Bạn đang ở đây
Bài viết khoa học
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,436
Trung tâm học tập cộng đồng được thí điểm tại Việt Nam từ năm 1997 và đã nhanh chóng phát triển tại tất cả các địa phương trong toàn quốc. Theo dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2021, ở 10.555/10.753 đơn vị cấp xã, chiếm tỉ lệ 98,2% đã có trung tâm học tập cộng đồng. Nhiều trung tâm học tập cộng đồng với chức năng của mình trong những năm qua đã trở thành địa điểm phục vụ cho xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời của mọi người dân trong cộng đồng. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu học tập của người dân trong cộng đồng và sự phát triển của chính trung tâm học tập cộng đồng. Bài viết trình bày thực trạng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng và đề xuất một số định hướng phát triển bền vững của trung tâm học tập cộng đồng trong giai đoạn tiếp theo.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 2,375
Giáo dục STEM là mô hình giáo dục hiện đại đã được quán triệt thực hiện đối với các môn học có liên quan trong Chương trình Giáo dục phổ thông (2018) nhằm phát triển phẩm chất, năng lực và định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Bài viết tập trung làm rõ thực trạng về: 1/ Sự cần thiết phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học Hóa học ở trường trung học phổ thông; 2/ Các phương pháp dạy học giáo viên đã sử dụng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh; 3/ Mức độ vận dụng các hình thức tổ chức giáo dục STEM trong dạy học Hóa học; 4/ Mức độ cần thiết sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực tổ chức dạy học các chủ đề/bài học STEM để phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh; 5/ Các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá giáo viên thường sử dụng trong quá trình tổ chức dạy học chủ đề/bài học STEM; 6/ Thuận lợi, khó khăn đối với giáo viên khi tổ chức dạy học chủ đề/bài học STEM trong môn Hóa học ở trường trung học phổ thông.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,375
Dạy học kết hợp là một khái niệm đã được các nhà giáo dục và các tổ chức giáo dục trên thế giới sử dụng từ lâu, để miêu tả hình thức học tập điện tử kết hợp với học tập truyền thống. Tác giả đưa ra một số khái niệm về dạy học kết hợp được sử dụng rộng rãi trên thế giới, những kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia đã áp dụng thành công phương pháp dạy học này với hi vọng mang lại một cái nhìn tổng quát về dạy học kết hợp, đồng thời là cơ sở cho việc triển khai một cách linh hoạt mô hình dạy học kết hợp ở Việt Nam.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,193
Việc giảng dạy tiếng Anh có nhiều cách tiếp cận và phương pháp dạy khác nhau. Trong đó, phương pháp tiếp cận dựa vào nhiệm vụ đã và đang thu hút rất nhiều sự quan tâm từ các nhà giáo dục. Bài viết giới thiệu khái quát về tiếp cận dựa vào nhiệm vụ trong việc giảng dạy tiếng Anh ở bậc Đại học, Cao đẳng. Hai phần đầu tiên của bài viết trình bày cơ sở lí luận về tiếp cận dựa vào nhiệm vụ và mô hình nghiên cứu áp dụng tiếp cận dựa vào nhiệm vụ của Gorp và Bogaert (2006). Phần tiếp theo trình bày những bước cụ thể trong mô hình để triển khai một bài dạy kĩ năng nói tiếng Anh với một nhiệm vụ học tập được lựa chọn từ phần cơ sở lí luận. Bên cạnh đó, một số đề xuất cho các nhà quản lí giáo dục, đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng Anh và hướng nghiên cứu tiếp theo về tiếp cận dựa vào nhiệm vụ trong việc giảng dạy tiếng Anh được trình bày trong phần kết luận.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 966
Trong bộ môn Vật lí, thực hành thí nghiệm là hoạt động không thể thiếu trong quá trình nhận thức Vật lí của học sinh. Thông qua việc thực hiện hoặc quan sát thí nghiệm, học sinh phát triển khả năng tìm tòi, khám phá các định luật, hiện tượng vật lí, làm tăng sự hứng thú và phát triển khả năng liên hệ kiến thức hàn lâm ra ngoài cuộc sống. Qua điều tra thực trạng dạy học Vật lí tại một số trường trung học phổ thông cho thấy, học sinh vẫn chưa được tiếp xúc thường xuyên với thí nghiệm trong quá trình học tập, nhất là rất hạn chế trong việc được làm thí nghiệm trực tiếp. Do vậy, năng lực thực nghiệm của học sinh rất hạn chế. Vì thế, chúng tôi đưa ra giải pháp để tăng cường năng lực thực nghiệm của học sinh trong quá trình học bằng cách: Tổ chức hoạt động học tập để học sinh có cơ hội cải tiến, thiết kế, chế tạo bộ thí nghiệm và học sinh tự làm thí nghiệm khảo sát hoặc kiểm nghiệm các định luật trên chính bộ thí nghiệm mà học sinh đã chế tạo. Quá trình thực nghiệm sư phạm áp dụng minh hoạ cho nội dung dạy học “Các định luật chất khí” thông qua dạy học dự án cho thấy rằng, giải pháp đã thiết kế đảm bảo tính khả thi và hiệu quả, phù hợp với điều kiện dạy học Vật lí ở trường trung học phổ thông hiện nay mà vẫn đảm bảo được mục tiêu đặt ra là phát triển năng lực thực nghiệm cũng như hệ thống năng lực, phẩm chất trong mục tiêu giáo dục chung.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 2,075
Sự phát triển của công nghệ 4.0 tạo ra nhiều nền tảng đầy hứa hẹn và thúc đẩy để thực hành và rèn luyện các kĩ năng một cách thuần thục trong môi trường an toàn cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ. Tuy nhiên, các nghiên cứu về về vấn đề này tại Việt Nam còn rất hạn chế. Bài viết đã tổng quan các nghiên cứu quốc tế về sử dụng công nghệ 4.0 trong giáo dục trẻ rối loạn phổ tự kỉ với bốn hình thức chính là: Can thiệp dựa trên thiết bị di động và máy tính; can thiệp dựa trên mô hình hóa video; môi trường thực tế ảo và thực tế ảo tăng cường; và giao tiếp thay thế và tăng cường. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tóm lược những lợi ích của việc sử dụng công nghệ 4.0 trong giáo dục trẻ rối loạn phổ tự kỉ. Từ đó, đề xuất các hướng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ 4.0 trong giáo dục trẻ rối loạn phổ tự kỉ tại Việt Nam.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,187
Bài viết nghiên cứu thực trạng phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém thông qua hệ thống bài tập tại các cơ sở giáo dục dành cho trẻ nhìn kém tại một số tỉnh/thành trên toàn quốc. Phát hiện chính các vấn đề liên quan đến: Nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên về mức độ quan trọng và sự cần thiết phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém thông qua hệ thống bài tập; Nội dung, biện pháp, hình thức tổ chức phát triển thị giác chức năng; Yếu tố ảnh hưởng quá trình phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém. Các vấn đề trên được thực hiện thông qua sử dụng bảng hỏi với giáo viên, phỏng vấn sâu với giáo viên và phụ huynh trẻ nhìn kém. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, giáo viên nhận được rõ được tầm quan trọng của việc phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém, có thực hiện các nội dung phát triển thị giác chức năng. Tuy nhiên, các nội dung thực hiện còn mang tính lồng ghép như các yêu cầu về phát triển nhận thức và sinh hoạt hàng ngày. Giáo viên đã sử dụng một số nội dung và hình thức tổ chức trong phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém nhưng chưa tập trung vào các biện pháp hoặc hình thức đặc thù cho quá trình phát triển hỗ trợ thị giác chức năng cho trẻ.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,612
Cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra sự đột phá trong phát triển ở mọi lĩnh vực của xã hội, trong đó có giáo dục. Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với giáo dục thể hiện ở cả hai mặt tích cực và tiêu cực. Giáo dục người khuyết tật, do những đặc trưng của mình, có những khía cạnh riêng về phát triển trong Cách mạng công nghiệp 4.0. Bài viết tập trung vào các yếu tố tác động cơ bản và đề xuất giải pháp phát triển của giáo dục người khuyết tật trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,105
Bài viết trình bày những phát hiện chính trong khảo sát thực trạng giáo dục người Điếc tỉnh Nam Định, bao gồm: cơ cấu, tỉ lệ người Điếc; tình trạng sinh sống; tình trạng giáo dục và hỗ trợ, tình trạng can thiệp, đặc điểm của người Điếc trưởng thành, các nhu cầu hỗ trợ và hiểu biết về chính sách dành cho NKT. Kết quả khảo sát là cơ sở quan trọng để đưa ra các đề xuất với chính quyền, ngành Giáo dục, các tổ chức dân sự nhằm cải thiện chất lượng giáo dục, chất lượng sống cho người Điếc ở Nam Định nói riêng và cộng đồng người Điếc ở Việt Nam nói chung.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,327
Bài viết trình bày những phát hiện chính trong nghiên cứu bao gồm việc xem xét mức độ áp dụng kiến thức và sử dụng tài liệu ngôn ngữ kí hiệu (6000 kí hiệu ngôn ngữ và 150 video) được cung cấp trong các khóa tập huấn vào quá trình hỗ trợ học sinh khiếm thính học môn Toán và Tiếng Việt thông qua ngôn ngữ kí hiệu của giáo viên và phụ huynh. Kết quả này là cơ sở quan trọng cho các nhà giáo dục tiếp tục đưa ra những chiến lược và hỗ trợ phù hợp cho giáo viên, phụ huynh trong quá trình dạy học sinh khiếm thính thông qua ngôn ngữ kí hiệu.
- « Đầu tiên
- ‹ trước
- …
- 107
- 108
- 109
- 110
- …
- tiếp ›
- Cuối cùng »

