GIẢI PHÁP GIẢM ÁP LỰC ĐỒNG TRANG LỨA Ở HỌC VIÊN GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN THEO MÔ HÌNH PPDAC

GIẢI PHÁP GIẢM ÁP LỰC ĐỒNG TRANG LỨA Ở HỌC VIÊN GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN THEO MÔ HÌNH PPDAC

Châu Hữu Trí chauhuutri99@gmail.com Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp, Giáo dục thường xuyên Quận 11 Phường Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Huỳnh Gia Bảo* hgbao@ctu.edu.vn Trường Sư phạm, Đại học Cần Thơ Khu II, đường 3/2, Phường Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam
Tóm tắt: 
Học viên hệ Giáo dục thường xuyên thường phải chịu nhiều áp lực tâm lí, xã hội và học tập do có sự khác biệt về độ tuổi, hoàn cảnh và môi trường học so với học sinh ở trường phổ thông. Nghiên cứu này vận dụng mô hình PPDAC (Problem, Plan, Data, Analysis, Conclusion) nhằm giảm áp lực đồng trang lứa và nâng cao năng lực tự nhận thức, giúp học viên tự điều chỉnh cảm xúc cùng hành vi tích cực của học viên. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm được áp dụng theo thiết kế đo lường trước và sau can thiệp với 80 học viên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên ở Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu thu được qua bảng khảo sát, nhật kí cảm xúc và phiếu tự đánh giá trước và sau can thiệp. Kết quả cho thấy nhận thức cá nhân, cảm xúc và hành vi của học viên cải thiện rõ rệt. Mô hình PPDAC chứng minh tính khả thi và hiệu quả trong giáo dục tâm lí học đường, giúp học viên hệ Giáo dục thường xuyên tự tin trong học tập và có kĩ năng xã hội tích cực.
Từ khóa: 
Áp lực đồng trang lứa
giáo dục thường xuyên
Mô hình PPDAC
can thiệp tâm lí.
Tham khảo: 

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2020). Chương trình Giáo dục phổ thông Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (General Education Curriculum Experiential and Career Guidance Activities). NXB Giáo dục Việt Nam.

[2] Brechwald, Wendy A. & Prinstein, Mitchell J. (2011). Beyond homophily: A decade of advances in understanding peer influence processes. Journal of Research on Adolescence, 21(1), 166179. https://doi. org/10.1111/j.1532-7795.2010.00721.x

[3] Cohen, Jacob. (1988). Statistical power analysis for the behavioral sciences (2nd ed.). Lawrence Erlbaum Associates.

[4] Creswell, John W. & Plano Clark, Vicki L. (2018). Designing and conducting mixed methods research (3rd ed.). SAGE Publications.

[5] Deming, W. Edwards. (1986). Out of the crisis. Massachusetts Institute of Technology, Center for Advanced Engineering Study.

[6] Đỗ Thị Kim Oanh. (2022). Ảnh hưởng của áp lực đồng trang lứa đến tâm lí học đường của học sinh Trung học phổ thông (The Influence of Peer Pressure on the School Psychology of High School Students). Tạp chí Khoa học Giáo dục (Journal of Educational Science), (198), p.4553.

[7] Erikson, Erik H. (1968). Identity: Youth and crisis. W. W. Norton & Company.

[8] Kolb, David A. (1984). Experiential learning: Experience as the source of learning and development. Prentice Hall.

[9] MacKay, R. John & Oldford, R. Wayne. (2000). Statistical thinking for active learning: The PPDAC model. University of Waterloo.

[10] Nguyễn Thị Minh, Phạm Văn Duy & Trần Hữu Lộc. (2024). Mối quan hệ giữa áp lực học tập, stress học đường và hành vi tìm kiếm hỗ trợ tâm lí của học sinh Việt Nam (The Relationship Between Academic Pressure, School Stress, and Psychological Help Seeking Behavior Among Vietnamese Students). Tạp chí Tâm lí học và Giáo dục (Journal of Psychology and Education), 21(3), p.6779.

[11] Prinstein, Mitchell J., Brechwald, Wendy A. & Cohen, Geoffrey L. (2020). Peer influence and onăng lựcine social pressure among adolescents. Developmental Psychology, 56(5), p.890905. https://doi.org/10.1037/ dev0000899

[12] Santor, Darcy A., Messervey, Deanna & Kusumakar, Vivien. (2000). Peer pressure: Its influence on adolescents’ academic achievement and self-concept. Journal of Youth and Adolescence, 29(2), 163182. https://doi.org/10.1023/A:1005155507452

[13] Steinberg, Laurence & Monahan, Kathryn C. (2007). Age differences in resistance to peer influence. Developmental Psychology, 43(6), 15311543. https:// doi.org/10.1037/0012-1649.43.6.1531

[14] Wild, Chris J. & Pfannkuch, Maxine. (1999). Statistical thinking in empirical enquyry. International Statistical Review, 67(3), p.223265. https://doi. org/10.1111/j.1751-5823.1999.tb00442.x

Bài viết cùng số