Danh sách bài viết

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 186
Bài viết này tập trung khảo sát thực tiễn triển khai, phân tích các ưu thế và hạn chế của chương trình, qua đó đưa ra những kiến nghị điều chỉnh phù hợp. Dữ liệu được thu thập thông qua việc phân tích văn bản chương trình, khảo sát giáo viên và cán bộ quản lí. Kết quả nghiên cứu cho thấy chương trình thể hiện rõ định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, cấu trúc hợp lí, nội dung mang tính hiện đại. Mặc dù vậy, chương trình vẫn có một số điểm chưa hợp lí về khối lượng kiến thức, tính hàn lâm của một số nội dung, mức độ tường minh trong các yêu cầu cần đạt… Kết quả nghiên cứu này tạo cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh chương trình, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lí trong việc nâng cao chất lượng thực thi chương trình. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng, rà soát định kì góp phần bảo đảm tính liên tục và hiệu quả phát triển chương trình.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 256
Trong bối cảnh trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative Artificial Intelligence - GenAI) ngày càng được tích hợp vào giáo dục, việc phát triển thang đo đáng tin cậy để đánh giá mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ này của giáo viên phổ thông là cần thiết. Nghiên cứu này xây dựng và chuẩn hóa một thang đo đa chiều dựa trên mô hình UTAUT3, đồng thời tích hợp hai thành phần mở rộng là tư duy thiết kế và nhận thức rủi ro nhằm phản ánh đặc trưng của bối cảnh giáo dục phổ thông Việt Nam. Bộ công cụ khảo sát gồm 42 biến quan sát, được hiệu chỉnh theo ngữ cảnh văn hóa - nghề nghiệp và khảo sát trên 1.053 giáo viên. Phân tích CFA xác nhận thang đo đạt các tiêu chí về độ tin cậy và giá trị (Cronbach’s alpha, CR, AVE, HTMT), sau hiệu chỉnh còn 39 biến quan sát với cấu trúc ổn định. Nghiên cứu đóng góp về lí thuyết khi mở rộng phạm vi diễn giải hành vi chấp nhận GenAI thông qua các yếu tố liên quan đến sáng tạo sư phạm và nhận thức rủi ro - những chiều cạnh ít được đề cập trong các nghiên cứu trước đây. Về thực tiễn, thang đo cung cấp công cụ đánh giá dựa trên bằng chứng phục vụ hoạch định chính sách và thiết kế chương trình bồi dưỡng giáo viên.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 148
Trong bối cảnh chuyển đổi số và định hướng giáo dục STEM, việc bồi dưỡng tư duy lập trình cho trẻ 3 - 6 tuổi tại Việt Nam tuy được quan tâm nhưng còn thiếu bằng chứng thực nghiệm. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm nhận diện nhu cầu, điều kiện và các yêu cầu kĩ thuật - sư phạm cho việc ứng dụng robot giáo dục ở bậc Mầm non. Kết quả khảo sát giáo viên và phụ huynh cho thấy sự đồng thuận cao về tính cần thiết và sẵn sàng thử nghiệm. Các ưu tiên hàng đầu trong thiết kế robot bao gồm giao diện trực quan, hỗ trợ giọng nói tiếng Việt, vỏ ngoài an toàn, bền bỉ và có phản hồi đa phương tiện. Mặc dù cơ sở vật chất như tivi thông minh hay máy tính bảng đã có sẵn, những rào cản chính vẫn là chi phí, độ phức tạp khi sử dụng và nhu cầu được tập huấn. Từ những phát hiện này, nghiên cứu đã đề xuất một bộ yêu cầu thiết kế cụ thể và các kịch bản hoạt động phù hợp theo lứa tuổi. Kết quả không chỉ lấp đầy khoảng trống nghiên cứu trong nước mà còn cung cấp cơ sở cho việc phát triển sản phẩm nội địa, bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên và gợi ý các chính sách liên quan đến tiêu chuẩn và đầu tư công nghệ.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 239

Nghiên cứu khảo sát cấu trúc năng lực sư phạm số của giảng viên ở Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Những nghiên cứu gần đây cho thấy thiếu đo lường đa chiều trong cấu trúc năng lực sư phạm số, chưa nhất quán về quan hệ giữa các thành phần năng lực và chưa rõ mức độ khác biệt theo đặc điểm cá nhân giảng viên. Nghiên cứu đã khảo sát trên 200 giảng viên, thuộc 16 đơn vị có giảng viên tham gia giảng dạy trong học kì 1 năm học 2025-2026. Khảo sát sử dụng thang Likert đo: 1) Nhận thức và thái độ về chuyển đổi số, 2) Năng lực sử dụng công nghệ số trong dạy học, 3) Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học số, 4) Năng lực kiểm tra, đánh giá bằng công nghệ số, 5) Hỗ trợ và hợp tác nghề nghiệp. Dữ liệu được phân tích thống kê, điểm trung bình từ 3,5 đến 3,7 theo thang điểm 5,0 đã thể hiện thực trạng năng lực sư phạm số; các yếu tố tương quan mức trung bình; không có khác biệt theo đặc điểm cá nhân. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa tích cực trong đào tạo, bồi dưỡng, phát triển chuyên môn và đóng góp vào quá trình chuẩn hóa khung đo lường năng lực sư phạm số của giảng viên trong giáo dục đại học.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 181
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 nhấn mạnh phát triển năng lực học sinh, trong đó năng lực giải quyết vấn đề là trọng tâm. Vật lí, với tính thực tiễn, có tiềm năng phát triển năng lực này qua bài tập gắn với thực tế. Phần “Cơ học” lớp 10 liên quan chặt chẽ đến đời sống và sản xuất, là cơ hội để thiết kế bài tập thực tiễn. Tuy nhiên, giáo viên gặp khó khăn trong việc xây dựng và sử dụng bài tập một cách hệ thống. Nghiên cứu này đề xuất hai quy trình: 1) Xây dựng bài tập thực tiễn để phát triển năng lực giải quyết vấn đề 2) Sử dụng bài tập trong dạy học Cơ học lớp 10. Các quy trình dựa trên cơ sở lí luận vững chắc (OECD, 2014; Phạm Hữu Tòng, 2004), có tính khả thi cao. So với các nghiên cứu trước, nghiên cứu này lấp khoảng trống về quy trình hệ thống hóa thiết kế bài tập thực tiễn cho phần Cơ học, với các bước cụ thể và ví dụ minh họa rõ ràng. Nghiên cứu làm rõ cách tiếp cận dạy học theo năng lực, cung cấp công cụ đổi mới dạy học Vật lí theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 175

Bài viết tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế về chính sách giáo dục bắt buộc từ góc độ lí luận và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu cho thấy giáo dục bắt buộc là công cụ bảo đảm quyền học tập, công bằng xã hội và chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng song việc thực thi chịu ảnh hưởng lớn từ nguồn lực, cơ chế quản lí và nhận thức xã hội. Các nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết của việc tiếp cận chính sách toàn diện, linh hoạt, gắn kết giữa pháp lí, tài chính, đội ngũ và giám sát. Bài viết thảo luận định hướng hoàn thiện khung chính sách, tăng cường phối hợp nhà trường - gia đình - cộng đồng nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững của giáo dục bắt buộc ở Việt Nam.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 235
Bài viết này tổng quan thư mục các ấn phẩm được chỉ mục trên SCOPUS từ năm 2005 đến 2025 nhằm tổng hợp những nghiên cứu về hỗ trợ học sinh có nguy cơ gặp khó khăn trong học tập và chỉ ra các khoảng trống hiện hữu. Mục đích nghiên cứu là xác định xu hướng theo thời gian, lĩnh vực và chủ đề can thiệp đối với nhóm học sinh này, đồng thời đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo. Phương pháp nghiên cứu bao gồm tìm kiếm có hệ thống trên SCOPUS với tiêu chí lọc về ngôn ngữ (tiếng Anh), năm xuất bản (2005 - 2025) và nội dung liên quan đến can thiệp trong giáo dục; quá trình sàng lọc tuân thủ các bước loại bỏ trùng lặp, sàng lọc tiêu đề và tóm tắt, đọc toàn văn để chọn ra nghiên cứu phù hợp. Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất, phân loại và phân tích định lượng theo tần suất. Kết quả chính cho thấy số lượng bài công bố tăng ổn định, tập trung chủ yếu vào can thiệp môn Toán trong khi nghiên cứu về khó khăn đọc hiểu và giao thoa giữa giáo dục - sức khỏe tâm thần còn khiêm tốn. Những phát hiện này hữu ích cho nhà nghiên cứu, giáo viên và nhà hoạch định chính sách trong việc thiết kế chương trình can thiệp toàn diện và định hướng nghiên cứu liên ngành trong tương lai.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 295
Bài viết tập trung phân tích cơ hội và đề xuất các phương pháp tích hợp giáo dục tài chính vào môn Toán ở cấp Trung học cơ sở nhằm góp phần nâng cao hiểu biết tài chính cho học sinh. Trong bối cảnh kinh tế hiện đại, hiểu biết tài chính là năng lực thiết yếu, tuy nhiên việc giảng dạy nội dung này một cách có hệ thống tại các trường phổ thông Việt Nam còn hạn chế. Trên cơ sở phân tích Chương trình môn Toán cấp Trung học cơ sở, các tài liệu học thuật và khuyến nghị quốc tế (OECD, 2015; UNESCO, 2017; Aflatoun International, 2020), bài viết xác định các cơ hội lồng ghép nội dung giáo dục tài chính vào những chủ đề toán học cụ thể. Nghiên cứu đề xuất các hình thức và phương pháp tích hợp đa dạng, từ lồng ghép ví dụ vào bài giảng đến việc tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm. Một ví dụ minh họa chi tiết về hoạt động trải nghiệm được trình bày, cho thấy cách vận dụng kiến thức Toán phát triển kĩ năng quản lí và ra quyết định tài chính. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lí luận và định hướng thực tiễn cho việc triển khai tích hợp giáo dục tài chính trong môn Toán, qua đó góp phần trang bị cho học sinh những kĩ năng cần thiết để đưa ra các quyết định tài chính sáng suốt.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 459
Việc tích hợp lịch sử Toán học vào dạy học Toán được xem là một hướng tiếp cận tự nhiên, góp phần hỗ trợ học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức Toán học mà còn hiểu sâu sắc hơn nội dung và bản chất của môn học. Nghiên cứu này đề xuất một mô hình dạy học có sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo (AI), trong đó AI được khai thác như công cụ hỗ trợ thiết kế các bài học tích hợp yếu tố lịch sử với nội dung Toán học, qua đó nâng cao năng lực tự học cho học sinh trung học cơ sở tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích lí luận, khảo sát thực tiễn đối với 49 giáo viên Toán và phương pháp chuyên gia. Dữ liệu thu thập được xử lí, phân tích trên các phần mềm thống kê làm căn cứ để xây dựng mô hình tích hợp và được hoàn thiện trên cơ sở phản hồi từ các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục Toán học. Mô hình được minh họa thông qua việc thiết kế hoạt động dạy học Định lí Thales ở lớp 8. Kết quả cho thấy, mô hình tích hợp đề xuất có tính khả thi, kết nối giá trị lịch sử với môi trường công nghệ hiện đại, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Toán, đồng thời phát triển năng lực Toán học của học sinh, đồng thời đóng góp vào giáo dục di sản, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa nhân loại.