Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1
Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo tạo sinh (GenAI) đang làm thay đổi hoạt động dạy học và đánh giá trong giáo dục đại học. Nghiên cứu này nhằm phân tích tác động của GenAI và đánh giá theo chuẩn đầu ra học phần đến kết quả học tập của sinh viên Khoa Sư phạm, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu khảo sát từ 1.117 sinh viên hệ chính quy. Dữ liệu được phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần, kết hợp kiểm định độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo. Kết quả cho thấy cả GenAI và đánh giá theo chuẩn đầu ra học phần đều có ảnh hưởng cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến kết quả học tập của sinh viên. Trong đó, đánh giá theo chuẩn đầu ra học phần có tác động mạnh hơn GenAI. Kết quả này khẳng định rằng, GenAI chỉ phát huy hiệu quả khi được đặt trong một môi trường sư phạm phù hợp, trong đó hệ thống đánh giá giữ vai trò định hướng quan trọng đối với cách học và chất lượng học tập của sinh viên.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1
Trong bối cảnh chuyển đổi số, dạy học trực tuyến đã và đang triển khai mạnh mẽ ở nhiều trường đại học ở Việt Nam. Để thực hiện các nhiệm vụ học tập trong môi trường trực tuyến do giảng viên yêu cầu, đòi hỏi sinh viên phải có nhiều kĩ năng, trong đó kĩ năng hợp tác trong học tập trực tuyến có vai trò rất quan trọng. Qua khảo sát 577 sinh viên năm thứ hai và thứ ba tại ba đơn vị đào tạo của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy các kĩ năng hợp tác trong học tập đạt ở mức tốt. Nổi bật là các kĩ năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ; kĩ năng ứng dụng công cụ và nền tảng trực tuyến và kĩ năng tổ chức công việc cá nhân để thực hiện trách nhiệm công việc được đánh giá ở mức rất tốt. Tuy nhiên, các kĩ năng quản lí thời gian; chủ động hợp tác và giải quyết mâu thuẩn trong học tập trực tuyến chỉ được đánh giá ở mức trung bình. Đặc biệt, có sự khác biệt đáng kể giữa sinh viên năm thứ hai và năm thứ ba cũng như sinh viên của ba đơn vị đào tào về các kĩ năng hợp tác trong học tập. Bài báo cũng đã đề xuất các biện pháp để cải thiện các kĩ năng hợp tác trong học tập nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên trong môi trường dạy học trực tuyến tại địa bàn nghiên cứu.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 0
Trong xu thế đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế, lớp học mầm non ngày càng thể hiện rõ sự đa dạng. Tôn trọng sự khác biệt vì thế được tái xác định như một giá trị nền tảng gắn với phát triển con người, công bằng xã hội và bảo đảm chất lượng giáo dục. Trên thế giới, nghiên cứu về tôn trọng sự khác biệt được triển khai theo hướng đa ngành trong Triết học, Đạo đức học, Xã hội học, Tâm lí học, Giáo dục học. Tuy nhiên, còn thiếu các tổng quan mang tính tích hợp làm rõ cơ chế chuyển hoá nội hàm khái niệm từ các lĩnh vực nền tảng sang giáo dục ở bậc Mầm non. Bằng phương pháp tổng quan tích hợp, bài viết hệ thống hoá nguồn gốc hình thành và bản chất khái niệm tôn trọng sự khác biệt; đồng thời phân tích tiến trình phát triển nhận thức liên quan và các hàm ý giáo dục đối với trẻ em lứa tuổi mầm non. Kết quả nghiên cứu làm rõ sự dịch chuyển từ các tiếp cận nền tảng (Triết học - Đạo đức - Xã hội học) sang khung tâm lí học và giáo dục học gắn với giáo dục mầm non, đồng thời đề xuất một số định hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm phát triển giáo dục tôn trọng sự khác biệt cho trẻ mầm non ở Việt Nam.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 0
Bài viết tổng quan các nghiên cứu về phát triển năng lực khoa học cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm trong môn học, nhằm xác định thành tựu nghiên cứu và khoảng trống cần tiếp tục làm rõ. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các công trình khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến ba nội dung chính: Năng lực khoa học, hoạt động trải nghiệm trong môn học và mối quan hệ giữa hai yếu tố này ở cấp Tiểu học. Kết quả tổng quan cho thấy các nghiên cứu quốc tế đã xây dựng nền tảng lí thuyết vững chắc về học tập trải nghiệm và khung năng lực khoa học thông qua các chương trình đánh giá như Chương trình Đánh giá Học sinh Quốc tế. Tại Việt Nam, các nghiên cứu đã bước đầu đề xuất quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm và khảo sát thực trạng triển khai theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu vắng các nghiên cứu xây dựng khung năng lực khoa học phù hợp với đặc điểm học sinh tiểu học Việt Nam và hệ thống biện pháp sư phạm cụ thể, có tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà nghiên cứu, giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục trong việc định hướng phát triển năng lực khoa học cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 0
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 của Việt Nam, dạy học nhạc cụ có vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực âm nhạc của học sinh. Nghiên cứu này phân tích hệ thống bài tập nhạc cụ giai điệu trong sách giáo khoa Âm nhạc trung học cơ sở (lớp 6-9) của ba bộ sách giáo khoa hiện hành. Bằng phương pháp phân tích nội dung, so sánh và đánh giá theo tiêu chí, nghiên cứu xem xét số lượng bài tập, lựa chọn nhạc cụ, thiết kế và định hướng sư phạm. Kết quả cho thấy, dù đều tiếp cận theo định hướng phát triển năng lực và chú trọng thực hành, các bộ sách có sự khác biệt rõ rệt. Một bộ theo hướng mở, linh hoạt nhưng thiếu tính hệ thống; hai bộ còn lại chuẩn hóa với sáo recorder và kèn phím, hỗ trợ phát triển kĩ năng theo lộ trình rõ ràng. Kết quả nghiên cứu góp phần đề xuất hướng nâng cao hiệu quả dạy học nhạc cụ ở cấp trung học cơ sở.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 0
Trong bối cảnh cải cách hành chính theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, nhiệm vụ của chuyên viên lĩnh vực giáo dục và đào tạo cấp xã (phường) có nhiều điểm mới và đỏi hỏi đội ngũ này phải có các năng lực chuyên biệt để đáp ứng yêu cầu đó. Dựa trên phân tích cơ sở pháp lí từ các văn bản quản lí nhà nước và quản lí ngành Giáo dục và Đào tạo, bài viết này đề xuất khung năng lực cho chuyên viên lĩnh vực giáo dục và đào tạo cấp xã bao gồm 05 nhóm năng lực: Năng lực quản lí hành chính nhà nước về giáo dục; năng lực nghiệp vụ quản lí giáo dục theo từng cấp học; năng lực kiểm tra, giám sát, tham mưu và phối hợp trong công tác quản lí giáo dục tại địa phương; năng lực huy động, sử dụng nguồn lực và năng lực xử lí tình huống. Việc xác định các năng lực này có giá trị pháp lí và khoa học làm cơ sở cho công tác bồi dưỡng năng lực của đội ngũ chuyên viên quản lí giáo dục cấp xã tại địa phương.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 0
Nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ mối quan hệ giữa nhận thức đạo đức về AI, nhận thức về rủi ro đạo đức của việc sử dụng AI và ý định sử dụng AI trong học tập của sinh viên Việt Nam, một bối cảnh đặc trưng bởi tốc độ chuyển đổi số cao và các quy định về AI đang trong giai đoạn hình thành. Nghiên cứu đã thu thập được 310 phản hồi hợp lệ từ sinh viên đang học tại các trường đại học tại Việt Nam bằng bảng hỏi trực tuyến với phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Kết quả cho thấy, sinh viên có mức độ nhận thức đạo đức và ý định sử dụng AI tương đối cao, trong khi nhận thức về rủi ro đạo đức ở mức vừa phải. Phân tích hồi quy cho thấy, mô hình giải thích được 28,7% phương sai của ý định sử dụng AI. Nhận thức đạo đức được xác định là một yếu tố dự báo quan trọng, có tác động tích cực và thuận chiều đến ý định sử dụng AI (β = 0,563, p < 0,001). Ngược lại, nhận thức về rủi ro đạo đức không có ảnh hưởng đáng kể về mặt thống kê đến ý định sử dụng (p = 0,308). Nghiên cứu cho thấy, trái với giả định phổ biến, nhận thức đạo đức cao không cản trở mà thúc đẩy ý định sử dụng AI của sinh viên.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 2
Trong bối cảnh chuyển đổi số và yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, quản lí đào tạo nghề cần chuyển sang tiếp cận dựa trên dữ liệu và cải tiến liên tục. Nghiên cứu này nhằm phân tích cơ sở lí luận, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống biện pháp quản lí đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động tại các trường trung cấp trên địa bàn Thành phố Hà Nội theo chu trình DMAIC gồm Define (Xác định), Measure (Đo lường), Analyze (Phân tích), Improve (Cải tiến), Control (Kiểm soát). Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp khảo sát định lượng 150 cán bộ quản lí, giảng viên, học viên và đại diện doanh nghiệp tại năm trường trung cấp với phỏng vấn sâu. Dữ liệu được xử lí bằng SPSS và AMOS thông qua kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá, phân tích nhân tố khẳng định và mô hình phương trình cấu trúc. Kết quả cho thấy, các thành phần của chu trình DMAIC có ảnh hưởng tích cực đến mức độ đáp ứng thị trường lao động, trong đó Define có tác động mạnh nhất. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hệ thống biện pháp quản lí theo từng pha của chu trình cải tiến. Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm bước đầu khẳng định tính phù hợp và khả thi của mô hình. Nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho quản lí đào tạo nghề theo tiếp cận quản trị chất lượng dựa trên dữ liệu.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1
Bài viết tổng quan này tổng hợp và phân tích trên 30 công trình nghiên cứu đã xuất bản trên các tạp chí khoa học quốc tế, qua đó xác định sáu nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển từ vựng của trẻ khuyết tật nghe, nói 2–3 tuổi cấy ốc tai điện tử – giai đoạn được xem là “thời kì vàng” của phát triển ngôn ngữ nói. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, sự phát triển từ vựng của trẻ khuyết tật nghe, nói cấy ốc tai điện tử là một quá trình đa yếu tố, trong đó môi trường giao tiếp, năng lực của người chăm sóc và giáo viên, cùng chất lượng can thiệp đóng vai trò quyết định. Bài viết đề xuất khung lí thuyết tích hợp đa tầng (phát triển - thính học - giáo dục - xã hội) nhằm định hướng nghiên cứu tiếp theo và các chương trình can thiệp sớm trong bối cảnh Việt Nam, hướng tới tối ưu hóa sự phát triển ngôn ngữ nói cho trẻ khuyết tật nghe, nói 2-3 tuổi đã cấy ốc tai điện tử.