VẬN DỤNG HỌC TÍCH CỰC TRONG HỌC PHẦN TOÁN CAO CẤP, HƯỚNG VÀO HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TOÁN HỌC CHO SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KĨ THUẬT

VẬN DỤNG HỌC TÍCH CỰC TRONG HỌC PHẦN TOÁN CAO CẤP, HƯỚNG VÀO HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TOÁN HỌC CHO SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KĨ THUẬT

Nguyễn Hữu Hậu nguyenhuuhau@hdu.edu.vn Trường Đại học Hồng Đức 565 Quang Trung, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam
Lê Lương Vương* leluongvuong@iuh.edu.vn Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 12 Nguyễn Văn Bảo, phường Hạnh Thông, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hoa Ánh Tường hatuong@sgu.edu.vn Trường Đại học Sài Gòn 273 An Dương Vương, phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt: 
Bài viết nghiên cứu việc vận dụng học tích cực trong giảng dạy học phần Toán cao cấp, hướng vào hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học cho sinh viên khối ngành Kĩ thuật. Trên cơ sở phân tích cơ sở lí luận về học tích cực và cấu trúc các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề Toán học, nghiên cứu đã xây dựng một quy trình dạy học gồm năm bước: 1) Xác định vấn đề, 2) Tổ chức hoạt động khám phá, 3) Thảo luận và phản biện, 4) Khái quát hóa kiến thức, 5) Vận dụng vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành với 80 sinh viên thuộc khối ngành Kĩ thuật thông qua các tiết học thiết kế hoạt động theo định hướng trên. Kết quả thực nghiệm cho thấy, việc vận dụng học tích cực đã giúp sinh viên cải thiện các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề Toán học, đặc biệt là phân tích tình huống, lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp và đánh giá kết quả. Những phát hiện này gợi mở khả năng mở rộng áp dụng cho các học phần Toán và kĩ thuật khác, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc đổi mới phương pháp dạy học Toán ở bậc Đại học theo định hướng phát triển năng lực người học.
Từ khóa: 
Học tích cực
năng lực giải quyết vấn đề Toán học
sinh viên khối ngành Kĩ thuật
đổi mới phương pháp dạy học.
Tham khảo: 

[1] Blum, W., & Leiβ, D. (2007). How do students and teachers deal with modeling problem?. In C. Haines, P. Galbraith, W. Blum & S. Khan (Eds.), Mathematical modelling (ICTMA12): Education, engineering and economics. Horwood Publishing., 222-231.

[2] Freemana, S., Eddya, S. L., McDonougha, M., Smithb, M. K., Okoroafora, N., Jordta, H. (2014). Active Learning Increases Student Performance in Science, Engineering, and Mathematics. pp.8410-8415. Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America

[3] Gay, E. (2022). Project - Based Learning in the Mathematics Classroom. Honors Theses.

[4] Gelman, R. (1971). Piaget and Education. PsycCRITIQUES 16(5), 312-313.

[5] Hmelo-Silver, C. E. (2004). Problem-Based Learning: What and How Do Students Learn?. Educational Psychology Review, Vol. 16, No. 3, 235-266.

[6] Jonassen, D. H. (2011). Learning to solve problems: A handbook for designing problem-solving learning environments. New York: Routledge.

[7] Kilpatrick, J., Swafford, J. & Findell, B. (2001). Adding it up: Helping children learn mathematics. Washington, DC: National Academy Press.

[8] Lê Hoàng Quân. (2025). Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học thông qua dạy học giải toán có lời văn cho học sinh lớp 5. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, tr.53-63.

[9] McLeod, S. (2024). Vygotsky’s Theory of Cognitive Development. Simply Psychology, DOI:10.5281/ zenodo.15680745.

[10] NCTM. (2000). Principles and Standards for School Mathematics. Reston, VA: National Council of Teachers of Mathematics.

[11] Nguyễn Bá Kim. (2004). Phương pháp dạy học môn Toán. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

[12] Nguyễn Cảnh Toàn. (2005). Tuyển tập các công trình Toán học và giáo dục. NXB Giáo dục, Hà Nội.

[13] Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kì, Lê Khánh Bằng & Vũ Văn Tảo. (2004). Học và dạy cách học. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

[14] Nguyễn Hữu Hậu, Hoa Ánh Tường, Lê Huỳnh Vũ & Trịnh Thị Lê Mai. (2023). Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học cho học sinh lớp 10 khi dạy học chủ đề các hệ thức lượng trong tam giác. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Hồng Đức, tr.39-52.

[15] Nguyễn Thanh Thủy. (2019). Tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho sinh viên Sư phạm trong đổi mới giáo dục hiện nay. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, tr.34-38.

[16] Niss, M. & Højgaard, T. (2019). Mathematical competencies revisited. Educational Studies in Mathematics, 9-28.

[17] OECD. (2017). PISA 2015 Assessment and Analytical Framework: Science, Reading, Mathematic and Financial. Paris: PISA, OECD Publishing, http:// dx.doi.org/10.1787/9789264255425-en.

[18] Perkins, R. & Shiel, G. (2014). Problem Solving in PISA: The Results of 15-year-olds on the Computer-based Assessment of Problem. Educational Research Centre.

[19] Polya, G. (1985). How to Solve It- A New Aspect of Mathematical Method. Princeton University Press.

[20] Prince, M. (2004). Does Active Learning Work? A Review of the Research. Journal of Engineering Education, 1-9.

[21] Prince, M. J. & Felder, R. M. (2006). Inductive Teaching and Learning Methods: Definitions, Comparisons, and Research Bases. Journal of Engineering Education, 123–138.

[22] Rocha, H. & Babo, A. (2024). Problem-solving and mathematical competence: A look to the relation during the study of Linear Programming. Thinking Skills and Creativity 51(2):101461, 1-14.

[23] Savery, J. R. (2006). Overview of Problem-based Learning: Definitions and Distinctions. Interdisciplinary Journal of Problem-Based.

[24] Schoenfeld, A. H. (1985). Mathematical Problem Solving. ACADEMIC PRESS, INC. .

[25] Thái Thị Nga. (2016). Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên Đại học Sư phạm Toán. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, tr.36-38.

[26] Vygotsky, L. S. (1978). Mind in Society: The Development of Higher Psychological Processes. Harvard University Press.

[27] Weinert, F. E. (2001). Concept of competence: A conceptual clarification. In D. S. Rychen & L. H. Salganik (Eds.), Defining and selecting key competencies (pp. pp. 45–65). Hogrefe & Huber Publishers.

Bài viết cùng số