[1] Akkoç, H. & Alan, S. (2020). Technological Pedagogical Content Knowledge: A Review of Mathematics Education Literature. The Eurasia Proceedings of Educational & Social Sciences (EPESS), 16, pp.11-17.
[2] Biggs, J. (1996). Enhancing teaching through constructive alignment. Higher Education, 32(3), pp.347-364. https://doi.org/10.1007/BF00138871
[3] Biggs, J. & Tang, C. (2011). Teaching for quality learning at university (4th ed.). Open University Press.
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2021). Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/03/2021 ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học.
[5] Đinh Thành Việt & Trần Thị Hà Vân. (2022). Phát triển bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo và Đo lường đánh giá chuẩn đầu ra. NXB Thông tin và Truyền thông.
[6] Đỗ Thị Hồng Liên & Vũ Cẩm Tú. (2025). Đề xuất quy trình phát triển chương trình đào tạo theo hướng quốc tế hoá. Tạp chí Giáo dục, 25(7), tr.6-11.
[7] Đoàn Thị Minh Trinh, Nguyễn Quốc Chính, Nguyễn Hữu Lộc, Phạm Công Bằng, Gray Peter J. & Hồ Tấn Nhựt. (2012). Thiết kế và phát triển chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra. NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
[8] Li, M., Vale, C., Tan, H. & Blannin, J. (2024). A systematic review of TPACK research in primary mathematics education. Mathematics Education Research Journal. https://doi.org/10.1007/s13394 024-00491-3.
[9] Mai Anh Thơ, Võ Ngàn Thơ & Bùi Văn Hồng. (2021). Phát triển chương trình đào tạo đại học theo định hướng đáp ứng chuẩn đầu ra: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học Giáo dục Kĩ thuật, 63(4), tr.105-114.
[10] Mishra, P. & Koehler, M. J. (2006). Technological Pedagogical Content Knowledge: A framework for teacher knowledge. Teachers College Record, 108(6), pp.1017-1054.
[11] Phan Thị Tình. (2021). Phát triển năng lực công nghệ thông tin cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học ở trường sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Tạp chí Khoa học Giáo dục (42), tr.28-33.
[12] Richey, R. C. & Klein, J. D. (2007). Design and development research: Methods, strategies and issues. Mahwah, NJ: Lawrence Erlbaum Associates.
[13] Shulman, L. S. (1986). Those who understand: Knowledge growth in teaching. Educational Researcher, 15(2), pp.4-14. org/10.3102/0013189X015002004.
[14] Spady, W. G. (1994). Outcome-Based Education: Critical issues and answers. American Association of School Administrators.
[15] Tăng Minh Dũng. (2022). Đào tạo sinh viên sư phạm dạy học toán với công nghệ thông tin: Góc nhìn từ khung TPACK. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 19(2), tr.201-212. https://doi.org/10.54607/hcmue.js.19.2.3328(2022)
[16] Thủ tướng Chính phủ. (2016). Quyết định số 1982/QĐ TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
[17] Thủ tướng Chính phủ. (2024). Quyết định số 1653/QĐ TTg: Về việc sáp nhập Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An vào Trường Đại học Kinh tế Nghệ An và đổi tên Trường Đại học Kinh tế Nghệ An thành Trường Đại học Nghệ An.
[18] Thyssen, C., Huwer, J., Irion, T. & Schaal, S. (2023). From TPACK to DPACK: The Digitality-Related Pedagogical and Content Knowledge -Model in STEM-Education. Education Sciences, 13(8). https:// doi.org/10.3390/educsci13080769.
[19] Trương Ngọc Dương & Phạm Thị Thanh Hải. (2024). Đào tạo giáo viên tiểu học trong bối cảnh chuyển đổi số - Tiếp cận theo mô hình TPACK. Tạp chí Giáo dục, 24(8), tr.40-45.
[20] Trường Đại học Nghệ An. (2025). Bản mô tả chương trình đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học trình độ Đại học.
[21] Tyler, R. W. (1949). Basic principles of curriculum and instruction. University of Chicago Press.
[22] UNESCO. (2018). UNESCO ICT Competency Framework for Teachers, Version 3. https://unesdoc.unesco.org/ ark:/48223/pf0000265721.
[23] Wiggins, G. & McTighe, J. (2005). Understanding by Design (2nd ed.). Association for Supervision and Curriculum Development (ASCD).

