Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 677
Trong công tác đào tạo nghề giáo viên mầm non, các trường sư phạm thường nghiên cứu, cập nhật những mô hình liên kết có ý nghĩa. Mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên của Clarke và Hollingsworth là một trong những lựa chọn đó. Nó chứa đựng những miền tác động lên giáo viên hoặc giáo viên tương lai - người học, từ đó giúp người học phát triển nghề nghiệp, đặc biệt có ý nghĩa trong quá trình thực hành tại cơ sở. Quy trình vận hành mạng lưới liên kết và loại hình trường mầm non liên kết tổ chức thực hành cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non được xem là yếu tố ảnh hưởng dẫn đến sự đổi mới trong phát triển nghề nghiệp cho người học. Nhằm xác định quy trình vận hành tổ chức thực hành nghề nghiệp phù hợp, tập trung mở rộng mạng lưới liên kết về chất lượng và số lượng trường mầm non ngoài công lập, trường sư phạm cần tìm hiểu những điều chỉnh, đổi mới khi áp dụng quy trình liên kết đang vận hành; từ đó xác định những thay đổi từ sinh viên ngành Giáo dục mầm non. Bài viết trình bày một phần thực trạng của quá trình vận hành thử nghiệm đó cũng như nhận thức của sinh viên tại một trường cao đẳng khi thay đổi loại hình trường mầm non thực hành nghề nghiệp.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 735
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 932
Bài viết tập trung phân tích thực trạng quản trị tại các trường phổ thông tư thục ở vùng Đông Nam Bộ, với mục tiêu làm rõ những thách thức mà hệ thống giáo dục tư thục trong khu vực đang phải đối mặt. Thông qua các phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu, nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ nhiều nhóm đối tượng, bao gồm cán bộ quản lí, giáo viên, phụ huynh và học sinh. Kết quả cho thấy, mặc dù hệ thống trường tư thục đang trên đà phát triển nhưng vẫn còn nhiều khó khăn trong công tác quản lí và tổ chức giáo dục. Những vấn đề nổi bật bao gồm sự thiếu đồng bộ trong quản lí nhân sự, hạn chế về nguồn lực công nghệ và đặc biệt là sự thiếu hụt trong các dịch vụ hỗ trợ tâm lí, hướng nghiệp cho học sinh. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giảng dạy và sự phát triển toàn diện của học sinh. Nghiên cứu kết luận rằng, để nâng cao hiệu quả quản trị, các trường cần tập trung cải thiện quy trình quản lí, đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường các hoạt động hỗ trợ học sinh và giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền giáo dục hiện đại.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 659
Hoạt động bồi dưỡng là nhiệm vụ quan trọng của trường chính trị để hoàn thành tiêu chí trường chính trị chuẩn theo Quy định số 11-QĐ/TW ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII. Trong bối cảnh các trường chính trị trên cả nước đẩy mạnh xây dựng trường chính trị chuẩn, việc tăng cường quản lí hoạt động bồi dưỡng không những thúc đẩy tiến độ đạt chuẩn mà còn là biện pháp quan trọng để các trường chính trị tạo bước đột phá trong việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, bài viết đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng của trường chính trị khu vực Bắc Trung Bộ đáp ứng trường chính trị chuẩn.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,124
Năng lực giáo dục kĩ năng sống của giáo viên tiểu học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành những kĩ năng cần thiết cho học sinh, giúp các em đối mặt với những thách thức của cuộc sống hiện đại. Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, năng lực giáo dục kĩ năng sống của giáo viên tiểu học là yếu tố cốt lõi trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Các nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng và đánh giá các kĩ năng như tổ chức, giao tiếp và tương tác hiệu quả giữa giáo viên và học sinh, từ đó cải thiện quá trình dạy và học kĩ năng sống trong nhà trường. Bài viết tổng hợp các kết quả nghiên cứu quốc tế về năng lực giáo dục kĩ năng sống của giáo viên tiểu học, đồng thời đề xuất những định hướng quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 2,146
Bài báo phân tích một số dữ liệu khảo sát để xác định những khó khăn và thách thức mà giáo viên môn Khoa học Tự nhiên phải đối mặt khi thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Qua việc xem xét các yếu tố liên quan đến chuyên môn đào tạo, điều kiện cơ sở vật chất và cách thức phân công giảng dạy, bài báo làm rõ những thách thức của giáo viên khi triển khai Chương trình. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, một tỉ lệ đáng kể giáo viên gặp trở ngại trong việc thực hiện các hoạt động dạy học tích hợp, thiết kế bài kiểm tra đánh giá năng lực và tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm. Dựa trên việc nhận diện các thách thức cùng nguyên nhân của chúng cũng như mong muốn của giáo viên, bài báo đề xuất một số giải pháp nhằm từng bước giải quyết vướng mắc và nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình môn Khoa học Tự nhiên.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 902
Giáo dục thông minh là xu hướng tất yếu trong kỉ nguyên số, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuyển đổi mô hình đào tạo đại học - cao đẳng. Bài báo đề xuất một mô hình đào tạo đại học - cao đẳng theo định hướng giáo dục thông minh, dựa trên cơ sở lí luận về chương trình đào tạo và các nghiên cứu về giáo dục thông minh. Bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích tổng hợp và tham vấn chuyên gia, nghiên cứu đã xây dựng một khung lí thuyết toàn diện cho mô hình đào tạo thông minh. Mô hình đề xuất bao gồm sáu thành tố cốt lõi: (1) Mục tiêu đào tạo tích hợp kĩ năng số, (2) Chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số, (3) Nội dung đào tạo linh hoạt và cá nhân hóa, (4) Phương pháp giảng dạy tương tác và tích hợp công nghệ và (5) Hệ thống đánh giá thông minh và liên tục. Ngoài ra, bài báo còn cung cấp một cái nhìn toàn diện về việc áp dụng giáo dục thông minh trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong giáo dục.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,334
Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi và sự thành công trong học tập của sinh viên chính là phong cách giảng dạy của giảng viên. Do đó, một hiểu biết sâu sắc về các phong cách giảng dạy khác nhau đang được các giảng viên sử dụng là cần thiết. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, nghiên cứu này cung cấp một bức tranh về xu hướng sử dụng phong cách của giảng viên sư phạm Trường Đại học Đồng Nai. Các giảng viên Sư phạm đã có sự điều chỉnh phong cách giảng dạy của mình tùy thuộc vào trình độ và nhu cầu học tập của sinh viên. Kết quả của nghiên cứu cung cấp một số cơ sở khoa học cần thiết cho các chiến lược hỗ trợ giảng viên lựa chọn và điều chỉnh phong cách giảng dạy hướng đến việc tối ưu hóa quá trình dạy học.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,150
Dựa trên lí thuyết học tập tại nơi làm việc thì bồi dưỡng năng lực tổ chức Hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học được hiểu là các hoạt động phát triển các kĩ năng, kiến thức, thái độ và các đặc điểm khác của một cá nhân với tư cách là một giáo viên để họ giải quyết những khó khăn, thách thức trong tổ chức Hoạt động trải nghiệm cho học sinh cũng như những yêu cầu của thực tiễn đa dạng ngay tại nhà trường phổ thông. Trong bồi dưỡng năng lực tổ chức Hoạt động trải nghiệm cho giáo viên thì vai trò của người hiệu trưởng là vô cùng quan trọng, từ việc quản lí xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng đến việc lên kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch sao cho đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và hiệu quả. Bài viết phân tích các nội dung quản lí bồi dưỡng phát triển năng lực tổ chức Hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học của hiệu trưởng theo lí thuyết học tập tại nơi làm việc.
Số: /2024
Số CIT: 0
Số lượt xem: 928
Đánh giá chính sách là một bước quan trọng trong chu trình chính sách của mỗi Chính phủ khi mà nó cung cấp những bằng chứng quan trọng cho việc điều chỉnh, cải thiện cũng như hoạch định những chính sách tiếp theo. Việc đánh giá chính sách sẽ góp phần giúp các chính phủ thực hiện tốt trách nhiệm giải trình với những bằng chứng về hiệu quả của các chính sách mà họ ban hành, đồng thời cũng gia tăng sự tín nhiệm của người dân (kể cả những đối tượng nằm ngoài phạm vi của chính sách) đối với Chính phủ của họ. Bài viết trình bày đề xuất về mô hình đánh giá hiệu quả của chính sách xã hội hóa xuất bản sách giáo khoa - một chính sách lần đầu tiên thực hiện tại Việt Nam; Sử dụng các phương pháp định tính (phỏng vấn chuyên gia) và định lượng (phân tích nhân tố khám phá EFA), 29 chỉ báo về mục tiêu thuộc 04 nhóm nhân tố thể hiện hiệu quả của chính sách được xác định bao gồm: 1/ Hiệu quả về thể chế và quản lí; 2/ Hiệu quả về kinh tế; 3/ Hiệu quả về xã hội; 4/ Hiệu quả về nâng cao chất lượng giáo dục. Những kết quả này sẽ là cơ sở để tiến hành những nghiên cứu diện rộng để đánh giá hiệu quả của chính sách xã hội hóa xuất bản sách giáo khoa trong giai đoạn tới.

