Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 37
Học sinh lớp 3 được yêu cầu viết đoạn văn biểu cảm để bộc lộ cảm xúc, tình cảm của mình về các đối tượng như người thân, bạn bè, động vật, cảnh vật thiên nhiên, nhân vật trong truyện hoặc phim hoạt hình, thơ ca… Đây là nội dung dạy học mới của Chương trình môn Tiếng Việt 2018. Nội dung này tạo ra khoảng trống về phương pháp dạy học cụ thể nên giáo viên còn lúng túng khi dạy học sinh viết. Học sinh còn hạn chế khi viết như vốn từ vựng ít, thiếu sự trải nghiệm, chưa biết sử dụng ngôn ngữ biểu cảm… Bài báo nghiên cứu thực trạng (khảo sát, phân tích nguyên nhân hạn chế) về năng lực viết đoạn văn biểu cảm của học sinh lớp 3 tại phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Từ đó, bài báo đề xuất một số biện pháp dạy học (bồi dưỡng cho học sinh kĩ năng viết đoạn văn biểu cảm thông qua hoạt động trải nghiệm…; hướng dẫn học sinh tìm ý, lập ý…; hướng dẫn học sinh kết nối kiến thức của hoạt động đọc hiểu, luyện từ và câu, nói và nghe để phát triển năng lực viết đoạn văn biểu cảm…) giúp giáo viên khắc phục khoảng trống về phương pháp dạy học và hình thành, phát triển năng lực viết đoạn văn biểu cảm cho học sinh theo yêu cầu cần đạt của Chương trình Tiếng Việt.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 28

Nghiên cứu tập trung phân tích việc vận dụng mô hình PDCA trong quản lí hoạt động bồi dưỡng lí luận chính trị ở Trường Chính trị tỉnh Nghệ An nhằm nâng cao hiệu quả quản lí theo hướng cải tiến liên tục. Thực tiễn cho thấy quản lí hoạt động bồi dưỡng còn mang tính hành chính, thiếu liên kết theo chu trình và chưa khai thác hiệu quả các mô hình quản lí hiện đại. Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo hướng định lượng, khảo sát 178 cán bộ quản lí, giảng viên và học viên; dữ liệu được thu thập qua bảng hỏi thang Likert, xử lí bằng phần mềm SPSS và kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha. Kết quả nghiên cứu cho thấy các khâu lập kế hoạch và kiểm tra, đánh giá đạt hiệu quả cao, trong khi khâu tổ chức thực hiện và cải tiến còn ở mức trung bình, phản ánh sự thiếu đồng bộ trong vận hành chu trình quản lí. Điều này khẳng định vai trò then chốt của công tác quản lí trong việc bảo đảm chất lượng bồi dưỡng lí luận chính trị, đồng thời nghiên cứu chỉ ra rằng, mô hình PDCA có ưu thế về tính hệ thống, tính linh hoạt và khả năng tạo lập cơ chế phản hồi, cải tiến liên tục, phù hợp với yêu cầu đổi mới công tác quản lí hiện nay. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho các nhà quản lí giáo dục, giảng viên và các cơ sở đào tạo trong việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ theo hướng hiện đại và hiệu quả.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 38
Bài viết hướng vào phân tích tác động của ba nhóm nhân tố niềm tin Toán học đến động lực học tập môn Toán của học sinh trung học cơ sở tại Việt Nam trong bối cảnh giáo dục di sản. Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện trên mẫu 184 học sinh tại Việt Nam với dữ liệu thu thập thông qua phiếu khảo sát gồm 28 mục theo 5 mức độ của thang Likert, đo lường các biến tiềm ẩn: Niềm tin vào bản thân, vào Toán học và dạy học Toán, vào bối cảnh xã hội và động lực học Toán trong bối cảnh giáo dục di sản. Độ tin cậy của thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha, tiến hành phân tích nhân tố khám phá và hồi quy đa biến để đánh giá mức độ tác động giữa các biến. Kết quả cho thấy mô hình nghiên cứu có độ phù hợp tốt, có ý nghĩa thống kê đối với động lực học Toán của học sinh. Trong đó, niềm tin vào bản thân và vào việc dạy học Toán là hai yếu tố dự đoán mạnh mẽ nhất. Kết quả này cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách và giáo viên về sự cần thiết đưa các yếu tố di sản vào chương trình giảng dạy môn Toán để nâng cao niềm tin và thúc đẩy động lực học tập cho học sinh.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 38
Nghiên cứu phân tích và đề xuất giải pháp triển khai hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong tại các cơ sở giáo dục đại học dựa trên việc đối sánh Khung đảm bảo chất lượng bên trong AUN-QA (phiên bản 3.0) với Lĩnh vực II thuộc Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT. Bằng phương pháp phân tích hệ thống bám sát bốn cấu phần chính của Khung đảm bảo chất lượng bên trong AUN-QA, nghiên cứu làm rõ các đặc trưng hệ thống và xác định mức độ tương thích giữa hai khung chất lượng. Kết quả cho thấy mức tương thích cao ở tầng chiến lược và đánh giá; tuy nhiên, sự tương thích còn hạn chế tại cơ chế cải tiến nội tại từng quy trình, văn hoá chất lượng và mức độ trưởng thành trong quản trị dữ liệu. Nghiên cứu đóng góp mới bằng cách đề xuất bộ chỉ báo 19 chỉ số hỗ trợ đánh giá năng lực vận hành then chốt của hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong, đồng thời nhấn mạnh việc chuẩn hóa quy trình vận hành và nâng cao năng lực quản trị dựa trên bằng chứng nhằm tăng cường trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 45
Nghiên cứu phân tích lí luận, khảo sát thực trạng và đề xuất biện pháp phát triển năng lực số cho đội ngũ giáo viên tiểu học ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh chuyển đổi số. Khoảng trống nghiên cứu thể hiện ở việc thiếu một mô hình quản lí có tính hệ thống, linh hoạt và dựa trên dữ liệu, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học ở một đô thị lớn. Đề tài sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp khảo sát định lượng với 522 cán bộ quản lí và giáo viên cùng phỏng vấn sâu hiệu trưởng. Dữ liệu được xử lí bằng thống kê mô tả và phân tích định tính. Kết quả cho thấy hoạt động và quản lí phát triển năng lực số được đánh giá ở mức “khá”, song còn thiếu đồng bộ, chưa hình thành cơ chế học tập thích ứng, hạ tầng và công cụ đánh giá dựa trên dữ liệu còn hạn chế. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất mô hình quản lí theo chu trình Plan - Do - Check - Act, tích hợp học tập thích ứng, khung năng lực động và hệ thống đánh giá dự báo. Các biện pháp này kì vọng góp phần phát triển bền vững năng lực số cho giáo viên tiểu học, đồng thời cung cấp gợi ý cho nhà quản lí trong triển khai chiến lược chuyển đổi số nhà trường.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 33
Quản lí hoạt động dạy học học phần Giáo dục thể chất trong các trường đại học giữ vai trò quan trọng trong bảo đảm chất lượng đào tạo và phát triển năng lực thể chất cho sinh viên. Nghiên cứu này phân tích thực trạng quản lí hoạt động dạy học học phần Giáo dục thể chất tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận năng lực, vận dụng mô hình PDCA trên các phương diện: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra - đánh giá và cải tiến. Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích tài liệu, điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn chuyên gia và xử lí số liệu thống kê. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, công tác quản lí đã bước đầu được triển khai tương đối đồng bộ theo chu trình PDCA, tuy nhiên vẫn tồn tại những hạn chế trong việc gắn kết giữa các khâu của chu trình và định hướng phát triển năng lực người học. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các định hướng và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lí theo hướng tiếp cận năng lực, bảo đảm tính liên tục của chu trình cải tiến chất lượng và nâng cao hiệu quả dạy học học phần Giáo dục thể chất trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 44
Bài tập toán học có vai trò quan trọng trong dạy học Toán, vì nó vừa có chức năng dạy học vừa có chức năng phát triển. Tuy nhiên, tìm lời giải của một bài toán như thế nào luôn là vấn đề không dễ trả lời. G.Polya trong tác phẩm Giải bài toán như thế nào đã đưa ra bản gợi ý tìm lời giải một bài toán với 4 bước cơ bản. Tuy nhiên, đây không phải là quy trình nghiêm ngặt, cứ làm theo là có kết quả, mà đó là quá trình tư duy, để chắp nối giữa cái đã cho và cái phải tìm. Thực tiễn dạy học ở nước ta cho thấy, đa số người dạy chỉ tập trung chữa bài tập mà chưa chú trọng giúp người học tìm lời giải, để có thể tự tin học tập toán. Vì thế, giúp người học hiểu được bản gợi ý của G.Polya để biết cách tìm lời giải bài toán là hết sức cần thiết. Bài viết sử dụng nghiên cứu lí luận, để hồi cứu tư liệu và bước đầu thử nghiệm, rồi trình bày cách hiểu và giúp người học ở nước ta biết cách tìm lời giải bài toán, dựa theo bản gợi ý của Polya, minh hoạ qua dạng Toán chứng minh trong hình học phẳng.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 55
Mặc dù Việt Nam đã tích hợp giáo dục vì sự phát triển bền vững (ESD) như một định hướng chiến lược trong thập kỉ qua, các bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả thực tế tác động đến người học vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu này đánh giá thực trạng ý thức về phát triển bền vững (Sustainability Consciousness - SC) thông qua ba thành tố: kiến thức, thái độ và hành vi. Sử dụng thang đo chuẩn hoá của Olsson và cộng sự (2016), dữ liệu định lượng được thu thập từ 3065 học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông tại 7 tỉnh/thành phố thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng và ngẫu nhiên. Kết quả phân tích cho thấy sự chênh lệch đáng kể giữa các thành tố của ý thức phát triển bền vững, trong khi học sinh thể hiện mức độ kiến thức và thái độ tích cực đối với các khía cạnh môi trường, kinh tế và xã hội thì chỉ số hành vi thực tế lại thấp hơn đáng kể. Nghiên cứu cũng ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê dựa trên cấp học, khu vực địa lí và giới tính. Những phát hiện này cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng về “Khoảng cách giữa nhận thức và hành động”, từ đó gợi mở các hàm ý sư phạm nhằm tái định hướng cách tiếp cận giáo dục vì sự phát triển bền vững trong bối cảnh giáo dục Việt Nam.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 40
Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học phổ thông là môn học chính khóa, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết ban đầu về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; về truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam. Bài viết nghiên cứu về thực trạng nhận thức tầm quan trọng của công tác quản lí, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh tại các trường trung học phổ thông Thành phố Cần Thơ. Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp của khoa học giáo dục, bao gồm điều tra khảo sát bằng bảng hỏi, phỏng vấn 30 cán bộ quản lí, giáo viên và 400 học sinh tại các trường trung học phổ thông Thành phố Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản lí có cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 43
Nghiên cứu này phân tích tác động của các yếu tố trò chơi hóa đến việc phát triển năng lực hợp tác của học sinh lớp 3 trong môn Tự nhiên và Xã hội. Dựa trên tổng quan tài liệu hệ thống (Systematic Literature Review), bài viết trình bày một khung lí thuyết chi tiết, phân tích các yếu tố gamification chính thường được sử dụng trong giáo dục. Mặc dù các yếu tố như điểm số, bảng xếp hạng và huy hiệu số có thể thúc đẩy sự tham gia và thành tích cá nhân, nghiên cứu này tập trung vào cách các yếu tố này có thể được điều chỉnh để tăng cường năng lực hợp tác, một kĩ năng quan trọng của thế kỉ XXI. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù cạnh tranh có thể tiềm ẩn rủi ro, các yếu tố này cũng có thể được thiết kế để hỗ trợ học tập theo nhóm, khuyến khích sự tương tác và giao tiếp giữa các học sinh. Bài viết cũng xem xét các thách thức tiềm ẩn, chẳng hạn như nguy cơ cạnh tranh không lành mạnh và khó khăn trong việc đánh giá cá nhân trong các hoạt động nhóm. Kết quả nghiên cứu giúp các nhà giáo dục có thể thiết kế các hoạt động học tập vừa thú vị vừa có ý nghĩa, tạo ra một môi trường học tập hợp tác, năng động cho học sinh tiểu học.