DẠY HỌC HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG CHO HỌC SINH LỚP 9 THEO HƯỚNG MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC

DẠY HỌC HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG CHO HỌC SINH LỚP 9 THEO HƯỚNG MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC

Nguyễn Thị Nga ngant@hcmue.edu.vn Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 280 An Dương Vương, phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Nguyễn Thị Kiều Trinh* kieutrinhnguyen2025@gmail.com Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 280 An Dương Vương, phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt: 
Năm học 2024 - 2025 là năm đầu tiên Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 2018 được triển khai ở lớp 9 với trọng tâm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh, trong đó năng lực mô hình hóa Toán học giữ vai trò then chốt trong việc gắn kết Toán học với thực tiễn. Trong bài viết này, chúng tôi trình bày kết quả của việc thiết kế, thực nghiệm và định hướng xây dựng kế hoạch bài dạy chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác vuông” theo hướng mô hình hóa Toán học nhằm bồi dưỡng cho học sinh khả năng sử dụng mô hình Toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Dựa trên việc phân tích Chương trình và Sách giáo khoa, khảo sát giáo viên và học sinh, chúng tôi xây dựng các bài toán theo quá trình mô hình hóa Toán học, tổ chức dạy học và đánh giá hiệu quả thông qua so sánh đối chứng. Kết quả cho thấy, học sinh có tiến bộ rõ rệt trong việc chuyển đổi tình huống thực tiễn thành bài toán Toán học, giải quyết bài toán và diễn giải kết quả phù hợp với ngữ cảnh ban đầu, đồng thời học sinh có thái độ tích cực và hứng thú hơn trong học tập môn Toán.
Từ khóa: 
Hệ thức lượng trong tam giác vuông
Mô hình hóa toán học
bài toán thực tiễn
lớp 9.
Tham khảo: 

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018). Hà Nội.

[2] Blum, W. & Leiß, D. (2007). How do students and teachers deal with modeling problems? In C. Haines, P. Galbraith, W. Blum & S. Khan (Eds.), Mathematical Modeling: Education, Engineering and Economics (pp. 222-231). Chichester: Horwood Publishing.

[3] Cohen, J. (1988). Statistical power analysis for the behavioral sciences (2nd ed). Lawrence Erlbaum Associates.

[4] Coulange, L. (1997). Les problèmes “concrets” à “mettre en équations” dans l’enseignement. Petit x, (47).

[5] Hà Chí Thành & Phạm Sĩ Nam. (2021). Thiết kế tình huống dạy học khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông nhằm phát triển năng lực mô hình hóa Toán học cho học sinh lớp 9. Tạp chí Thiết bị Giáo dục, 2(12), 24-26. https://vjol.info.vn/index.php/tctbgd/article/ view/65354

[6] Hà Huy Khoái (Tổng Chủ biên), Cung Thế Anh - Nguyễn Huy Đoan (đồng Chủ biên) - Nguyễn Cao Cường - Trần Mạnh Cường - Doãn Minh Cường - Trần Phương Dung - Sĩ Đức Quang - Lưu Bá Thắng - Đặng Hùng Thắng (2024). Toán 9 (Tập một). NXB Giáo dục Việt Nam. Hà Nội.

[7] Hoa Ánh Tường. (2020). Định hướng dạy học nhằm khai thác một đặc trưng về thành tố của năng lực mô hình hóa Toán học. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: Khoa học Giáo dục, 4(65). https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/ view/56665

[8] H. Pollak. (1969). How can we tech application of mathematics? Education Studies in Mathematics, 2, 393–404.

[9] Lê Thị Hoài Châu. (2014). Mô hình hóa trong dạy học khái niệm đạo hàm. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 65, 5-18.

[10] Lim, S. Y. & Chapman, E. (2013). Development of a short form of the Attitudes Toward Mathematics Inventory. Educational Studies in Mathematics, 82(1), 145–164. https://doi.org/10.1007/s10649-012-9414-x

[11] Nguyễn Ái Quốc & Nguyễn Vũ Quỳnh Như. (2024). Phát triển năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh trong dạy học giải bài toán thực tiễn (Toán 10). Tạp chí Giáo dục, 24(6), 22-27. https://tcgd. tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/ view/1533

[12] Nguyễn Dương Hoàng & Trần Nguyễn Minh Đăng. (2023). Một số biện pháp phát triển năng lực mô hình hóa Toán học cho học sinh trong dạy học giải các bài toán thực tiễn (Toán 9). Tạp chí Giáo dục, 23(14), 18-22. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/ tapchi/article/view/822

[13] Nguyễn Thị Nga. (2014). Bàn về vấn đề dạy học mô hình hóa Toán học ở trường phổ thông. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: Khoa học Giáo dục, 59(8), 69–75.

[14] Phạm Huyền Trang, Nguyễn Ngọc Giang & Nguyễn Thị Hồng Thúy. (2025). Dạy học phát triển năng lực mô hình hóa Toán học chủ đề “Tỉ số lượng giác của góc nhọn” (Toán 9). Tạp chí Giáo dục, 25(đặc biệt 2), 63-67. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/ tapchi/article/view/3357

[15] Phạm Nguyễn Hồng Ngự & Trần Văn Chung. (2025). Xu hướng nghiên cứu về mô hình hóa Toán học trong giáo dục đại học trên thế giới giai đoạn 2018 - 2023 và một số khuyến nghị cho Việt Nam. Tạp chí Giáo dục, 25(1), 24–30. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/ tapchi/article/view/2710

[16] Phan Hiếu Trung. (2023). Xây dựng bài tập tỉ số lượng giác liên quan đến thực tế nhằm phát triển năng lực mô hình hóa Toán học cho học sinh lớp 9. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Đồng Tháp, 12(03S), 49 61. https://doi.org/10.52714/dthu.12.03S.2023.1126

[17] Stillman, G., Brown, J. & Galbraith, P. (2008). Research into the teaching and learning of applications and modelling in Australasia. In H. Forgasz, A. Barkatsas, A. Bishop, B. Clarke, S. Keast, W. T. Seah & P. Sullivan (Eds.), Research in mathematics education in Australasia 2004–2007 (pp. 141–164). Rotterdam: Sense Publishers.

[18] Swetz, F. J. & Hartzler, J. S. (1991). Mathematical modeling in the secondary school curriculum: A resource guide of classroom exercises. Reston, Virginia: National Council of Teachers of Mathematics.

[19] Tapia, M. & Marsh, G. E. (2004). An instrument to measure mathematics attitudes. Academic Exchange Quarterly, 8(2), 16–21.

Bài viết cùng số