Nghiên cứu tập trung phân tích việc vận dụng mô hình PDCA trong quản lí hoạt động bồi dưỡng lí luận chính trị ở Trường Chính trị tỉnh Nghệ An nhằm nâng cao hiệu quả quản lí theo hướng cải tiến liên tục. Thực tiễn cho thấy quản lí hoạt động bồi dưỡng còn mang tính hành chính, thiếu liên kết theo chu trình và chưa khai thác hiệu quả các mô hình quản lí hiện đại. Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo hướng định lượng, khảo sát 178 cán bộ quản lí, giảng viên và học viên; dữ liệu được thu thập qua bảng hỏi thang Likert, xử lí bằng phần mềm SPSS và kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha. Kết quả nghiên cứu cho thấy các khâu lập kế hoạch và kiểm tra, đánh giá đạt hiệu quả cao, trong khi khâu tổ chức thực hiện và cải tiến còn ở mức trung bình, phản ánh sự thiếu đồng bộ trong vận hành chu trình quản lí. Điều này khẳng định vai trò then chốt của công tác quản lí trong việc bảo đảm chất lượng bồi dưỡng lí luận chính trị, đồng thời nghiên cứu chỉ ra rằng, mô hình PDCA có ưu thế về tính hệ thống, tính linh hoạt và khả năng tạo lập cơ chế phản hồi, cải tiến liên tục, phù hợp với yêu cầu đổi mới công tác quản lí hiện nay. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho các nhà quản lí giáo dục, giảng viên và các cơ sở đào tạo trong việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ theo hướng hiện đại và hiệu quả.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 134
Bài viết nghiên cứu việc vận dụng chu trình Plan – Do – Check – Act (lập kế hoạch – thực hiện – kiểm tra – cải tiến) trong quản lí hoạt động của tổ chuyên môn Ngữ văn theo mô hình nghiên cứu bài học tại Trường Trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc. Mục đích của nghiên cứu là đánh giá việc quản lí công tác vận dụng mô hình PDCA trong nghiên cứu bài học nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn và dạy học Ngữ văn, góp phần khắc phục tình trạng thiếu công cụ quản lí mang tính hệ thống để giám sát và tăng cường hiệu quả triển khai mô hình Nghiên cứu bài học trong nhà trường phổ thông. Tác giả thực hiện nghiên cứu trường hợp, kết hợp quan sát thực tiễn, phỏng vấn và khảo sát thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn Ngữ văn tại nhà trường. Kết quả nghiên cứu xác lập được quy trình quản lí gồm bốn bước theo chu trình Plan – Do – Check – Act, được tích hợp đồng bộ vào các giai đoạn của Nghiên cứu bài học, góp phần làm rõ trách nhiệm, tăng cường tính minh bạch, đảm bảo sự cải tiến liên tục trong hoạt động chuyên môn. Những phát hiện của nghiên cứu có giá trị thực tiễn, là cơ sở tham khảo hữu ích cho cán bộ quản lí nhà trường và tổ trưởng chuyên môn trong việc nâng cao hiệu quả quản lí, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 157
Vấn đề ô nhiễm môi trường luôn mang tính cấp bách và được quan tâm hàng đầu, đặc biệt với sự phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay. Bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm của mỗi công dân. Giáo dục trách nhiệm với môi trường sống là một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục phẩm chất trách nhiệm cho học sinh và cần được thực hiện sớm ở các nhà trường. Ở tiểu học, giáo dục trách nhiệm với môi trường được thực hiện trong một số môn học và đặc biệt là Hoạt động trải nghiệm. Bài viết tập trung nghiên cứu lí luận phân tích khái niệm, mục tiêu, nội dung giáo dục trách nhiệm với môi trường sống cho học sinh lớp 4, lớp 5 thông qua Hoạt động trải nghiệm và nghiên cứu thực trạng trách nhiệm của học sinh lớp 4, lớp 5 với môi trường, từ đó đề xuất một số biện pháp giáo dục trách nhiệm với môi trường sống thông qua Hoạt động trải nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 179
Học viên hệ Giáo dục thường xuyên thường phải chịu nhiều áp lực tâm lí, xã hội và học tập do có sự khác biệt về độ tuổi, hoàn cảnh và môi trường học so với học sinh ở trường phổ thông. Nghiên cứu này vận dụng mô hình PPDAC (Problem, Plan, Data, Analysis, Conclusion) nhằm giảm áp lực đồng trang lứa và nâng cao năng lực tự nhận thức, giúp học viên tự điều chỉnh cảm xúc cùng hành vi tích cực của học viên. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm được áp dụng theo thiết kế đo lường trước và sau can thiệp với 80 học viên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên ở Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu thu được qua bảng khảo sát, nhật kí cảm xúc và phiếu tự đánh giá trước và sau can thiệp. Kết quả cho thấy nhận thức cá nhân, cảm xúc và hành vi của học viên cải thiện rõ rệt. Mô hình PPDAC chứng minh tính khả thi và hiệu quả trong giáo dục tâm lí học đường, giúp học viên hệ Giáo dục thường xuyên tự tin trong học tập và có kĩ năng xã hội tích cực.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 226
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 131
Học sinh lớp 3 được yêu cầu viết đoạn văn biểu cảm để bộc lộ cảm xúc, tình cảm của mình về các đối tượng như người thân, bạn bè, động vật, cảnh vật thiên nhiên, nhân vật trong truyện hoặc phim hoạt hình, thơ ca… Đây là nội dung dạy học mới của Chương trình môn Tiếng Việt 2018. Nội dung này tạo ra khoảng trống về phương pháp dạy học cụ thể nên giáo viên còn lúng túng khi dạy học sinh viết. Học sinh còn hạn chế khi viết như vốn từ vựng ít, thiếu sự trải nghiệm, chưa biết sử dụng ngôn ngữ biểu cảm… Bài báo nghiên cứu thực trạng (khảo sát, phân tích nguyên nhân hạn chế) về năng lực viết đoạn văn biểu cảm của học sinh lớp 3 tại phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Từ đó, bài báo đề xuất một số biện pháp dạy học (bồi dưỡng cho học sinh kĩ năng viết đoạn văn biểu cảm thông qua hoạt động trải nghiệm…; hướng dẫn học sinh tìm ý, lập ý…; hướng dẫn học sinh kết nối kiến thức của hoạt động đọc hiểu, luyện từ và câu, nói và nghe để phát triển năng lực viết đoạn văn biểu cảm…) giúp giáo viên khắc phục khoảng trống về phương pháp dạy học và hình thành, phát triển năng lực viết đoạn văn biểu cảm cho học sinh theo yêu cầu cần đạt của Chương trình Tiếng Việt.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 113
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 157
Bài viết hướng vào phân tích tác động của ba nhóm nhân tố niềm tin Toán học đến động lực học tập môn Toán của học sinh trung học cơ sở tại Việt Nam trong bối cảnh giáo dục di sản. Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện trên mẫu 184 học sinh tại Việt Nam với dữ liệu thu thập thông qua phiếu khảo sát gồm 28 mục theo 5 mức độ của thang Likert, đo lường các biến tiềm ẩn: Niềm tin vào bản thân, vào Toán học và dạy học Toán, vào bối cảnh xã hội và động lực học Toán trong bối cảnh giáo dục di sản. Độ tin cậy của thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha, tiến hành phân tích nhân tố khám phá và hồi quy đa biến để đánh giá mức độ tác động giữa các biến. Kết quả cho thấy mô hình nghiên cứu có độ phù hợp tốt, có ý nghĩa thống kê đối với động lực học Toán của học sinh. Trong đó, niềm tin vào bản thân và vào việc dạy học Toán là hai yếu tố dự đoán mạnh mẽ nhất. Kết quả này cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách và giáo viên về sự cần thiết đưa các yếu tố di sản vào chương trình giảng dạy môn Toán để nâng cao niềm tin và thúc đẩy động lực học tập cho học sinh.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 161
Nghiên cứu phân tích và đề xuất giải pháp triển khai hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong tại các cơ sở giáo dục đại học dựa trên việc đối sánh Khung đảm bảo chất lượng bên trong AUN-QA (phiên bản 3.0) với Lĩnh vực II thuộc Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT. Bằng phương pháp phân tích hệ thống bám sát bốn cấu phần chính của Khung đảm bảo chất lượng bên trong AUN-QA, nghiên cứu làm rõ các đặc trưng hệ thống và xác định mức độ tương thích giữa hai khung chất lượng. Kết quả cho thấy mức tương thích cao ở tầng chiến lược và đánh giá; tuy nhiên, sự tương thích còn hạn chế tại cơ chế cải tiến nội tại từng quy trình, văn hoá chất lượng và mức độ trưởng thành trong quản trị dữ liệu. Nghiên cứu đóng góp mới bằng cách đề xuất bộ chỉ báo 19 chỉ số hỗ trợ đánh giá năng lực vận hành then chốt của hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong, đồng thời nhấn mạnh việc chuẩn hóa quy trình vận hành và nâng cao năng lực quản trị dựa trên bằng chứng nhằm tăng cường trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 205
Nghiên cứu phân tích lí luận, khảo sát thực trạng và đề xuất biện pháp phát triển năng lực số cho đội ngũ giáo viên tiểu học ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh chuyển đổi số. Khoảng trống nghiên cứu thể hiện ở việc thiếu một mô hình quản lí có tính hệ thống, linh hoạt và dựa trên dữ liệu, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học ở một đô thị lớn. Đề tài sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp khảo sát định lượng với 522 cán bộ quản lí và giáo viên cùng phỏng vấn sâu hiệu trưởng. Dữ liệu được xử lí bằng thống kê mô tả và phân tích định tính. Kết quả cho thấy hoạt động và quản lí phát triển năng lực số được đánh giá ở mức “khá”, song còn thiếu đồng bộ, chưa hình thành cơ chế học tập thích ứng, hạ tầng và công cụ đánh giá dựa trên dữ liệu còn hạn chế. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất mô hình quản lí theo chu trình Plan - Do - Check - Act, tích hợp học tập thích ứng, khung năng lực động và hệ thống đánh giá dự báo. Các biện pháp này kì vọng góp phần phát triển bền vững năng lực số cho giáo viên tiểu học, đồng thời cung cấp gợi ý cho nhà quản lí trong triển khai chiến lược chuyển đổi số nhà trường.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 134
Quản lí hoạt động dạy học học phần Giáo dục thể chất trong các trường đại học giữ vai trò quan trọng trong bảo đảm chất lượng đào tạo và phát triển năng lực thể chất cho sinh viên. Nghiên cứu này phân tích thực trạng quản lí hoạt động dạy học học phần Giáo dục thể chất tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận năng lực, vận dụng mô hình PDCA trên các phương diện: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra - đánh giá và cải tiến. Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích tài liệu, điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn chuyên gia và xử lí số liệu thống kê. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, công tác quản lí đã bước đầu được triển khai tương đối đồng bộ theo chu trình PDCA, tuy nhiên vẫn tồn tại những hạn chế trong việc gắn kết giữa các khâu của chu trình và định hướng phát triển năng lực người học. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các định hướng và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lí theo hướng tiếp cận năng lực, bảo đảm tính liên tục của chu trình cải tiến chất lượng và nâng cao hiệu quả dạy học học phần Giáo dục thể chất trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học.

