[1] Blum, W., & Leiβ, D. (2007). How do students and teachers deal with modeling problem?. In C. Haines, P. Galbraith, W. Blum & S. Khan (Eds.), Mathematical modelling (ICTMA12): Education, engineering and economics. Horwood Publishing., 222-231.
[2] Freemana, S., Eddya, S. L., McDonougha, M., Smithb, M. K., Okoroafora, N., Jordta, H. (2014). Active Learning Increases Student Performance in Science, Engineering, and Mathematics. pp.8410-8415. Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America
[3] Gay, E. (2022). Project - Based Learning in the Mathematics Classroom. Honors Theses.
[4] Gelman, R. (1971). Piaget and Education. PsycCRITIQUES 16(5), 312-313.
[5] Hmelo-Silver, C. E. (2004). Problem-Based Learning: What and How Do Students Learn?. Educational Psychology Review, Vol. 16, No. 3, 235-266.
[6] Jonassen, D. H. (2011). Learning to solve problems: A handbook for designing problem-solving learning environments. New York: Routledge.
[7] Kilpatrick, J., Swafford, J. & Findell, B. (2001). Adding it up: Helping children learn mathematics. Washington, DC: National Academy Press.
[8] Lê Hoàng Quân. (2025). Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học thông qua dạy học giải toán có lời văn cho học sinh lớp 5. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, tr.53-63.
[9] McLeod, S. (2024). Vygotsky’s Theory of Cognitive Development. Simply Psychology, DOI:10.5281/ zenodo.15680745.
[10] NCTM. (2000). Principles and Standards for School Mathematics. Reston, VA: National Council of Teachers of Mathematics.
[11] Nguyễn Bá Kim. (2004). Phương pháp dạy học môn Toán. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
[12] Nguyễn Cảnh Toàn. (2005). Tuyển tập các công trình Toán học và giáo dục. NXB Giáo dục, Hà Nội.
[13] Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kì, Lê Khánh Bằng & Vũ Văn Tảo. (2004). Học và dạy cách học. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
[14] Nguyễn Hữu Hậu, Hoa Ánh Tường, Lê Huỳnh Vũ & Trịnh Thị Lê Mai. (2023). Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học cho học sinh lớp 10 khi dạy học chủ đề các hệ thức lượng trong tam giác. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Hồng Đức, tr.39-52.
[15] Nguyễn Thanh Thủy. (2019). Tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho sinh viên Sư phạm trong đổi mới giáo dục hiện nay. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, tr.34-38.
[16] Niss, M. & Højgaard, T. (2019). Mathematical competencies revisited. Educational Studies in Mathematics, 9-28.
[17] OECD. (2017). PISA 2015 Assessment and Analytical Framework: Science, Reading, Mathematic and Financial. Paris: PISA, OECD Publishing, http:// dx.doi.org/10.1787/9789264255425-en.
[18] Perkins, R. & Shiel, G. (2014). Problem Solving in PISA: The Results of 15-year-olds on the Computer-based Assessment of Problem. Educational Research Centre.
[19] Polya, G. (1985). How to Solve It- A New Aspect of Mathematical Method. Princeton University Press.
[20] Prince, M. (2004). Does Active Learning Work? A Review of the Research. Journal of Engineering Education, 1-9.
[21] Prince, M. J. & Felder, R. M. (2006). Inductive Teaching and Learning Methods: Definitions, Comparisons, and Research Bases. Journal of Engineering Education, 123–138.
[22] Rocha, H. & Babo, A. (2024). Problem-solving and mathematical competence: A look to the relation during the study of Linear Programming. Thinking Skills and Creativity 51(2):101461, 1-14.
[23] Savery, J. R. (2006). Overview of Problem-based Learning: Definitions and Distinctions. Interdisciplinary Journal of Problem-Based.
[24] Schoenfeld, A. H. (1985). Mathematical Problem Solving. ACADEMIC PRESS, INC. .
[25] Thái Thị Nga. (2016). Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên Đại học Sư phạm Toán. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, tr.36-38.
[26] Vygotsky, L. S. (1978). Mind in Society: The Development of Higher Psychological Processes. Harvard University Press.
[27] Weinert, F. E. (2001). Concept of competence: A conceptual clarification. In D. S. Rychen & L. H. Salganik (Eds.), Defining and selecting key competencies (pp. pp. 45–65). Hogrefe & Huber Publishers.

