Bạn đang ở đây
Bài viết khoa học
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,791
Bài viết được thực hiện dựa trên nghiên cứu một trường hợp học sinh khuyết tật trí tuệ về giáo dục hành vi thích ứng theo tiếp cận bản đồ hành vi xã hội. Kết quả cho thấy, sử dụng các mẫu bản đồ hành vi xã hội phù hợp đã tác động trực tiếp đến kết quả 06 nhóm hành vi thích ứng sau thực nghiệm đều đạt mức độ trung bình đến mức tốt. Hai lĩnh vực hành vi thích ứng có sự cải thiện tốt nhất là thích ứng với lĩnh vực tuân lệnh (thực hiện nội quy, quy định của lớp học) và thích ứng với lĩnh vực xã hội hóa. Bốn lĩnh vực: Tự điều khiển; ứng xử xã hội; hành vi rập khuôn, quá hiếu động; hành vi quấy rối liên cá nhân sau thực nghiệm đều đạt mức độ khá. Điều đó cho thấy, việc vận dụng bản đồ hành vi xã hội trong giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ hoàn toàn có cơ sở và có tính khả thi để triển khai rộng rãi trên đối tượng học sinh khuyết tật trí tuệ cấp Tiểu học.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 2,500
Bài viết tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển chương trình tiền học đường cho trẻ khuyết tật nhìn chuẩn bị vào lớp 1 tại một số trường hòa nhập và chuyên biệt của một số tỉnh/thành. Các phát hiện chính liên quan đến: 1) Kĩ năng tiền học đường của trẻ khuyết tật nhìn hiện nay bao gồm các nhóm kĩ năng: Kĩ năng tiền đọc - tiền viết - tiền tính toán; Kĩ năng giao tiếp và tương tác xã hội; Kĩ năng lao động tự phục vụ; Kĩ năng định hướng di chuyển; Kĩ năng sử dụng đa giác quan; Kĩ năng sử dụng thiết bị hỗ trợ; 2) Thực trạng phát triển chương trình tiền học đường với các vấn đề: Căn cứ phát triển chương trình, nội dung chương trình, triển khai, đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng. Các nội dung trên được khảo sát thông qua việc sử dụng phiếu đánh giá kĩ năng tiền học đường dành cho trẻ và phiếu hỏi dành cho cán bộ quản lí, giáo viên. Đánh giá thực trạng chỉ ra rằng chương trình tiền học đường đã đang thực hiện nhưng chưa có một định hướng chung, các trường xây dựng chương trình một cách tự phát dựa trên chương trình mầm non hoặc chương trình tiểu học do đó, việc cần thiết phải phát triển một khung chương trình tiền học đường để giáo viên có định hướng phát triển chương trình nhà trường và xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân phù hợp giúp trẻ chuẩn bị vào lớp một hiệu quả.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,664
Giai đoạn chuyển tiếp từ mầm non lên tiểu học đối với trẻ rối loạn phổ tự kỉ là rất quan trọng nhưng hiện nay tại Việt Nam các nghiên cứu về vấn đề này còn hạn chế. Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm tập trung với 09 nhà chuyên môn và quản lí, phỏng vấn sâu 03 phụ huynh và 03 giáo viên đang phụ trách các lớp tiền tiểu học tại Hà Nội, nghiên cứu này tìm hiểu quan điểm của giáo viên và phụ huynh về vấn đề chuyển tiếp cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ từ mầm non lên tiểu học. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 04 chủ đề được xác định, đó là: 1) Mức độ phổ biến của trẻ rối loạn phổ tự kỉ; 2) Các dịch vụ và chất lượng của dịch vụ hiện có; 3) Những khó khăn trong giai đoạn chuyển tiếp; 4) Mong muốn của giáo viên và phụ huynh khi thực hiện chuyển tiếp trẻ từ mầm non lên tiểu học. Từ đó, đề xuất những khuyến nghị để giai đoạn chuyển tiếp của trẻ rối loạn phổ tự kỉ được thực hiện có hiệu quả hơn
Số CIT: 0
Số lượt xem: 2,193
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan về ngôn ngữ kí hiệu, vai trò của ngôn ngữ kí hiệu trong quá trình lĩnh hội tri thức và giao tiếp của trẻ Điếc cũng như các điều kiện để phát triển ngôn ngữ kí hiệu sớm cho trẻ, từ đó khẳng định một lần nữa ngôn ngữ kí hiệu là ngôn ngữ mẹ đẻ - ngôn ngữ thứ nhất của người Điếc, là phương tiện ngôn ngữ phù hợp nhất để người Điếc giao tiếp và học tập hiệu quả. Nếu được tiếp cận ngôn ngữ kí hiệu từ sớm trong các môi trường giao tiếp, học tập khác nhau trẻ Điếc sẽ có cơ hội tiếp nhận ngôn ngữ đầu vào một cách đầy đủ thì sẽ thúc đẩy khả năng phát triển ngôn ngữ, khả năng học tập tích cực, hiệu quả và tăng cường cơ hội hòa nhập cộng đồng
Số CIT: 0
Số lượt xem: 4,218
Bài viết trình bày những phát hiện chính trong khảo sát thực trạng công tác đánh giá cho trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt ở các cơ sở giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập, trung tâm can thiệp sớm trong và ngoài công lập Việt Nam, bao gồm: thực trạng cơ sở pháp lí về sàng lọc, đánh giá; những nghiên cứu về đánh giá cho trẻ có nhu cầu đặc biệt; vệc thực hiện quy trình đánh giá, các biểu mẫu, công cụ đánh giá, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực. Kết quả đánh giá thực trạng và nhu cầu là căn cứ quan trọng để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá phù hợp với luật pháp và văn hóa Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng đánh giá cho trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt tại các cơ sở giáo dục trong và ngoài công lập Việt Nam, đồng thời góp phần thúc đẩy cải thiện chất lượng giáo dục cho các em.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 2,075
Sự phát triển của công nghệ 4.0 tạo ra nhiều nền tảng đầy hứa hẹn và thúc đẩy để thực hành và rèn luyện các kĩ năng một cách thuần thục trong môi trường an toàn cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ. Tuy nhiên, các nghiên cứu về về vấn đề này tại Việt Nam còn rất hạn chế. Bài viết đã tổng quan các nghiên cứu quốc tế về sử dụng công nghệ 4.0 trong giáo dục trẻ rối loạn phổ tự kỉ với bốn hình thức chính là: Can thiệp dựa trên thiết bị di động và máy tính; can thiệp dựa trên mô hình hóa video; môi trường thực tế ảo và thực tế ảo tăng cường; và giao tiếp thay thế và tăng cường. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tóm lược những lợi ích của việc sử dụng công nghệ 4.0 trong giáo dục trẻ rối loạn phổ tự kỉ. Từ đó, đề xuất các hướng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ 4.0 trong giáo dục trẻ rối loạn phổ tự kỉ tại Việt Nam.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,187
Bài viết nghiên cứu thực trạng phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém thông qua hệ thống bài tập tại các cơ sở giáo dục dành cho trẻ nhìn kém tại một số tỉnh/thành trên toàn quốc. Phát hiện chính các vấn đề liên quan đến: Nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên về mức độ quan trọng và sự cần thiết phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém thông qua hệ thống bài tập; Nội dung, biện pháp, hình thức tổ chức phát triển thị giác chức năng; Yếu tố ảnh hưởng quá trình phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém. Các vấn đề trên được thực hiện thông qua sử dụng bảng hỏi với giáo viên, phỏng vấn sâu với giáo viên và phụ huynh trẻ nhìn kém. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, giáo viên nhận được rõ được tầm quan trọng của việc phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém, có thực hiện các nội dung phát triển thị giác chức năng. Tuy nhiên, các nội dung thực hiện còn mang tính lồng ghép như các yêu cầu về phát triển nhận thức và sinh hoạt hàng ngày. Giáo viên đã sử dụng một số nội dung và hình thức tổ chức trong phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém nhưng chưa tập trung vào các biện pháp hoặc hình thức đặc thù cho quá trình phát triển hỗ trợ thị giác chức năng cho trẻ.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,612
Cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra sự đột phá trong phát triển ở mọi lĩnh vực của xã hội, trong đó có giáo dục. Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với giáo dục thể hiện ở cả hai mặt tích cực và tiêu cực. Giáo dục người khuyết tật, do những đặc trưng của mình, có những khía cạnh riêng về phát triển trong Cách mạng công nghiệp 4.0. Bài viết tập trung vào các yếu tố tác động cơ bản và đề xuất giải pháp phát triển của giáo dục người khuyết tật trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,105
Bài viết trình bày những phát hiện chính trong khảo sát thực trạng giáo dục người Điếc tỉnh Nam Định, bao gồm: cơ cấu, tỉ lệ người Điếc; tình trạng sinh sống; tình trạng giáo dục và hỗ trợ, tình trạng can thiệp, đặc điểm của người Điếc trưởng thành, các nhu cầu hỗ trợ và hiểu biết về chính sách dành cho NKT. Kết quả khảo sát là cơ sở quan trọng để đưa ra các đề xuất với chính quyền, ngành Giáo dục, các tổ chức dân sự nhằm cải thiện chất lượng giáo dục, chất lượng sống cho người Điếc ở Nam Định nói riêng và cộng đồng người Điếc ở Việt Nam nói chung.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,327
Bài viết trình bày những phát hiện chính trong nghiên cứu bao gồm việc xem xét mức độ áp dụng kiến thức và sử dụng tài liệu ngôn ngữ kí hiệu (6000 kí hiệu ngôn ngữ và 150 video) được cung cấp trong các khóa tập huấn vào quá trình hỗ trợ học sinh khiếm thính học môn Toán và Tiếng Việt thông qua ngôn ngữ kí hiệu của giáo viên và phụ huynh. Kết quả này là cơ sở quan trọng cho các nhà giáo dục tiếp tục đưa ra những chiến lược và hỗ trợ phù hợp cho giáo viên, phụ huynh trong quá trình dạy học sinh khiếm thính thông qua ngôn ngữ kí hiệu.
- « Đầu tiên
- ‹ trước
- …
- 108
- 109
- 110
- 111
- …
- tiếp ›
- Cuối cùng »

