Bảo đảm chất lượng bên trong (IQA) trong giáo dục đại học được xem là nền tảng để kiến tạo văn hóa chất lượng, duy trì cải tiến liên tục và nâng cao uy tín trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tuy nhiên, hệ thống giáo dục đại học Việt Nam hiện vẫn thiếu một mô hình IQA thống nhất ở cấp quốc gia, dẫn đến triển khai phân mảnh, thiếu đồng bộ và hạn chế về minh bạch dữ liệu. Nghiên cứu đối chiếu thực tiễn Việt Nam với các khung quốc tế như ESG, AUN-QA, INQAAHE-ISG, EFQM và ISO 21001, kết hợp phân tích chính sách và tổng hợp học thuật để nhận diện khoảng cách và nhu cầu cải tiến. Phương pháp định tính được sử dụng, dựa trên phân tích chính sách, rà soát tài liệu và so sánh đối chiếu. Kết quả cho thấy IQA tại Việt Nam còn tồn tại ba hạn chế cốt lõi: 1) Minh bạch dữ liệu chưa thực chất; 2) Sự tham gia của các bên liên quan còn hạn chế; 3) Năng lực nhân sự IQA chưa được chuyên nghiệp hóa, dẫn đến hệ thống thiên về tuân thủ hơn là cải tiến. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất mô hình IQA thống nhất gồm năm trụ cột: 1) Khung quản trị và chính sách IQA; 2) Hệ thống chỉ số và quy trình IQA chuẩn hóa; 3) Minh bạch và trách nhiệm giải trình; 4) Cơ chế tham gia thực chất của các bên liên quan; 5) Chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân sự IQA. Mô hình được thiết kế theo hướng tích hợp chuẩn quốc tế với bối cảnh Việt Nam, nhấn mạnh quản trị dựa trên bằng chứng và tiếp cận quản lí rủi ro. Đóng góp của nghiên cứu là cung cấp một khung định hướng thống nhất có giá trị tham chiếu cho đổi mới chính sách và triển khai IQA tại các cơ sở giáo dục đại học.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 267
Trong bối cảnh giáo dục đại học chịu tác động mạnh mẽ từ Cách mạng công nghiệp 4.0 và áp lực hội nhập quốc tế, quản trị rủi ro trở thành công cụ chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và đảm bảo phát triển bền vững. Tuy nhiên, tại Việt Nam, việc triển khai quản trị rủi ro mới chỉ ở giai đoạn khởi đầu, thiếu khung pháp lí thống nhất và chưa được tích hợp vào quản trị chiến lược, dẫn đến nhiều hạn chế trong thực tiễn. Nghiên cứu này nhằm phân tích các thách thức trong áp dụng quản trị rủi ro tại cơ sở giáo dục đại học Việt Nam, đồng thời tham chiếu kinh nghiệm quốc tế để rút ra bài học phù hợp. Phương pháp định tính được áp dụng kết hợp tổng quan tài liệu, phân tích nội dung và phân tích so sánh với dữ liệu từ các nghiên cứu, báo cáo và trường hợp điển hình ở Anh, Úc, Brazil và Indonesia. Kết quả cho thấy, bảy nhóm thách thức chính, từ hạn chế cam kết lãnh đạo, năng lực và văn hóa tổ chức, thiếu hụt quy trình và công cụ đến vấn đề nguồn lực, khung pháp lí và áp lực cạnh tranh toàn cầu. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các bài học kinh nghiệm nhằm chuẩn hóa khung pháp lí, tăng cường cam kết lãnh đạo, xây dựng văn hóa quản trị rủi ro và tích hợp vào chiến lược phát triển.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 206
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 333
Trong bối cảnh tình trạng phụ thuộc game online đang gia tăng và gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực đối với thanh thiếu niên cũng như người trưởng thành, việc xây dựng chương trình giáo dục phù hợp nhằm phòng ngừa và can thiệp là vấn đề cấp thiết. Bài viết tập trung phân tích các phương diện lí luận và thực tiễn để hình thành định hướng phát triển chương trình giáo dục dành cho người phụ thuộc game online. Về phương pháp nghiên cứu, nhóm tác giả sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết, hệ thống hóa và khái quát hóa lí thuyết, phân loại và so sánh lí thuyết, cùng với phân tích nội dung tài liệu. Nhờ đó, bài viết tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tác động của game online; làm rõ cơ sở lí luận về giáo dục cho người phụ thuộc game online; đồng thời dựa trên các văn bản pháp lí hiện hành về phòng, chống tác hại của trò chơi trực tuyến để xác lập nền tảng pháp lí cho việc định hướng xây dựng chương trình. Kết quả nghiên cứu cho thấy, kinh nghiệm quốc tế từ Hoa Kì, Canada, Hàn Quốc, Trung Quốc, Australia và Anh cùng với các nghiên cứu tham khảo, cung cấp những căn cứ quan trọng để đề xuất mô hình định hướng. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất định hướng phát triển chương trình giáo dục cho người phụ thuộc game online, tập trung vào việc xác định mục tiêu, định hướng nội dung, lựa chọn phương pháp tổ chức và xây dựng cách thức đánh giá phù hợp.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 285
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hợp tác quốc tế trong giáo dục đại học đang trở thành công cụ quan trọng của ngoại giao học thuật và quyền lực mềm quốc gia. Bài viết sử dụng phương pháp tổng quan hệ thống kết hợp phân tích so sánh để làm rõ cách thức hợp tác giáo dục vận hành như một kênh lan tỏa ảnh hưởng và củng cố uy tín học thuật quốc tế. Dựa trên các báo cáo, chính sách và công trình học thuật, nghiên cứu xác định những hình thức hợp tác chủ yếu - như chương trình liên kết đào tạo, hợp tác nghiên cứu và trao đổi học thuật - đồng thời so sánh vị thế của Việt Nam với Trung Quốc và Singapore. Kết quả cho thấy, Việt Nam đã mở rộng mạng lưới hợp tác song vẫn đối mặt với khoảng cách giữa chính sách và thực thi cũng như hạn chế về tự chủ đại học. Nghiên cứu cho rằng, việc tích hợp ngoại giao học thuật vào chiến lược phát triển giáo dục đại học là điều kiện cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh thể chế, vị thế học thuật và quyền lực mềm của Việt Nam trong khu vực.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 249
Bài báo này phân tích vai trò quan trọng của hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông ngoài công lập. Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu hệ thống nhằm nghiên cứu xem xét thực tiễn triển khai hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong. Kết quả cho thấy hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong không chỉ giúp các trường đáp ứng tiêu chuẩn giáo dục quốc gia mà còn nâng cao năng lực quản lí, cải thiện kết quả học tập của học sinh và thúc đẩy hình thành văn hóa chất lượng bền vững. Việc vận hành hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong hiệu quả đòi hỏi sự cam kết và phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, cùng với các điều kiện hỗ trợ gồm: 1) Xây dựng khung chính sách phù hợp, 2) Phát triển nhân lực chuyên môn, 3) Bảo đảm nguồn tài chính, 4) Tích hợp công nghệ đồng bộ. Những yếu tố này là nền tảng cho việc nâng cao chất lượng và phát triển bền vững các cơ sở giáo dục ngoài công lập trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 233
Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, việc xác lập một khung năng lực dạy học phù hợp với sinh viên Sư phạm trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên. Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu xây dựng khung năng lực dạy học của sinh viên Sư phạm bằng phương pháp Delphi. Qua hai vòng khảo sát ý kiến của 36 chuyên gia đến từ các lĩnh vực giáo dục học, quản lí giáo dục và đào tạo giáo viên, nghiên cứu đã xác định được 08 nhóm năng lực cốt lõi với 18 chỉ báo hành vi. Kết quả cho thấy, phần lớn các chỉ báo được thống nhất với mức đồng thuận cao sau khi điều chỉnh. Một số chỉ báo chưa đạt ngưỡng được đề xuất gộp hoặc loại bỏ. Khung năng lực này là công cụ hữu ích để các cơ sở đào tạo giáo viên rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo cũng như thiết kế công cụ đánh giá và bồi dưỡng năng lực cho sinh viên Sư phạm.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 502
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 319
Khi giáo dục đại học đang bước vào giai đoạn chuyển đổi số toàn diện, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục đại học đang mở ra những hướng đi mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng linh hoạt nhu cầu của thị trường lao động. Bài viết tập trung phân tích vai trò của AI trong quản lí phát triển chương trình đào tạo đại học theo định hướng ứng dụng, nhấn mạnh các khía cạnh như cá nhân hóa nội dung học tập, dự báo nhu cầu kĩ năng tương lai, tối ưu hóa quá trình thiết kế và cải tiến chương trình. Thông qua tiếp cận lí thuyết quản lí hiện đại với các phương pháp nghiên cứu của bài viết được sử dụng như tổng hợp, phân tích, khái quát hóa, mô hình hóa,… những công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước và nước ngoài, một số tổ chức quốc tế, và đồng thời, một số văn bản pháp quy của Việt Nam, nghiên cứu đề xuất một số chiến lược tích hợp AI nhằm tăng cường hiệu quả quản lí và thúc đẩy phát triển bền vững giáo dục đại học. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần làm rõ cơ sở lí luận mà còn góp phần cung cấp gợi ý thực tiễn cho các nhà quản lí và nhà hoạch định chính sách giáo dục trong thời đại số vì sự phát triển bền vững quốc gia, dân tộc.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 237
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 203
Bài viết phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng quản lí chất lượng vào giáo dục hòa nhập trong bối cảnh giáo dục Việt Nam hiện nay. Dựa trên tiếp cận quản lí chất lượng tổng thể, bài viết làm rõ khái niệm chất lượng trong giáo dục nói chung và giáo dục hòa nhập nói riêng, với trọng tâm là tính hệ thống, tính liên tục và đặt người học ở vị trí trung tâm. Trên cơ sở tham chiếu các khung lí thuyết và kinh nghiệm quốc tế, bài viết nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng một khung chất lượng dành riêng cho giáo dục hòa nhập, nhằm nâng cao hiệu quả triển khai chính sách và đảm bảo quyền học tập cho người khuyết tật. Phân tích thực tiễn cho thấy Việt Nam đã có nền tảng pháp lí cho giáo dục hòa nhập nhưng còn thiếu các tiêu chí đánh giá cụ thể, cơ chế giám sát chất lượng và chu trình cải tiến liên tục. Bài viết không đề xuất mô hình cụ thể, mà đưa ra định hướng xây dựng một khung quản lí có khả năng đo lường, phản hồi và thúc đẩy cải tiến, góp phần bảo đảm chất lượng và tính bền vững của giáo dục hòa nhập.

