Danh sách bài viết

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 30

Nghiên cứu này đánh giá tác động của Chatbot AI chuyên biệt đến tải nhận thức của sinh viên trong học phần Tâm lí học kĩ thuật tại Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Hưng Yên. Dựa trên lí thuyết tải nhận thức của Sweller, nhóm nghiên cứu thiết kế một Chatbot tùy chỉnh trên nền tảng GPT-4o, tích hợp nội dung môn học và triển khai cho 137 sinh viên. Dữ liệu khảo sát được thu thập qua bảng hỏi và phân tích bằng SPSS với các phương pháp thống kê mô tả, Cronbach’s Alpha và tương quan Pearson. Kết quả cho thấy, Chatbot góp phần giảm tải ngoại lai, hỗ trợ sinh viên hiểu rõ hơn các khái niệm trừu tượng, tiết kiệm thời gian học và nâng cao sự tự tin khi tự học. Các mối tương quan mạnh và có ý nghĩa thống kê giữa chất lượng Chatbot và hiệu quả học tập cho thấy tiềm năng của AI chuyên biệt trong cá nhân hóa học tập và nâng cao chất lượng đào tạo đại học.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 43
Trong bối cảnh toàn cầu chú trọng phát triển bền vững và thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, việc tích hợp giáo dục phát triển bền vững vào môn Tự nhiên và Xã hội ở Tiểu học trở thành định hướng cấp thiết. Bài viết tập trung hệ thống hóa cơ sở lí luận và đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả tích hợp giáo dục phát triển bền vững cho học sinh tiểu học. Trên cơ sở phân tích chương trình, tài liệu khoa học và định hướng quốc tế, nghiên cứu xác định bốn nhóm giải pháp khả thi: 1) Sử dụng trò chơi học tập; 2) Tổ chức tham quan, dã ngoại; 3) Triển khai dạy học theo dự án; 4) Thiết kế, sử dụng phương tiện dạy học trực quan. Các biện pháp này vừa phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi vừa góp phần hình thành năng lực, thói quen và hành động thực tiễn cho học sinh trong việc bảo vệ môi trường và thực hiện lối sống bền vững. Nghiên cứu cung cấp định hướng tham khảo cho giáo viên, nhà trường và các nhà quản lí giáo dục trong việc phát triển giáo dục phát triển bền vững ở cấp Tiểu học.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 84
Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực, nhằm làm rõ biểu hiện của tư duy và lập luận Toán học - một thành tố của năng lực Toán học trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 2018 - thông qua kênh ngôn ngữ ở cấp Trung học phổ thông. Bằng phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, bao gồm các công trình về triết học, tâm lí học và giáo dục học, kết hợp đối sánh quốc tế, nghiên cứu đã đề xuất khung mô tả các biểu hiện có thể quan sát của tư duy và lập luận Toán học qua kênh ngôn ngữ. Khung này được minh họa bằng một số tình huống dạy học thuộc chủ đề Hàm số mũ và hàm số lôgarit, qua đó thể hiện cách nhận diện mức độ vận hành của tư duy và lập luận thông qua lời nói, chữ viết, kí hiệu và biểu diễn của học sinh. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp luận cứ lí luận và thực tiễn cho việc thiết kế hoạt động dạy học và phát triển công cụ đánh giá thành tố tư duy và lập luận Toán học dựa trên quan sát ngôn ngữ trong lớp học.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 34
 
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 51
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các cơ sở giáo dục đại học, việc nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của tân sinh viên có ý nghĩa quan trọng đối với công tác tuyển sinh và chiến lược phát triển của nhà trường. Dựa trên mô hình của Chapman (1981) và Ming (2010), nghiên cứu này nhằm xác định và phân tích các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH University) của tân sinh viên. Dữ liệu định lượng được thu thập từ 376 bảng hỏi hợp lệ của tân sinh viên khóa 2025. Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho thấy 6 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trường đại học, gồm: 1) Đặc điểm trường đại học; 2) Lời khuyên của người thân, bạn bè; 3) Khả năng của bản thân; 4) Danh tiếng trường đại học; 5) Nỗ lực truyền thông của trường; 6) Các hoạt động hỗ trợ trong tương lai. Trong đó, đặc điểm trường và danh tiếng có tác động mạnh nhất đến quyết định chọn trường. Nghiên cứu khuyến nghị các trường cần chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo, năng lực giảng viên, cơ sở vật chất, phát triển dịch vụ hỗ trợ người học và hợp tác doanh nghiệp nhằm tăng cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 23
Bài viết này tập trung khảo sát thực tiễn triển khai, phân tích các ưu thế và hạn chế của chương trình, qua đó đưa ra những kiến nghị điều chỉnh phù hợp. Dữ liệu được thu thập thông qua việc phân tích văn bản chương trình, khảo sát giáo viên và cán bộ quản lí. Kết quả nghiên cứu cho thấy chương trình thể hiện rõ định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, cấu trúc hợp lí, nội dung mang tính hiện đại. Mặc dù vậy, chương trình vẫn có một số điểm chưa hợp lí về khối lượng kiến thức, tính hàn lâm của một số nội dung, mức độ tường minh trong các yêu cầu cần đạt… Kết quả nghiên cứu này tạo cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh chương trình, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lí trong việc nâng cao chất lượng thực thi chương trình. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng, rà soát định kì góp phần bảo đảm tính liên tục và hiệu quả phát triển chương trình.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 32
Trong bối cảnh trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative Artificial Intelligence - GenAI) ngày càng được tích hợp vào giáo dục, việc phát triển thang đo đáng tin cậy để đánh giá mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ này của giáo viên phổ thông là cần thiết. Nghiên cứu này xây dựng và chuẩn hóa một thang đo đa chiều dựa trên mô hình UTAUT3, đồng thời tích hợp hai thành phần mở rộng là tư duy thiết kế và nhận thức rủi ro nhằm phản ánh đặc trưng của bối cảnh giáo dục phổ thông Việt Nam. Bộ công cụ khảo sát gồm 42 biến quan sát, được hiệu chỉnh theo ngữ cảnh văn hóa - nghề nghiệp và khảo sát trên 1.053 giáo viên. Phân tích CFA xác nhận thang đo đạt các tiêu chí về độ tin cậy và giá trị (Cronbach’s alpha, CR, AVE, HTMT), sau hiệu chỉnh còn 39 biến quan sát với cấu trúc ổn định. Nghiên cứu đóng góp về lí thuyết khi mở rộng phạm vi diễn giải hành vi chấp nhận GenAI thông qua các yếu tố liên quan đến sáng tạo sư phạm và nhận thức rủi ro - những chiều cạnh ít được đề cập trong các nghiên cứu trước đây. Về thực tiễn, thang đo cung cấp công cụ đánh giá dựa trên bằng chứng phục vụ hoạch định chính sách và thiết kế chương trình bồi dưỡng giáo viên.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 25
Trong bối cảnh chuyển đổi số và định hướng giáo dục STEM, việc bồi dưỡng tư duy lập trình cho trẻ 3 - 6 tuổi tại Việt Nam tuy được quan tâm nhưng còn thiếu bằng chứng thực nghiệm. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm nhận diện nhu cầu, điều kiện và các yêu cầu kĩ thuật - sư phạm cho việc ứng dụng robot giáo dục ở bậc Mầm non. Kết quả khảo sát giáo viên và phụ huynh cho thấy sự đồng thuận cao về tính cần thiết và sẵn sàng thử nghiệm. Các ưu tiên hàng đầu trong thiết kế robot bao gồm giao diện trực quan, hỗ trợ giọng nói tiếng Việt, vỏ ngoài an toàn, bền bỉ và có phản hồi đa phương tiện. Mặc dù cơ sở vật chất như tivi thông minh hay máy tính bảng đã có sẵn, những rào cản chính vẫn là chi phí, độ phức tạp khi sử dụng và nhu cầu được tập huấn. Từ những phát hiện này, nghiên cứu đã đề xuất một bộ yêu cầu thiết kế cụ thể và các kịch bản hoạt động phù hợp theo lứa tuổi. Kết quả không chỉ lấp đầy khoảng trống nghiên cứu trong nước mà còn cung cấp cơ sở cho việc phát triển sản phẩm nội địa, bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên và gợi ý các chính sách liên quan đến tiêu chuẩn và đầu tư công nghệ.