THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN TÂM LÍ HỌC ĐƯỜNG CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN TÂM LÍ HỌC ĐƯỜNG CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM

Trần Thị Bích Diệp ttbdiep@daihocthudo.edu.vn Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội 98 Dương Quảng Hàm, phường Nghĩa Đô, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Tư vấn tâm lí học đường là một nhiệm vụ quan trọng của giáo viên trong bối cảnh giáo dục phổ thông hiện nay. Tuy nhiên, phần lớn sinh viên Sư phạm - đặc biệt là sinh viên không chuyên ngành Tâm lí học - vẫn chưa được trang bị đầy đủ để đảm nhận hiệu quả vai trò này. Nghiên cứu này khảo sát thực trạng năng lực tư vấn tâm lí học đường của 823 sinh viên và 30 giảng viên tại ba cơ sở đào tạo giáo viên lớn ở miền Bắc Việt Nam. Trên cơ sở khung năng lực gồm năm thành phần (nhận thức về hoạt động tư vấn; tìm hiểu đặc điểm tâm - sinh lí và khó khăn của học sinh; xây dựng kế hoạch tư vấn; thiết kế, thực hiện chuyên đề tư vấn; phối hợp với gia đình và cộng đồng), công cụ khảo sát được thiết kế dưới dạng thang Likert 5 mức độ. Dữ liệu được xử lí bằng phần mềm SPSS 27.0, kết hợp với phỏng vấn, quan sát và phân tích sản phẩm thực tập. Kết quả cho thấy năng lực tư vấn tâm lí học đường của sinh viên nhìn chung mới đạt mức trung bình. Trong đó, năng lực tìm hiểu đặc điểm tâm - sinh lí và khó khăn của học sinh được đánh giá cao nhất, trong khi năng lực xây dựng kế hoạch tư vấn và năng lực phối hợp với gia đình - cộng đồng còn nhiều hạn chế. Thực trạng này phản ánh sự thiếu hụt về học phần chuyên biệt, cơ hội trải nghiệm thực tiễn và kĩ năng triển khai, phối hợp. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho các trường sư phạm trong việc điều chỉnh chương trình đào tạo, thiết kế học phần, tăng cường hoạt động thực hành - trải nghiệm và rèn luyện kĩ năng, nhằm phát triển năng lực tư vấn tâm lí học đường cho giáo viên tương lai.
Từ khóa: 
năng lực tư vấn tâm lí
sinh viên sư phạm
tư vấn học đường
trường đại học
giáo viên kiêm nhiệm.
Tham khảo: 

[1] American School Counselor Association (ASCA). (2014). ASCA mindsets & behaviors for student success: K-12 college- and career-readiness standards for every student. Alexandria, VA: ASCA.

[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2017). Thông tư số 31/2017/TT BGDĐT ngày 18 tháng 02 năm 2017 Hướng dẫn công tác tư vấn tâm lí cho học sinh trong trường phổ thông.

[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018a). Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018).

[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018b). Thông tư số 20/2018/ TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018c). Thông tư số 33/2018/ TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 Hướng dẫn công tác xã hội trong trường học.

[6] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2023). Thông tư số 20/2023/ TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập.

[7] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2024). Thông tư số 11/2024/ TT-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2024 Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức tư vấn học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập.

[8] Capuzzi, D. & Gross, D. R. (2017). Introduction to the counseling profession (7th ed.). Routledge.

[9] Dumitru, G. (2015). Professional behavior of the teacher that can be improved through training programs. In E. Soare & C. Langa (Eds.), Education facing contemporary world issues - EDU WORLD 2022 (Vol. 5, pp. 207–216). European Publisher. https:// doi.org/10.15405/epes.23045.21.

[10] Erford, B. T. (2018). Professional school counseling: A handbook of theories, programs, and practices (4th ed.). Routledge.

[11] Lê Thục Anh. (2023). Xây dựng và sử dụng khung năng lực trong phát triển đội ngũ giáo viên làm công tác tư vấn học đường ở trường tiểu học. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 19(10), 63–72. https:// doi.org/10.15625/2615-8957/12311008.

[12] National Association of School Psychologists (NASP). (2020). NASP 2020 domains of practice. https://www. nasponline.org/standards-and-certification/nasp 2020-professional-standards-adopted/nasp-2020 domains-of-practice.

[13] Nguyễn Đức Sơn (Chủ biên). (2018). Tài liệu bồi dưỡng năng lực cho cán bộ, giáo viên làm công tác tư vấn tâm lí trong trường phổ thông. NXB Giáo dục Việt Nam.

[14] Nguyễn Văn Bắc, Nguyễn Bá Phu, Hồ Huy Hậu & Đoàn Văn Hoá. (2022). Thực trạng kĩ năng tư vấn tâm lí học đường của cán bộ, giáo viên ở một số trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, tỉnh Thừa Thiên Huế và một số đề xuất. Tạp chí Giáo dục, 22(15), tr.49–54.

[15] Organisation for Economic Co-operation and Development (OECD). (2018). Teachers and school leaders as lifelong learners. In Teaching and Learning International Survey (TALIS). OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/talis-2018-en.

[16] Romasz, T. E., Kantor, J. H. & Elias, M. J. (2004). Implementation and evaluation of urban school wide social-emotional learning programs. Evaluation and Program Planning, 27(1), 89–103. https://doi.org/10.1016/j.evalprogplan.2003.05. 002.

[17] Vũ Dũng (Chủ biên). (2012). Từ điển thuật ngữ tâm lí học. NXB Từ điển Bách Khoa.

Bài viết cùng số