Danh sách bài viết

Số: /2022 Số CIT: 0 Số lượt xem: 2,956
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm điều tra các vấn đề gặp phải của sinh viên chuyên Anh tại Trường Đại học Vinh khi theo học môn Biên dịch. Nghiên cứu được thực hiện với sự tham gia của 54 sinh viên chuyên Anh năm thứ ba tại Trường Đại học Vinh. Dữ liệu được thu thập bằng cách sử dụng bảng câu hỏi thiết kế theo thang Likert ba bậc, bài kiểm tra dịch và phỏng vấn nhóm. Sau khi phân tích các số liệu và ngữ liệu thu thập được, kết quả cho thấy khó khăn trong việc phát triển kĩ năng biên dịch của sinh viên xuất phát từ ba yếu tố: Hạn chế về kiến thức nền, sự khác biệt ngôn ngữ giữa tiếng Anh, tiếng Việt và hạn chế về kiến thức ngữ pháp. Từ những kết quả nghiên cứu, bài báo đưa ra các đề xuất kiến nghị để hỗ trợ tăng cường chất lượng giảng dạy nhằm nâng cao kĩ năng biên dịch cho sinh viên tại Trường Đại học Vinh nói riêng và cho những người học tiếng Anh nói chung.
Số: /2022 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,372
Đánh giá việc thực hiện kế hoạch chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non đảm bảo yêu cầu bình đẳng giới và phù hợp thực tiễn địa phương là một việc làm quan trọng và cần thiết trong trường mầm non, bao gồm những nội dung sau: Đánh giá việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch và kết quả thực hiện kế hoạch chăm sóc - giáo dục đảm bảo yêu cầu bình đẳng giới và phù hợp thực tiễn địa phương với các phương pháp đánh giá chủ yếu như: Phân tích các loại kế hoạch giáo dục (năm, tháng, tuần, hàng ngày) theo độ tuổi, theo chủ đề, theo hoạt động của trường, nhóm, lớp; Dự giờ, quan sát hoạt động của giáo viên và của trẻ; Quan sát biểu hiện của trẻ; Trao đổi với cha mẹ của trẻ; Trò chuyện với trẻ và sử dụng bài tập đo. Trên cơ sở kết quả đánh giá, đưa ra điều chỉnh hoặc bổ sung nhằm khắc phục những điều chưa đạt được, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp
Số: /2022 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,272
Mô hình giáo dục STEM là mô hình giáo dục trong đó học sinh được vận dụng tích hợp kiến thức các lĩnh vực như: Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học vào một vấn đề cụ thể của thực tiễn cần giải quyết, qua đó năng lực của học sinh được phát triển. Thông qua giải quyết vấn đề của chủ đề STEM trong các bài học, học sinh có thể vận dụng các kiến thức đã học nhằm phát triển các năng lực cần thiết cho bản thân. Nghiên cứu này đề xuất hoạt động tổ chức dạy học chủ đề “Sản xuất nước Giaven” theo mô hình giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực năng lực tự học cho học sinh ở trường phổ thông. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Trung học phổ thông Xuân Mai cho thấy, tính khả thi của mô hình giáo dục STEM trong việc hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh.
Số: /2022 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,006
Đến nay, còn có nhiều cách hiểu về chuẩn trong xây dựng Chương trình Giáo dục phổ thông, vì có nhiều cách tiếp cận khác nhau như từ bình diện: Xây dựng chuẩn đầu ra hay đánh giá kết quả học tập của học sinh, quản lí dạy và học theo chuẩn... Vì thế, cũng có nhiều cách tiếp cận về xây dựng chuẩn như: Phục vụ cho đánh giá tổng kết hay dạy và học theo chuẩn... Bài viết này làm rõ cách tiếp cận xây dựng chuẩn trong Chương trình Giáo dục phổ thông từ bình diện dạy học theo chuẩn ở Việt Nam. Theo đó, chuẩn là sự cụ thể hoá các yêu cầu cần đạt, giúp người đọc hiểu được chiều sâu của chương trình đó cũng như hình dung được vùng phát triển gần nhất của học sinh được mô tả thông qua các mức độ cần đạt. Trên cơ sở đó, minh hoạ chuẩn trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán ban hành năm 2018. Vì thế, chuẩn hỗ trợ thẩm định cũng như chọn lựa sách giáo khoa trong bối cảnh một chương trình và có nhiều bộ sách giáo khoa; giúp chỉ đạo dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuẩn. Đặc biệt, chuẩn không chỉ hỗ trợ đánh giá tổng kết mà còn giúp đánh giá thường xuyên, vì người dạy và người học đều biết rõ yêu cầu cần đạt với từng đơn vị kiến thức (hay chủ đề/bài học) trong Chương trình, góp phần tránh được hiện tượng người học “ngồi nhầm lớp”.
Số: /2022 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,124
Bảng xếp hạng đại học THE Impact (Times Higher Education Impact Ranking) là bảng xếp hạng đại học mới được ra đời từ năm 2019 do THE công bố. Bảng xếp hạng hướng tới mục tiêu đánh giá những đóng góp của các trường đại học cho cộng đồng theo các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp quốc. Đến năm 2021, Bảng xếp hạng THE Impact đã kêu gọi được sự tham gia của hơn 1000 trường đại học trên thế giới. Trong bài viết này, tác giả khảo sát sự hiện diện của các trường đại học tại khu vực Đông Nam Á, bao gồm các nước: Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Phillipines, Việt Nam và Campuchia tại bảng xếp hạng này trong giai đoạn 2019-2021. Kết quả cho thấy, bảng xếp hạng này đã ngày càng thu hút được sự quan tâm của các trường đại học tại Đông Nam Á. Mặc dù vậy, trong các đại học thuộc khu vực tham gia vào bảng xếp hạng này, chỉ có rất ít các đại học có thứ hạng cao từ bảng xếp hạng đại học THE truyền thống. Bài viết đưa ra bức tranh sơ bộ về kết quả tham gia bảng xếp hạng THE Impact của các trường đại học Đông Nam Á, từ đó đưa ra các khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách, các trường đại học và bản thân bảng xếp hạng THE Impact.
Số: /2022 Số CIT: 0 Số lượt xem: 4,222
Bài viết đánh giá tác động của căng thẳng học tập đến thái độ học tập của sinh viên. Dựa trên dữ liệu khảo sát, bằng phương pháp hồi quy bội, nghiên cứu tìm thấy tác động tích cực của căng thẳng học tập đến thái độ học tập. Ngoài ra, các nhân tố: phương pháp học tập, giảng viên và phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất cũng là những yếu tố quan trọng giải thích sự khác biệt về thái độ học tập của sinh viên.
Số: /2022 Số CIT: 0 Số lượt xem: 5,477
Đảm bảo chất lượng cơ sở giáo dục đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng/xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương. Hơn nữa, chu trình tổ chức cải tiến chất lượng liên tục luôn được coi là “cốt lõi” để đảm bảo chất lượng cơ sở giáo dục. Dựa trên PDCA, bài báo này trình bày và phân tích đề xuất chu trình tổ chức cải tiến chất lượng liên tục C-EPD (C - Checking là Giám sát/Kiểm tra; E - Evaluating là Đánh giá; P - Planning là Lập kế hoạch; D - Doing là Thực hiện kế hoạch) theo 03 giai đoạn và được chi tiết thành 08 bước có quan hệ chặt chẽ với nhau theo cách “Sản phẩm” của quá trình trước là “Đầu vào” của “Quá trình” sau, cụ thể: (Bước 1 và 2A, 2B) Quá trình tổ chức kiểm tra/giám sát, đánh giá thực trạng chất lượng để xác định vấn đề chất lượng cần cải tiến (C-E); (Bước 3-5) Quá trình lập kế hoạch cải tiến chất lượng (P); (Bước 6-7) Quá trình tổ chức, chỉ đạo thực hiện các chiến lược/giải pháp cải tiến chất lượng (D). Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng hoạt động đảm bảo chất lượng cơ sở giáo dục trong thực tiễn.
Số: /2022 Số CIT: 0 Số lượt xem: 5,901
Bài viết trình bày kết quả khảo sát bằng bảng hỏi với giáo viên và học sinh trung học phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh về các biện pháp của giáo viên tạo động lực học tập cho học sinh. Giáo viên đã quan tâm tạo môi trường học tập thân thiện cho học sinh, đã cố gắng thu hút học sinh vào hoạt động học tập vì kết quả điểm số của môn học. Tuy nhiên, giáo viên chưa thực hiện thường xuyên các biện pháp giúp học sinh có nhu cầu học tập một cách lâu dài, bền vững và làm cho từng thành tố của hoạt động học tập trở nên hấp dẫn đối với học sinh
Số: /2022 Số CIT: 0 Số lượt xem: 7,478
Đọc là một hoạt động ngôn ngữ của chương trình Tiếng Việt ở tiểu học, đảm bảo cho mỗi cá nhân phát triển tốt trong học tập, làm việc và giao tiếp. Đây là vấn đề đã được nghiên cứu nhiều nhưng nó vẫn còn cần được nhìn nhận sâu và kĩ hơn nữa. Bám sát mục tiêu phát triển năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn, chúng tôi đề xuất biện pháp đọc hiểu ở một trường hợp lựa chọn là bài tập đọc hiểu. Chúng tôi chọn một số bài tập để tiến hành thực nghiệm vì đây là bài tập đáp ứng được những tiêu chí mà nghiên cứu này đặt ra là theo hướng phát triển năng lực nhưng vẫn vừa sức học sinh.
Số: /2022 Số CIT: 0 Số lượt xem: 5,121
Trên cơ sở nghiên cứu vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ cũng như yêu cầu, tính chất công việc và môi trường thực tiễn công tác, bài viết xác định năm đặc trưng cơ bản lao động nghề nghiệp của chuyên viên tổ chức cán bộ trường đại học công lập bao gồm: Lao động nghề nghiệp của chuyên viên tổ chức cán bộ thể hiện sự kết hợp giữa tham mưu đề xuất và thực hiện; Lao động nghề nghiệp của chuyên viên tổ chức cán bộ vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật; Lao động của chuyên viên tổ chức cán bộ xử lí nhiều công việc phức tạp liên quan trực tiếp đến con người và lợi ích của con người; Lao động nghề nghiệp của chuyên viên tổ chức cán bộ trường đại học công lập có tính tổ chức chặt chẽ, tính kế hoạch hóa cao; Lao động nghề nghiệp của chuyên viên tổ chức cán bộ gắn liền với nhiệm vụ xây dựng, phát triển con người theo mục tiêu giáo dục phù hợp với chiến lược phát triển cán bộ của ngành và các cơ sở giáo dục.