế công nhận bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn tương đương nội khối. Trong khi đó, chương trình Erasmus thúc đẩy sự dịch chuyển của sinh viên và giảng viên khi chấp nhận sự dịch chuyển linh hoạt. Với Chủ nghĩa Liên Chính phủ, quá trình Bologna và chương trình Erasmus Mundus một mặt thúc đẩy tiêu chuẩn hóa chung trong Liên minh nhưng mặt khác vẫn tôn trọng sự tự chủ trong hệ thống giáo dục đại học của từng quốc gia. Trong Chủ nghĩa Khu vực mới, Liên minh Châu Âu đã công nhận sự tham gia của các tác nhân và các cấp quản trị nội khối khác nhau. Mặc dù mang lại những thành tựu nhất định nhưng quá trình hội nhập giáo dục đại học của Liên minh Châu Âu vẫn có những hạn chế trong sự khác biệt về hệ thống giáo dục, quyền tự chủ của từng quốc gia thành viên cũng như sự bất bình đẳng tài chính và các nguồn lực hỗ trợ trong quá trình hội nhập khu vực.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 89
Toán cao cấp là học phần nền tảng bắt buộc đối với sinh viên khối Kinh tế, song thường bị xem là trừu tượng và xa rời thực tiễn. Kết quả khảo sát tại Trường Đại học Hải Dương cho thấy một nghịch lí đáng chú ý: Phần lớn giảng viên và sinh viên đều nhận thức rõ tầm quan trọng của việc gắn kết Toán học với các tình huống kinh tế thực tế, nhưng việc triển khai trên thực tế còn rất hạn chế do thiếu tài liệu và hướng dẫn cụ thể. Khoảng trống này cho thấy, cần có những nghiên cứu và mô hình khả thi nhằm tích hợp hiệu quả các bài toán có bối cảnh kinh tế vào giảng dạy Toán cao cấp. Bài viết trình bày cơ sở lí luận, phân tích thực trạng và đề xuất quy trình tích hợp bài toán có bối cảnh kinh tế vào dạy học, góp phần tăng tính ứng dụng, phát triển năng lực tư duy phân tích, mô hình hóa và ra quyết định cho sinh viên khối Kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc gắn kết nội dung toán học với các tình huống kinh tế không chỉ giúp nâng cao hứng thú học tập mà còn tạo cầu nối vững chắc giữa kiến thức toán học và thực tiễn nghề nghiệp.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 56
Bài viết khám phá vai trò trung tâm của Hiến pháp và Luật Ngôn ngữ trong việc quản lí bản sắc dân tộc, quyền con người và sự thống nhất quốc gia. Thông qua phương pháp tổng quan tài liệu, nghiên cứu phân tích các mô hình hiến định và cơ chế luật hóa ngôn ngữ quốc gia ở nhiều nước trên thế giới. Đặc biệt, bài viết tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu liên quan đến vấn đề Việt Nam đã hiến định tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia nhưng hệ thống quy định pháp lí thực thi (Luật hóa) vẫn còn phân tán và thiếu tính hệ thống. Kết quả nghiên cứu đề xuất một lộ trình thể chế hóa linh hoạt, trước mắt tập trung hoàn thiện các văn bản dưới Luật và quy định chuyên ngành thay vì áp đặt ngay một đạo luật riêng biệt, nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa thống nhất quốc gia và tôn trọng sự đa dạng ngôn ngữ, tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng Luật Ngôn ngữ quốc gia trong dài hạn.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 61
Hiện nay, việc xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường ở các trường sĩ quan quân đội có tính cấp thiết, vừa đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, kỉ luật, hiệu quả vừa là cơ sở hình thành phẩm chất, năng lực và tư duy cho đội ngũ sĩ quan tương lai, đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam “tinh, gọn, mạnh” trong giai đoạn hội nhập và hiện đại hóa. Bài viết này tập trung phân tích những nguyên tắc, nội dung trọng tâm và những vấn đề đặt ra trong xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường sĩ quan quân đội trong bối cảnh hiện nay, đồng thời chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu, bao gồm: sự cần thiết nghiên cứu để xác định cơ chế, phương thức triển khai văn hóa nhà trường phù hợp với thực tiễn quân đội, đánh giá tác động của văn hóa nhà trường, cũng như nhận diện các yếu tố hạn chế, thách thức trong quản lí, giáo dục và phát triển con người trong môi trường quân sự. Trên cơ sở đó, bài viết vận dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập thông tin, phân tích - tổng hợp tài liệu, nghiên cứu và tổng kết các sản phẩm khoa học cùng các phương pháp nghiên cứu lí thuyết để bảo đảm tính khách quan, tin cậy trong quá trình nghiên cứu.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 109
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 112
Chuyển đổi số đang làm thay đổi cách tiếp cận tri thức và phương thức học tập ở bậc Đại học đặt ra yêu cầu phát triển năng lực tự học và sẵn sàng học tập suốt đời cho sinh viên. Nghiên cứu này đánh giá thực trạng tự học và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành phương pháp tự học của sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi. Thiết kế định lượng cắt ngang được áp dụng với 1.007 sinh viên thông qua bảng hỏi gồm năm nhóm nội dung: Động lực học tập, thói quen tự học, tác động của giảng viên và môi trường học tập, kĩ năng tự học và sẵn sàng học tập suốt đời. Kết quả cho thấy, chỉ 39,23% sinh viên có phương pháp tự học cụ thể, trong khi hơn 83,52% nhận thức được tầm quan trọng của tự học, thể hiện khoảng cách giữa nhận thức và hành vi. Mô hình hồi quy logistic nhị phân được sử dụng để ước lượng xác suất sinh viên có phương pháp tự học cụ thể, trong đó thời lượng tự học mỗi ngày là biến dự báo hành vi mạnh nhất (p < 0,001) còn các yếu tố khác có tác động vừa hoặc hạn chế. Nghiên cứu đề xuất tích hợp kĩ năng tự học vào chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tự chủ và gắn năng lực tự học trong đảm bảo chất lượng giáo dục đại học.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 97
Kĩ năng ghi chép ngày nay không chỉ đơn thuần là hành vi sao chép thông tin mà đã trở thành một năng lực học thuật quan trọng, hỗ trợ người học trong việc xử lí, tổ chức và lưu giữ tri thức. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa các kĩ thuật ghi chép hiệu quả và khả năng nghe hiểu của sinh viên chuyên ngành Tiếng Anh trong bối cảnh học tiếng Anh như một ngoại ngữ (EFL), một lĩnh vực còn ít được nghiên cứu trong bối cảnh giáo dục ngôn ngữ tại Việt Nam. Trên cơ sở khảo sát 107 sinh viên đại học chuyên ngành Tiếng Anh (EFL English - major undergraduates), nghiên cứu sử dụng phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính đa biến để xác định các yếu tố ảnh hưởng chính. Kết quả chỉ ra năm nhóm thành phần chủ yếu: Kĩ năng cá nhân, tổ chức nội dung, trực quan và kí hiệu, ngôn ngữ và viết tắt, tốc độ và lượng thông tin ghi chép. Trong đó, tổ chức nội dung là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng nghe hiểu của sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy kĩ thuật ghi chép hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kĩ năng nghe học thuật và cần được tích hợp vào quá trình giảng dạy kĩ năng nghe trong bối cảnh EFL. Ngoài ra, kết quả gợi ý rằng, việc đào tạo kĩ năng ghi chép nhấn mạnh vào tổ chức nội dung nên được tích hợp có hệ thống vào chương trình nghe học thuật nhằm tối đa hóa hiệu quả hiểu bài của người học. Nghiên cứu mang lại những hàm ý thực tiễn cho giảng viên và cơ sở đào tạo trong việc thiết kế chiến lược giảng dạy và xây dựng hoạt động hỗ trợ giúp người học cải thiện năng lực nghe thông qua các kĩ thuật ghi chép có cấu trúc và cá nhân hóa.

