Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 36
Đào tạo trình độ thạc sĩ trong lĩnh vực y khoa có ý nghĩa quan trọng và vai trò chiến lược trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng lực nghiên cứu, cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Đây là cấp đào tạo giữ vị trí then chốt trong việc phát triển bền vững hệ thống y tế Việt Nam hiện nay. Bài viết phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ trên cơ sở kết quả khảo sát 80 cán bộ quản lí, giảng viên và 150 học viên cao học tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu giúp các nhà trường có cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học trong thời gian tới để đáp ứng tốt hơn yêu cầu đổi mới giáo dục và nhu cầu thực tiễn xã hội.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 36
Rào cản ngôn ngữ là thách thức lớn đối với học sinh dân tộc thiểu số Việt Nam trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức Toán học. Dựa trên cơ sở lí luận về sự chuyển di ngôn ngữ và kết quả khảo sát diện rộng trên 3 463 giáo viên tiểu học, bài báo nhận diện ba nhóm rào cản cốt lõi mà học sinh thường gặp phải: 1) Khó khăn trong nhận dạng ngôn ngữ Toán học; 2) Khó khăn trong hiểu nội hàm thuật ngữ Toán học; 3) Khó khăn trong chuyển đổi biểu đạt. Từ cơ sở thực tiễn đó, nghiên cứu đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số, bao gồm sử dụng đồ dùng trực quan, gắn kết kiến thức với trải nghiệm đời sống, tăng cường tiếng Việt trong dạy học toán và ứng dụng công nghệ số. Kết quả khảo nghiệm thông qua tập huấn cho 185 cán bộ quản lí và giáo viên cốt cán tại 21 tỉnh thành cho thấy sự đồng thuận cao về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp, góp phần thực hiện hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại vùng dân tộc thiểu số.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 38
Năng lực cảm xúc xã hội là thành tố quan trọng, góp phần quyết định hiệu quả nghề nghiệp và sức khỏe tâm lí của giáo viên mầm non. Trong đào tạo giáo viên mầm non tại Việt Nam, việc đánh giá năng lực này còn hạn chế do thiếu công cụ đo lường và tiêu chí chuẩn hóa. Nghiên cứu nhằm xây dựng và kiểm định bộ công cụ đánh giá năng lực cảm xúc xã hội cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non trình độ cử nhân sư phạm. Phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích lí luận, tham vấn chuyên gia, khảo sát định lượng và kiểm định thực nghiệm. Dựa trên khung lí thuyết SEL/SEC, bộ công cụ gồm 30 mục, được cấu trúc thành các nhóm năng lực chính. Kết quả khảo sát 464 phiếu hợp lệ cho thấy thang đo đạt độ tin cậy cao (Cronbach’s Alpha > 0,85) và cấu trúc nhân tố phù hợp (KMO = 0,893; phương sai trích 68,8%). Công cụ có giá trị khoa học và tính khả thi trong đào tạo giáo viên mầm non.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 46
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 46
Nghiên cứu này phân tích việc vận dụng chu trình PDCA (Plan-Do-Check-Act) trong quản lí dạy học tiếng Anh có ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) tại Trường Đại học FPT trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học Việt Nam. Với phương pháp định tính và thiết kế nghiên cứu trường hợp, dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn bán cấu trúc 10 giảng viên và 02 cán bộ quản lí, sau đó xử lí bằng phân tích chủ đề theo bốn giai đoạn của PDCA. Kết quả cho thấy hai giai đoạn đầu (Plan, Do) được triển khai linh hoạt, thể hiện sự chủ động trong lập kế hoạch và đổi mới phương pháp dạy học, trong khi các giai đoạn sau (Check, Act) còn hạn chế về tiêu chí đánh giá và phản hồi. Từ đó, nghiên cứu đề xuất mô hình AI-PDCA giúp chuẩn hóa quy trình quản lí, thúc đẩy cải tiến liên tục và hình thành mô hình quản trị dạy học tiếng Anh thông minh trong giáo dục đại học Việt Nam.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 36
Trong các loại hình dạy học khám phá thì dạy học khám phá định lí là phương pháp dạy học cốt lõi. Phương pháp dạy học khám phá giúp học sinh kiến tạo kiến thức cho chính mình. Chủ đề “xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm” là chủ đề quan trọng. Mục đích của nghiên cứu là khai thác hiệu quả việc vận dụng phương pháp dạy học khám phá định lí với sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo (AI) nhằm tạo ra môi trường học tập chủ động, tương tác và cá nhân hóa trong dạy học chủ đề “xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm”. Trí tuệ nhân tạo không chỉ đóng vai trò cung cấp mô hình mô phỏng tình huống xác suất đa dạng mà còn hỗ trợ giáo viên trong việc phân tích tiến trình học tập, đưa ra gợi ý kịp thời. Phương pháp dùng để đạt được mục tiêu nghiên cứu là phương pháp nghiên cứu lí luận. Kết quả quan trọng nhất của bài báo là xây dựng được quy trình và tổ chức được cách thức vận dụng phương pháp dạy học khám phá định lí vào chủ đề “Xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm” với sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo cho học sinh lớp 8.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 37
Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học, năng lực số của giảng viên chi phối đổi mới dạy học và phát triển nghề nghiệp. Ở Việt Nam, nhiều nghiên cứu chủ yếu mô tả việc dùng công cụ, ít làm rõ trải nghiệm và lộ trình phát triển, nhất là ở khối ngoại ngữ. Nghiên cứu này khảo sát cách giảng viên tiếng Anh hiểu, kiến tạo và phát triển năng lực số, đồng thời nhận diện các yếu tố cá nhân, tổ chức và văn hóa tác động. Theo tiếp cận hiện tượng học, dữ liệu từ 18 giảng viên tại ba trường đại học được thu thập qua phỏng vấn bán cấu trúc, nhật kí phản tư và phân tích tài liệu. Kết quả cho thấy năng lực số chủ yếu được bồi đắp bằng tự học và hợp tác đồng nghiệp; rào cản nổi bật là văn hóa kiểm soát và thiếu hỗ trợ, trong khi lãnh đạo định hướng và cộng đồng chuyên môn nội bộ thúc đẩy quá trình này. Từ đó, nghiên cứu đề xuất mô hình EFL DigCompVN và khái niệm quản trị phát triển năng lực số thích ứng văn hoá, mở rộng khung DigCompEdu theo hướng nhấn mạnh bối cảnh, đồng thời gợi ý hàm ý chính sách cho phát triển nghề nghiệp số của giảng viên tiếng Anh tại Việt Nam.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 36
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 34
Bài viết phân tích việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lí lớp học tại các trường Đại học Sư phạm kĩ thuật. Bài viết sử dụng phương pháp khảo sát và phỏng vấn giảng viên, sinh viên nhằm làm rõ lợi ích, thách thức và điều kiện triển khai trí tuệ nhân tạo trong hoạt động dạy học. Kết quả cho thấy trí tuệ nhân tạo có thể góp phần nâng cao hiệu quả quản lí lớp học, hỗ trợ theo dõi quá trình học tập và cải thiện hiệu quả giảng dạy khi được áp dụng phù hợp. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế liên quan đến cơ sở hạ tầng, năng lực số của giảng viên và các vấn đề đạo đức. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả và có trách nhiệm trong giáo dục đại học. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ các trường Đại học Sư phạm kĩ thuật tại Việt Nam, góp phần bổ sung khoảng trống nghiên cứu về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lí lớp học ở bối cảnh đào tạo giáo viên kĩ thuật.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 42
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018, năng lực giao tiếp và hợp tác là một trong những năng lực quan trọng cần phải hình thành và phát triển cho học sinh. Năng lực giao tiếp và hợp tác có vai trò đặc biệt quan trọng cần phát triển ở học sinh, giúp học sinh có khả năng thích ứng, hội nhập và qua đó phát triển năng lực bản thân. Bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp nhằm hệ thống hóa một số vấn đề lí luận về đổi mới phương pháp dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10. Đồng thời, bài viết phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng đổi mới phương pháp dạy học tại một số trường trung học phổ thông, từ đó đề xuất các giải pháp đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh trung học phổ thông trong giảng dạy môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018.

