[1] Descartes, R. (1996). Meditations On First Philosophy. Cambridge University Press.
[2] Đào Tam & Phạm Nguyễn Hồng Ngự. (2017). Designing situations in teaching Mathematics based on RME’s core principles. 01 (English version), 32-36.
[3] Edgar Morin. (2005). Phương pháp 3. Tri thức về tri thức. Nhân học về tri thức. (Bản dịch tiếng Việt), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
[4] Engels, F. (1878). Anti-Dühring (Translated: by Emile Burns from 1894 edition;). Leipzig.
[5] Ernest, P. (Ed.). (2018). The Philosophy of Mathematics Education: An Overview. In The Philosophy of Mathematics Education Today (pp. 13–35). Springer International Publishing. https://doi. org/10.1007/978-3-319-77760-3_2
[6] Gravemeijer, K., & Doorman, M. (1999). Context problems in realistic mathermatics education: A calculuscourse as an example. Educational Studies in Mathematics, 39(1/3), 111–129. https://doi. org/10.1023/A:1003749919816
[7] Horkheimer, M. (1972). Critical Theory: Selected Essays. A&C Black.
[8] Husserl, E. (1989). Ideas pertaining to a pure phenomenology and to a phenomenological philosophy: Second book studies in the phenomenology of constitution (Vol. 3). Springer Science & Business Media.
[9] Lê Thị Hoài Châu. (2017). Sự cần thiết của phân tích tri thức luận đối với các nghiên cứu về hoạt động dạy học và đào tạo giáo viên. Kỉ yếu Hội nghị quốc tế lần thứ 6 về giảng dạy Toán học (17-19). Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
[10] Locke, J. (1960). An Essay Concerning Human Understanding. The Pennsylvania State University.
[11] Mankiw, N. G. (2021). Principles of economics. Cengage Learning.
[12] Mitchelmore, M., & White, P. (2004). Abstraction in Mathematics and Mathematics Learning.
[13] Ngô Hồng Huấn, Nguyễn Chiến Thắng & Đào Tam. (2024). Tri thức luận trong giáo dục STEM về thành tố của chức năng môn Toán trong dạy học Toán trung học phổ thông.
[14] Nguyễn Ái Quốc & Đỗ Dương Anh Thảo. (2024). Một nghiên cứu tri thức luận lịch sử hàm số. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 21(2), 230–230. https://doi.org/10.54607/ hcmue.js.21.2.4030(2024)
[15] Nguyễn Ái Quốc & Võ Thị Tú Quỳnh. (2019). Một phân tích tri thức luận khái niệm tập mở, tập đóng trong giải tích và tôpô học. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 15(10), 130–130. https://doi.org/10.54607/hcmue. js.15.10.77(2018)
[16] Nguyễn Bá Kim. (2009). Phương pháp dạy học môn Toán. NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
[17] N.I. Vilenkin và cộng sự. (1980). Các cơ sở hiện đại của giáo trình Toán. NXB Giáo dục Matxcơva.
[18] Phạm Văn Hoàn, Nguyễn Gia Cốc & Trần Thúc Trình. (1981). Giáo dục học môn Toán. NXB Giáo dục, Hà Nội.
[19] Piaget, J. (1970). Genetic Epistemology. Columbia University Press.
[20] Schoenfeld, A. H. (2016). Learning to Think Mathematically: Problem Solving, Metacognition, and Sense Making in Mathematics (Reprint). Journal of Education, 196(2), 1–38. https://doi. org/10.1177/002205741619600202
[21] Stiglitz, J. E. & Rosengard, J. K. (2015). Economics of the public sector: Fourth international student edition. WW Norton & Company.
[22] Thái Thị Vân Anh & Đào Tam. (2025). Luyện tập cho sinh viên ngành Kinh tế các hoạt động nhằm bồi dưỡng các thành tố của năng lực tư duy Toán học gắn với kinh tế. Vinh University Journal of Science, 54(1C), 54-64.
[23] Yu, S. (2023). Research on the Mathematical Application in Economics. Advances in Economics, Management and Political Sciences, 16, 194–199. https://doi. org/10.54254/2754-1169/16/20231006.

