Danh sách bài viết

Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 994
Trước hết, xã hội học tập bao gồm hệ thống giáo dục suốt đời cung cấp cơ hội cho người dân có thể học tập mọi nơi, mọi thời điểm trong suốt cuộc đời để mở rộng, củng cố và cập nhật, phát triển năng lực (kiến thức, kĩ năng, thái độ) theo nhu/yêu cầu. Tuy nhiên, có thể tận dụng hữu ích các cơ hội học tập này còn đòi hỏi có chính sách/quy định tạo động lực học tập suốt đời cho người dân. Hơn nữa, để học tập suốt đời, người dân/học cần có năng lực tự học được hình thành và phát triển trong quá trình học tập tại cơ sở giáo dục cũng như quá trình tự trải nghiệm của bản thân trong thực tiễn. Tiếp theo, để có thể học tập mọi nơi, mọi lúc còn đòi hỏi cần phát triển môi trường giáo dục/ học tập suốt đời tích cực và cộng đồng học tập. Cuối cùng, quy trình rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách/quy định phát triển xã hội học tập đã được đề xuất.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,376
Động lực học tập có ảnh hưởng tích cực đến sự tham gia vào không gian học tập của sinh viên và các nhà giáo dục làm thế nào đó để có thể áp dụng được vấn đề này vào việc thiết kế chương trình nhằm cải thiện chất lượng và phân phối hợp lí các khóa học. Động lực bên trong, bên ngoài và các giá trị có liên quan sẽ ảnh hưởng đến mục tiêu mà sinh viên mong muốn đạt được sau khóa học. Bài viết đề cập đến tính tự điều chỉnh động lực trong học tập của sinh viên. Sinh viên có thể tích cực tìm kiếm nguồn tài liệu tham khảo theo chương trình khóa học nhằm cải thiện kết quả học tập. Sẽ là hợp lí khi sinh viên được tạo điều kiện sử dụng thiết bị công nghệ, hoặc sinh viên được khuyến khích sử dụng sáng kiến của riêng họ để tự điều chỉnh động lực trong học tập và tìm kiếm thông tin hỗ trợ quá trình học tập của họ.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,730
Bài viết trình bày về thực trạng giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên với các bình diện tiếp cận, chất lượng và điều kiện đảm bảo giáo dục. Theo đó, trong thời gian qua, giáo dục Vĩnh Phúc đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Tuy nhiên, ngành Giáo dục vẫn đang phải đối mặt với một số khó khăn như: thiếu đội ngũ, cơ sở vật chất; một tỉ lệ không nhỏ GV chưa đạt chuẩn theo quy định của Luật Giáo dục 2019. Ngành Giáo dục đã xác định 8 nhóm nhiệm vụ giải pháp nhằm khắc phục những bất cập hiện tại, đồng thời đưa giáo dục Vĩnh Phúc phát triển hơn nữa trong giai đoạn tới.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 2,161
Bằng cách kết hợp những ưu thế của mô hình dạy truyền thống và trực tuyến (E-learning), mô hình học tập kết hợp (Blended Learning) đã mang lại những lợi ích trong giáo dục và đây là mô hình đang dần trở thành xu thế tất yếu của thế giới trong giáo dục đào tạo. Dưới tiếp cận của mô hình này, bài viết đưa ra cơ sở lí luận về Blended Learning, đồng thời phân tích các mô hình của Blended Learning, qua đó cho thấy những lợi ích của mô hình này khi áp dụng vào các trường đại học
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 964
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo định hướng phát triển năng lực đã và đang được triển khai ở các cấp học thuộc hệ thống Giáo dục phổ thông ở Việt Nam. Chương trình bao gồm các quan điểm xây dựng mục tiêu; cấu trúc nội dung; phương pháp, phương tiện; đánh giá kết quả giáo dục … được xây dựng, thiết kế nhằm tạo cơ hội hình thành và phát triển năng lực chung, cũng như các năng lực đặc thù (năng lực môn học) cho học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện tại các nhà trường phổ thông. Là một trong những môn học chính, giáo dục thể chất không chỉ góp phần giúp học sinh phát triển các năng lực chung mà còn giúp học sinh phát triển các năng lực thể chất. Trong bối cảnh Chương trình Giáo dục thể chất 2018 bắt đầu được triển khai ở lớp 6 cấp Trung học cơ sở từ năm học 2021 - 2022, để góp phần nâng cao hiệu quả trong triển khai Chương trình mới, bài viết tìm hiểu những điểm ưu việt của Chương trình Giáo dục thể chất 2018 cấp Trung học cơ sở so với Chương trình Thể dục hiện hành, từ đó đề xuất một số định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm tạo cơ hội hình thành và phát triển năng lực thể chất cho học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,489
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, việc xác định miễn học phí hay tính học phí không chỉ phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội mà còn thể phụ thuộc vào chính sách và ưu tiên của mỗi quốc gia. Nhìn chung, những nước có thu nhập cao có xu hướng miễn học phí vì những quốc gia này có nền tảng tài chính mạnh, đảm bảo nguồn ngân sách nhà nước cho chi tiêu giáo dục. Trong khi đó, những nước có thu học phí ở các cấp học đưa ra nhiều gói hỗ trợ giúp đỡ các đối tượng học sinh, sinh viên khó khăn có cơ hội được tiếp cận các dịch vụ giáo dục. Trong bức tranh toàn cảnh của giáo dục quốc tế, Việt Nam đã có nhiều quyết sách thể hiện sự ưu tiên đối với giáo dục, trong đó có chính sách miễn giảm học phí. Trong giai đoạn tới, Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập để tiếp tục đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục công bằng cho các đối tượng trẻ em, học sinh, sinh viên có điều kiện kinh tế khó khăn có cơ hội đến trường, nâng cao dân trí và chất lượng giáo dục.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,912
Năng lực cảm xúc - xã hội ở chiều kích sức khỏe tâm thần là một hướng tiếp cận mới của năng lực cảm xúc - xã hội tại Việt Nam. Bài viết trình bày thực trạng niềm tin vào bản thân, một trong bốn thành tố của mô hình năng lực cảm xúc - xã hội ở chiều kích sức khỏe tâm thần, của 474 học sinh trung học phổ thông ở một số tỉnh, thành của Việt Nam. Kết quả khảo sát và phỏng vấn cho thấy, học sinh có niềm tin vào bản thân ở mức trung bình. Các em chưa có sự kiên trì đối với chính mình. Từ đây, việc đề xuất các biện pháp củng cố, hỗ trợ học sinh rèn luyện sự kiên trì, kiên định với chính mình là rất cần thiết để củng cố niềm tin vào bản thân cho các em.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,373
Khi được khảo sát, cán bộ quản lí cũng như giáo viên dạy cấp Tiểu học đều có nhận định chung rằng hiện nay họ đang phải chịu áp lực từ việc dạy học online, việc chọn sách giáo khoa năm học 2020-2021. Cán bộ quản lí chịu áp lực nhiều hơn giáo viên. Trong đó, cán bộ quản lí thành thị, miền núi áp lực nhiều với việc dạy học online còn ở nông thôn cán bộ quản lí lại rất áp lực với việc chọn sách giáo khoa. Mặc dù kết quả nghiên cứu chỉ dựa trên số liệu khảo sát online, chưa đủ cơ sở, đảm bảo nhận xét nhưng kết quả nghiên cứu này đã đang và sẽ là kênh thông tin, nguồn tham khảo giúp các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định, quản lí có những giải pháp phù hợp nhằm giảm áp lực cho cán bộ quản lí, giáo viên ở mỗi vùng miền để nâng cao hiệu quả dạy và học.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,250
Tổng quan các tài liệu dạy viết trên thế giới, chúng tôi nhận thấy, hiện nay đang tồn tại ba quan niệm phổ biến về phương pháp dạy viết văn bản cho học sinh. Đó là phương pháp tiếp cận sản phẩm, phương pháp tiếp cận quy trình và phương pháp tiếp cận thể loại. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế trong dạy học viết cho học sinh. Từ những kết quả phân tích đó, bài viết đề xuất rằng, cần có những thay đổi về phương pháp dạy viết cho học sinh. Khi dạy học viết văn bản, tuỳ thuộc vào từng kiểu văn bản cụ thể, giáo viên có thể áp dụng các phương pháp dạy viết khác nhau, hoặc có thể kết hợp cả phương pháp dạy viết theo tiến trình và phương pháp dạy viết theo thể loại đối với cùng một kiểu văn bản. Gắn liền với sự thay đổi về phương pháp dạy học viết, giáo viên cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp khác như tích hợp giữa đọc và viết, thay đổi cách kiểm tra đánh giá… Việc phối hợp đồng bộ nhiều biện pháp sẽ góp phần phát triển năng lực viết sáng tạo của học sinh, góp phần hạn chế tình trạng sao chép văn mẫu.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,512
Dạy học tích hợp là một hình thức dạy học kết hợp nhiều nội dung kiến thức với nhau, qua đó giúp học sinh hình thành một năng lực hay đáp ứng một kĩ năng nào đó. Trong xu hướng giáo dục Toán hiện nay, các nhà nghiên cứu giáo dục, thầy cô giáo đều chú trọng đến việc hình thành và phát triển năng lực tính toán cho học sinh, trong đó chú trọng đến việc hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức Toán học vào lí giải thực tiễn, áp dụng kiến thức Toán vào giải quyết các vấn đề nảy sinh trong học tập và cuộc sống hằng ngày của học sinh. Toán học không những đóng vai trò là công cụ để giải quyết các bài toán Vật lí, mà còn là phương tiện để luận giải các hiện tượng Vật lí diễn ra hằng ngày trong đời sống xã hội. Việc rèn luyện cho học sinh năng lực vận dụng kiến thức Toán học trong dạy học Vật lí là rất cần thiết. Tác giả bài viết dựa trên việc nghiên cứu các tài liệu để phân tích, tổng hợp và đề xuất quan niệm về dạy học tích hợp, nguyên tắc và đặc điểm dạy học tích hợp, thông qua các hoạt động nghiên cứu bài học giữa giáo viên và giáo viên để thiết kế các tình huống dạy học theo hướng tích hợp kiến thức Toán trong Vật lí (chủ đề Vecto), từ đó đưa ra các kết luận sư phạm về dạy học tích hợp nói chung, dạy học tích hợp Toán - Lí nói riêng để góp phần nâng cao chất lượng đổi mới giáo dục hiện nay