Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 541

Nghiên cứu này nhằm mô tả sự thay đổi hành vi cảm xúc và xã hội ở một trẻ rối loạn phổ tự kỉ mức độ 1 kèm đọc sớm thông qua can thiệp bằng câu chuyện xã hội, làm rõ khả năng khai thác kênh chữ trong hỗ trợ hành vi. Nghiên cứu sử dụng thiết kế đơn trường hợp dạng đảo chiều với bốn giai đoạn trong 40 tuần. Dữ liệu được thu thập theo các mốc đại diện, phân tích bằng trị số trung bình theo từng giai đoạn. Các hành vi mục tiêu gồm hợp tác/tương tác xã hội, phản ứng tiêu cực (khóc), hành vi cảm giác miệng (cắn áo) và phát ngôn trì hoãn/thoát nhiệm vụ. Kết quả cho thấy, hành vi hợp tác tăng rõ (từ 2,67 lên 7,67), hành vi khó khăn giảm (khóc từ 8,33 xuống 3,67; cắn áo từ 7,67 xuống 2,00); phát ngôn trì hoãn/thoát nhiệm vụ tăng trong giờ học (từ 0,33 lên 4,00) và giờ ăn (từ 1,00 lên 5,33). Bên cạnh thay đổi về lượng, trẻ xuất hiện một số hành vi xã hội tích cực như xin lỗi phù hợp, hỏi thăm và tương tác gắn kết. Kết quả cung cấp minh chứng thực tiễn cho việc sử dụng câu chuyện xã hội trong hỗ trợ điều chỉnh hành vi và tăng cường tham gia xã hội, hữu ích cho nhà lâm sàng, giáo viên và phụ huynh trong thiết kế can thiệp cá nhân hoá.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 89
Bài viết đề xuất khung năng lực chuyên biệt cho giáo viên chủ nhiệm lớp trung học cơ sở trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nghiên cứu xuất phát từ khoảng trống khi các khung năng lực hiện hành chủ yếu tập trung vào năng lực giảng dạy và chưa phản ánh đầy đủ đặc thù công tác chủ nhiệm lớp. Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: Cấu trúc khung năng lực nào có thể phản ánh toàn diện yêu cầu nghề nghiệp của giáo viên chủ nhiệm lớp trung học cơ sở? Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp, kết hợp phân tích tài liệu, rà soát văn bản pháp lí và khảo sát cán bộ quản lí, giáo viên trung học cơ sở bằng thang Likert 05 mức. Kết quả đề xuất khung năng lực gồm 05 nhóm năng lực, 22 tiêu chí và 05 cấp độ phát triển. Tính mới của nghiên cứu là xây dựng khung năng lực chuyên biệt cho giáo viên chủ nhiệm lớp trung học cơ sở, làm cơ sở cho đánh giá, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 143
Năng lực tư duy và lập luận Toán học là một trong năm thành tố cốt lõi của năng lực Toán học trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 2018, trong đó hình học được xem là môi trường đặc biệt thuận lợi để rèn luyện suy luận và chứng minh. Bài viết thực hiện tổng quan hệ thống các công trình trong nước và quốc tế giai đoạn 2008 - 2026 trên các nguồn SCOPUS, Web of Science, Springer, ERIC và hệ thống tạp chí Việt Nam, nhằm tổng hợp cơ sở lí luận của dạy học Hình học theo định hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận cho học sinh trung học phổ thông. Kết quả cho thấy bốn trụ cột lí luận có thể tích hợp thành một khung phân tích thống nhất: khung năng lực (Weinert; Niss), lí thuyết lập luận (Lithner; Toulmin; Stylianides), các mô hình nhận thức hình học (van Hiele; Duval; Fischbein) và quan điểm kiến tạo xã hội (Vygotsky). Bài viết đề xuất khung phân tích gồm ba yếu tố “thao tác tư duy - cấu trúc lập luận - tiến trình nhận thức hình học” nhằm làm cơ sở cho việc thiết kế biện pháp dạy học hình học theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận Toán học cho học sinh trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 86
Cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào đề xuất khung tích hợp giữa ELT và EMI phù hợp với lộ trình ba giai đoạn của Quyết định 2371 hướng tới mục tiêu đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong hệ thống giáo dục quốc dân vào năm 2045. Bài viết nhằm giải quyết khoảng trống này bằng cách phân tích những hạn chế khi ELT và EMI được triển khai riêng lẻ, đồng thời đề xuất một hướng tiếp cận tích hợp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, với các nguồn được lựa chọn có chủ đích từ Việt Nam và các bối cảnh sử dụng tiếng Anh như ngoại ngữ trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (2018-2025). Dạy học tiếng Anh thiếu môi trường sử dụng thực tế, trong khi dạy học bằng tiếng Anh đòi hỏi nền tảng năng lực mà người học chưa được trang bị, hai giới hạn này tạo ra vòng luẩn quẩn khó thoát nếu chỉ can thiệp vào một phía. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất khung tích hợp năng lực ngôn ngữ và nội dung nhấn mạnh tích hợp giữa dạy học tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh theo lộ trình chính sách, với hàm ý cho nhà hoạch định chính sách, nhà trường và đào tạo giáo viên.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 103
Mặc dù hiệu suất giải Toán của ChatGPT đã được khảo sát trên nhiều lĩnh vực, song việc đánh giá năng lực của mô hình này đối với nội dung Lí thuyết đồ thị trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 vẫn còn là một khoảng trống cần được làm rõ. Nghiên cứu này tập trung phân tích khả năng giải quyết vấn đề của ChatGPT thông qua 257 nhiệm vụ thuộc chuyên đề Toán học lớp 11 từ ba bộ sách giáo khoa hiện hành, đồng thời nhận diện các sai sót mang tính hệ thống của mô hình. Kết quả thực nghiệm cho thấy, hiệu suất của ChatGPT có sự chênh lệch đáng kể giữa các bộ sách và chỉ ra 05 nhóm lỗi điển hình mà mô hình thường xuyên mắc phải khi xử lí dữ liệu đồ thị. Những phát hiện này không chỉ cung cấp minh chứng thực tiễn về năng lực của trí tuệ nhân tạo trong giáo dục Toán học mà còn giúp các nhà giáo dục nhận diện rõ giới hạn của công cụ, từ đó đưa ra những định hướng sử dụng hiệu quả và phù hợp trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 91
Bài viết nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng dạy học cá nhân hóa dành cho trường liên cấp trong hệ sinh thái giáo dục số nhằm giải quyết khoảng trống về sự thiếu hụt công cụ đo lường tính liên thông dữ liệu và hiệu quả cá nhân hóa lộ trình học tập. Thông qua phương pháp nghiên cứu hệ thống kết hợp mô hình hóa lí thuyết và mô phỏng sư phạm, nghiên cứu xác lập khung đánh giá dựa trên sự giao thoa giữa lí thuyết Phân tích học tập và Vùng phát triển gần nhất. Nghiên cứu đề xuất hệ thống 05 nhóm tiêu chí cốt lõi gồm: 1) Hạ tầng và liên thông hệ sinh thái giáo dục số; 2) Quản trị dạy học dựa trên dữ liệu; 3) Thực thi dạy học cá nhân hóa; 4) Liên thông giáo dục 12 năm; 5) Tăng trưởng năng lực và Văn hóa số; kèm theo ma trận định mức chất lượng (Rubric) chi tiết. Những phát hiện này cung cấp nền tảng cho nhà quản lí trong việc đầu tư hạ tầng dữ liệu xuyên suốt nhằm bảo tồn lịch sử học tập tích lũy, giúp dịch chuyển tư duy đánh giá từ đồng loạt sang đồng hành thấu cảm, vì sự tiến bộ bền vững và hạnh phúc của mỗi học sinh.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 74
Bài báo trình bày kết quả tổng quan tài liệu có hệ thống kết hợp phân tích trắc lượng thư mục cơ bản đối với 24 công trình nghiên cứu về phát triển chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ nhóm ngành Khoa học sức khỏe, giai đoạn 2000-2025. Từ hơn 200 bản ghi tra cứu trên bốn cơ sở học thuật (Google Scholar, Scopus, ERIC, VNU-LIC), 65 bản ghi được sàng lọc theo tiêu đề và tóm tắt, 24 tài liệu đáp ứng tiêu chí đưa vào sau khi đọc toàn văn. Kết quả được tổng hợp theo bốn cụm chủ đề: Lí thuyết và mô hình; Đặc điểm chương trình thạc sĩ; Phát triển chương trình thạc sĩ; Phát triển chương trình nhóm ngành Khoa học sức khỏe. Tổng quan xác định bốn khoảng trống có tính cấu trúc, trong đó cốt lõi nhất là chưa có mô hình tích hợp, được kiểm chứng thực nghiệm về phát triển chương trình đào tạo thạc sĩ khoa học sức khỏe gắn với chuẩn đầu ra năng lực và điều kiện thực tiễn của các địa phương. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất khung tích hợp giáo dục dựa trên kết quả - giáo dục y khoa dựa trên năng lực - chu trình lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, hành động làm định hướng cho các nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 109
Đánh giá vì sự phát triển của người học là một trong những xu hướng đánh giá hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền giáo dục hiện nay. Bài viết tập trung phân tích cách thức ứng dụng AI thông qua việc thiết kế và xây dựng hệ thống website tích hợp AI nhằm tối ưu hóa quá trình đánh giá trong dạy học Địa lí tại trường trung học phổ thông. Giải pháp này hướng tới việc khắc phục các rào cản về công cụ đánh giá và nâng cao khả năng cá nhân hóa người học trong môi trường số. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu lí luận, thu thập, xử lí và tổng hợp dữ liệu để đánh giá hiệu quả của hệ thống website tích hợp AI trong việc theo dõi tiến trình học tập của học sinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cơ hội của khả năng ứng dụng AI trong đánh giá vì sự tiến bộ của người học, đồng thời minh họa việc vận dụng AI trong đánh giá quá trình học tập môn Địa lí ở trường trung học phổ thông. Trên cơ sở đó, nghiên cứu gợi mở những cơ hội trong việc tích hợp AI vào hoạt động đánh giá, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí trong bối cảnh giáo dục hiện nay.