[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018). Hà Nội.
[2] Blum, W. & Leiß, D. (2007). How do students and teachers deal with modeling problems? In C. Haines, P. Galbraith, W. Blum & S. Khan (Eds.), Mathematical Modeling: Education, Engineering and Economics (pp. 222-231). Chichester: Horwood Publishing.
[3] Cohen, J. (1988). Statistical power analysis for the behavioral sciences (2nd ed). Lawrence Erlbaum Associates.
[4] Coulange, L. (1997). Les problèmes “concrets” à “mettre en équations” dans l’enseignement. Petit x, (47).
[5] Hà Chí Thành & Phạm Sĩ Nam. (2021). Thiết kế tình huống dạy học khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông nhằm phát triển năng lực mô hình hóa Toán học cho học sinh lớp 9. Tạp chí Thiết bị Giáo dục, 2(12), 24-26. https://vjol.info.vn/index.php/tctbgd/article/ view/65354
[6] Hà Huy Khoái (Tổng Chủ biên), Cung Thế Anh - Nguyễn Huy Đoan (đồng Chủ biên) - Nguyễn Cao Cường - Trần Mạnh Cường - Doãn Minh Cường - Trần Phương Dung - Sĩ Đức Quang - Lưu Bá Thắng - Đặng Hùng Thắng (2024). Toán 9 (Tập một). NXB Giáo dục Việt Nam. Hà Nội.
[7] Hoa Ánh Tường. (2020). Định hướng dạy học nhằm khai thác một đặc trưng về thành tố của năng lực mô hình hóa Toán học. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: Khoa học Giáo dục, 4(65). https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/ view/56665
[8] H. Pollak. (1969). How can we tech application of mathematics? Education Studies in Mathematics, 2, 393–404.
[9] Lê Thị Hoài Châu. (2014). Mô hình hóa trong dạy học khái niệm đạo hàm. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 65, 5-18.
[10] Lim, S. Y. & Chapman, E. (2013). Development of a short form of the Attitudes Toward Mathematics Inventory. Educational Studies in Mathematics, 82(1), 145–164. https://doi.org/10.1007/s10649-012-9414-x
[11] Nguyễn Ái Quốc & Nguyễn Vũ Quỳnh Như. (2024). Phát triển năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh trong dạy học giải bài toán thực tiễn (Toán 10). Tạp chí Giáo dục, 24(6), 22-27. https://tcgd. tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/ view/1533
[12] Nguyễn Dương Hoàng & Trần Nguyễn Minh Đăng. (2023). Một số biện pháp phát triển năng lực mô hình hóa Toán học cho học sinh trong dạy học giải các bài toán thực tiễn (Toán 9). Tạp chí Giáo dục, 23(14), 18-22. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/ tapchi/article/view/822
[13] Nguyễn Thị Nga. (2014). Bàn về vấn đề dạy học mô hình hóa Toán học ở trường phổ thông. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: Khoa học Giáo dục, 59(8), 69–75.
[14] Phạm Huyền Trang, Nguyễn Ngọc Giang & Nguyễn Thị Hồng Thúy. (2025). Dạy học phát triển năng lực mô hình hóa Toán học chủ đề “Tỉ số lượng giác của góc nhọn” (Toán 9). Tạp chí Giáo dục, 25(đặc biệt 2), 63-67. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/ tapchi/article/view/3357
[15] Phạm Nguyễn Hồng Ngự & Trần Văn Chung. (2025). Xu hướng nghiên cứu về mô hình hóa Toán học trong giáo dục đại học trên thế giới giai đoạn 2018 - 2023 và một số khuyến nghị cho Việt Nam. Tạp chí Giáo dục, 25(1), 24–30. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/ tapchi/article/view/2710
[16] Phan Hiếu Trung. (2023). Xây dựng bài tập tỉ số lượng giác liên quan đến thực tế nhằm phát triển năng lực mô hình hóa Toán học cho học sinh lớp 9. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Đồng Tháp, 12(03S), 49 61. https://doi.org/10.52714/dthu.12.03S.2023.1126
[17] Stillman, G., Brown, J. & Galbraith, P. (2008). Research into the teaching and learning of applications and modelling in Australasia. In H. Forgasz, A. Barkatsas, A. Bishop, B. Clarke, S. Keast, W. T. Seah & P. Sullivan (Eds.), Research in mathematics education in Australasia 2004–2007 (pp. 141–164). Rotterdam: Sense Publishers.
[18] Swetz, F. J. & Hartzler, J. S. (1991). Mathematical modeling in the secondary school curriculum: A resource guide of classroom exercises. Reston, Virginia: National Council of Teachers of Mathematics.
[19] Tapia, M. & Marsh, G. E. (2004). An instrument to measure mathematics attitudes. Academic Exchange Quarterly, 8(2), 16–21.

