Danh sách bài viết

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 479
Nghiên cứu này khám phá mức độ sử dụng và sự khác biệt trong mức độ sử dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trong học tập giữa hai nhóm sinh viên ngành Thiết kế đồ họa thương hiệu và Thiết kế đồ họa hoạt hình. Qua khảo sát 212 sinh viên, bao gồm 108 sinh viên ngành Thiết kế đồ họa thương hiệu và 104 sinh viên ngành Thiết kế đồ họa hoạt hình, thông qua một khảo sát về mức độ sử dụng 21 công cụ AI phổ biến. Kết quả cho thấy, có sự khác biệt trong việc sử dụng phần lớn các công cụ AI giữa hai nhóm sinh viên. Sinh viên ngành Thiết kế đồ họa thương hiệu có xu hướng sử dụng các công cụ AI như ChatGPT, Copilot, Adobe Firefly, Leonardo AI, Clipdrop, ClickUp, Fotor AI, Krea AI, Ideogram AI, Vance AI, Midjourney, Huemint, Khroma, Canva AI và ToMe AI nhiều hơn đáng kể so với sinh viên ngành Thiết kế đồ họa hoạt hình. Ngược lại, sinh viên ngành Thiết kế đồ họa hoạt hình lại sử dụng Gemini và Figma + AI plugin cao hơn so với Thiết kế đồ họa thương hiệu. Không có sự khác biệt về mức độ sử dụng công cụ Curipod, ClassPoint AI, Gradescope và EssayGrader giữa hai nhóm. Những phát hiện này cung cấp những hàm ý quan trọng cho việc phát triển các chính sách hỗ trợ học tập có mục tiêu và chiến lược giảng dạy nhằm tăng cường tích hợp hiệu quả AI vào giáo dục thiết kế.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 323

Tư vấn tâm lí học đường là một nhiệm vụ quan trọng của giáo viên trong bối cảnh giáo dục phổ thông hiện nay. Tuy nhiên, phần lớn sinh viên Sư phạm - đặc biệt là sinh viên không chuyên ngành Tâm lí học - vẫn chưa được trang bị đầy đủ để đảm nhận hiệu quả vai trò này. Nghiên cứu này khảo sát thực trạng năng lực tư vấn tâm lí học đường của 823 sinh viên và 30 giảng viên tại ba cơ sở đào tạo giáo viên lớn ở miền Bắc Việt Nam. Trên cơ sở khung năng lực gồm năm thành phần (nhận thức về hoạt động tư vấn; tìm hiểu đặc điểm tâm - sinh lí và khó khăn của học sinh; xây dựng kế hoạch tư vấn; thiết kế, thực hiện chuyên đề tư vấn; phối hợp với gia đình và cộng đồng), công cụ khảo sát được thiết kế dưới dạng thang Likert 5 mức độ. Dữ liệu được xử lí bằng phần mềm SPSS 27.0, kết hợp với phỏng vấn, quan sát và phân tích sản phẩm thực tập. Kết quả cho thấy năng lực tư vấn tâm lí học đường của sinh viên nhìn chung mới đạt mức trung bình. Trong đó, năng lực tìm hiểu đặc điểm tâm - sinh lí và khó khăn của học sinh được đánh giá cao nhất, trong khi năng lực xây dựng kế hoạch tư vấn và năng lực phối hợp với gia đình - cộng đồng còn nhiều hạn chế. Thực trạng này phản ánh sự thiếu hụt về học phần chuyên biệt, cơ hội trải nghiệm thực tiễn và kĩ năng triển khai, phối hợp. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho các trường sư phạm trong việc điều chỉnh chương trình đào tạo, thiết kế học phần, tăng cường hoạt động thực hành - trải nghiệm và rèn luyện kĩ năng, nhằm phát triển năng lực tư vấn tâm lí học đường cho giáo viên tương lai.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 437

Trong bối cảnh giáo dục Lào đang đẩy mạnh đổi mới toàn diện, việc nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trở thành yêu cầu cấp thiết. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và triển khai hoạt động giáo dục đạo đức tại các trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn huyện Chăn Tha Bu Ly, Thủ đô Viêng Chăn. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định lượng thông qua khảo sát 301 cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh nhà trường. Kết quả cho thấy, đội ngũ giáo dục có nhận thức khá đầy đủ và thống nhất về vai trò, mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp và đánh giá trong giáo dục đạo đức. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế trong việc tích hợp nội dung vào môn học, phối hợp giáo dục với gia đình và sử dụng các phương pháp như đàm thoại. Cần tăng cường bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên, phối hợp các lực lượng giáo dục và hoàn thiện hệ thống đánh giá đạo đức học sinh. Nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức tại địa phương.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 515
Theo các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cần tăng cường giáo dục phòng tránh đuối nước vào các môn học và hoạt động giáo dục ở các nhà trường. Nghiên cứu này tập trung vào tích hợp nội dung giáo dục phòng tránh đuối nước trong môn Khoa học lớp 4 nhằm nâng cao nhận thức và kĩ năng cho học sinh tiểu học. Bằng phương pháp nghiên cứu lí luận, đề tài phân tích các văn bản pháp luật, chương trình môn Khoa học và các tài liệu liên quan, từ đó đề xuất hai nhóm biện pháp mới: 1) Thiết kế một số phương tiện dạy học hỗ trợ giáo dục phòng tránh đuối nước trong dạy học môn Khoa học 4; 2) Vận dụng một số phương pháp giáo dục như dạy học dự án, dạy học giải quyết vấn đề, trò chơi học tập để trong giáo dục phòng trách đuối nước cho học sinh tiểu học. Những kết quả này có ý nghĩa thiết thực cho giáo viên tiểu học trong việc xây dựng và tổ chức các hoạt động giáo dục góp phần nâng cao nhận thức và kĩ năng phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh tiểu học.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 459
Bài viết nghiên cứu đề xuất quy trình 4 bước xây dựng tài liệu hướng dẫn học và vận dụng quy trình này trong học phần Sinh lí học trẻ em của Chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục Mầm Non. Bằng phương pháp nghiên cứu lí thuyết và tham vấn chuyên gia, nhóm tác giả đã xây dựng tài liệu hướng dẫn học và đề xuất quy trình. Tài liệu này vừa giúp cho sinh viên tự học nội dung kiến thức học phần Sinh lí học trẻ em, qua đó vừa phát triển năng lực tự học, chủ động, sáng tạo trong học tập cho sinh viên, đặc biệt tài liệu chứa một hệ thống các nhiệm vụ hợp tác, các tình huống thực tiễn tạo cơ hội cho sinh viên cùng nhau giải quyết nhằm phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 550
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông đã làm thay đổi cách thức tổ chức và triển khai các hoạt động dạy học. Đặc biệt, trong bối cảnh đại dịch COVID-19, học trực tuyến không chỉ trở thành giải pháp tạm thời mà còn chuyển mình thành phương thức giáo dục chủ đạo. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc trang bị cho giảng viên đại học các năng lực giảng dạy trực tuyến, giúp họ đáp ứng các đổi mới trong giáo dục đại học và mở rộng phạm vi công việc trong môi trường trực tuyến. Dựa trên tổng quan nghiên cứu các khung năng lực giảng viên trong dạy học trực tuyến và các quy định liên quan đến nhiệm vụ giảng dạy, bài báo này đề xuất khung năng lực sư phạm trực tuyến dành cho giảng viên đại học tại Việt Nam. Khung năng lực này không chỉ hỗ trợ giảng viên trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy mà còn đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng trong môi trường trực tuyến. Khung năng lực sư phạm trực tuyến có thể được sử dụng để đánh giá năng lực giảng dạy trực tuyến của giảng viên và làm cơ sở cho việc xây dựng các chương trình bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, đồng thời góp phần vào chiến lược phát triển các cơ sở giáo dục đại học trong thời đại số.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 341
Dạy học dự án trong môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trường Cao đẳng Công Thương Thành Phố Hồ Chí Minh tập trung làm rõ vai trò, ý nghĩa và hiệu quả của dạy học dự án trong quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy, phát triển năng lực người học và nâng cao chất lượng đào tạo. Việc triển khai dạy học dự án được xem là giải pháp khả thi nhằm khắc phục hạn chế của phương pháp truyền thống, tăng cường kết nối giữa nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh với các vấn đề thực tiễn xã hội. Mục tiêu nghiên cứu là xây dựng mô hình dạy học dự án phù hợp với đặc thù môn học và đối tượng sinh viên trong bối cảnh giáo dục đang từng bước hội nhập quốc tế và thích ứng với quá trình chuyển đổi số. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích tài liệu, khảo sát thực trạng, thực nghiệm sư phạm và phỏng vấn chuyên gia. Kết quả thực nghiệm cho thấy, dạy học dự án góp phần nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức, phát triển kĩ năng mềm, khả năng tư duy phản biện, tự học và ý thức trách nhiệm công dân. Đặc biệt, mức độ hứng thú và chủ động trong học tập của sinh viên đối với môn giáo dục quốc phòng và an ninh tăng rõ rệt. Bài viết cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để khuyến nghị mở rộng triển khai dạy học dự án trong giáo dục quốc phòng và an ninh, đóng góp tích cực vào công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 363
Chương trình Giáo dục địa phương trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 có vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh hiểu biết sâu sắc về lịch sử, văn hóa, kinh tế và môi trường sống tại địa phương mình. Bên cạnh đó, Chương trình còn góp phần bồi dưỡng tình yêu quê hương, nâng cao tinh thần trách nhiệm và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. Tuy nhiên, quá trình triển khai giáo dục địa phương tại các trường tiểu học còn gặp nhiều thách thức, trong đó đáng chú ý là sự thiếu nhất quán trong hệ thống tiêu chí đánh giá và sự khác biệt trong cách thức triển khai tại từng địa phương. Chính vì vậy, việc xây dựng một mô hình đánh giá phù hợp là yêu cầu cấp thiết nhằm đảm bảo chương trình đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 387
Nghiên cứu này tìm hiểu đam mê nghề nghiệp và hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non. Dữ liệu được trích xuất từ cơ sở dữ liệu SCOPUS và xử lí bằng phần mềm VOSviewer để trực quan hóa kết quả nghiên cứu, xu hướng thời gian, mật độ nghiên cứu. Kết quả cho thấy các yếu tố như bản sắc nghề nghiệp, niềm tin vào năng lực bản thân, động lực cá nhân, sự gắn bó cảm xúc đóng vai trò trụ cột tâm lí trong việc duy trì đam mê nghề nghiệp. Phát triển chuyên môn, sự hài lòng với công việc nổi bật như những điểm kết nối giữa các khía cạnh tâm lí và hành vi thực tiễn trong môi trường giáo dục mầm non. Xu hướng nghiên cứu gần đây cho thấy sự chuyển dịch từ tiếp cận hành vi sang khai thác sâu hơn các cấu trúc tâm lí cá nhân, nhất là giai đoạn hình thành bản sắc nghề. Nghiên cứu đề xuất tiếp tục làm rõ sự khác biệt giữa các dạng đam mê, mối liên hệ giữa bản sắc và kiệt sức, vai trò của văn hóa tổ chức trong việc duy trì sự gắn bó nghề nghiệp. Phân tích trắc lượng được khuyến nghị như một phương pháp bổ sung hiệu quả cho các nghiên cứu định tính nhằm nâng cao hiểu biết về tâm lí giáo viên trong bối cảnh giáo dục đổi mới căn bản và toàn diện.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 543
Bài viết phân tích quá trình triển khai kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn của Tổ chức Kiểm định Quản trị Kinh doanh Quốc tế (FIBAA) trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế. Mục tiêu của nghiên cứu là làm rõ cơ sở lí luận, thực trạng và các thách thức trong việc áp dụng tiêu chuẩn FIBAA tại các cơ sở giáo dục đại học, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai trong tương lai. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu kết hợp với nghiên cứu trường hợp tại một số trường đại học tiêu biểu như: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học VinUni. Kết quả cho thấy, kiểm định FIBAA mang lại nhiều lợi ích như nâng cao uy tín học thuật, chuẩn hóa chương trình đào tạo và tăng cường liên kết quốc tế. Tuy nhiên, quá trình triển khai còn đối mặt với nhiều rào cản như chi phí cao, rào cản ngôn ngữ, hạn chế về nhân sự chuyên môn và thiếu cơ chế hỗ trợ đồng bộ. Nghiên cứu đóng góp cơ sở thực tiễn và lí luận cho các nhà quản lí giáo dục, các cơ sở đào tạo và các cơ quan hoạch định chính sách trong việc mở rộng kiểm định quốc tế tại Việt Nam.