Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 341
Dạy học dự án trong môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trường Cao đẳng Công Thương Thành Phố Hồ Chí Minh tập trung làm rõ vai trò, ý nghĩa và hiệu quả của dạy học dự án trong quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy, phát triển năng lực người học và nâng cao chất lượng đào tạo. Việc triển khai dạy học dự án được xem là giải pháp khả thi nhằm khắc phục hạn chế của phương pháp truyền thống, tăng cường kết nối giữa nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh với các vấn đề thực tiễn xã hội. Mục tiêu nghiên cứu là xây dựng mô hình dạy học dự án phù hợp với đặc thù môn học và đối tượng sinh viên trong bối cảnh giáo dục đang từng bước hội nhập quốc tế và thích ứng với quá trình chuyển đổi số. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích tài liệu, khảo sát thực trạng, thực nghiệm sư phạm và phỏng vấn chuyên gia. Kết quả thực nghiệm cho thấy, dạy học dự án góp phần nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức, phát triển kĩ năng mềm, khả năng tư duy phản biện, tự học và ý thức trách nhiệm công dân. Đặc biệt, mức độ hứng thú và chủ động trong học tập của sinh viên đối với môn giáo dục quốc phòng và an ninh tăng rõ rệt. Bài viết cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để khuyến nghị mở rộng triển khai dạy học dự án trong giáo dục quốc phòng và an ninh, đóng góp tích cực vào công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 363
Chương trình Giáo dục địa phương trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 có vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh hiểu biết sâu sắc về lịch sử, văn hóa, kinh tế và môi trường sống tại địa phương mình. Bên cạnh đó, Chương trình còn góp phần bồi dưỡng tình yêu quê hương, nâng cao tinh thần trách nhiệm và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. Tuy nhiên, quá trình triển khai giáo dục địa phương tại các trường tiểu học còn gặp nhiều thách thức, trong đó đáng chú ý là sự thiếu nhất quán trong hệ thống tiêu chí đánh giá và sự khác biệt trong cách thức triển khai tại từng địa phương. Chính vì vậy, việc xây dựng một mô hình đánh giá phù hợp là yêu cầu cấp thiết nhằm đảm bảo chương trình đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 387
Nghiên cứu này tìm hiểu đam mê nghề nghiệp và hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non. Dữ liệu được trích xuất từ cơ sở dữ liệu SCOPUS và xử lí bằng phần mềm VOSviewer để trực quan hóa kết quả nghiên cứu, xu hướng thời gian, mật độ nghiên cứu. Kết quả cho thấy các yếu tố như bản sắc nghề nghiệp, niềm tin vào năng lực bản thân, động lực cá nhân, sự gắn bó cảm xúc đóng vai trò trụ cột tâm lí trong việc duy trì đam mê nghề nghiệp. Phát triển chuyên môn, sự hài lòng với công việc nổi bật như những điểm kết nối giữa các khía cạnh tâm lí và hành vi thực tiễn trong môi trường giáo dục mầm non. Xu hướng nghiên cứu gần đây cho thấy sự chuyển dịch từ tiếp cận hành vi sang khai thác sâu hơn các cấu trúc tâm lí cá nhân, nhất là giai đoạn hình thành bản sắc nghề. Nghiên cứu đề xuất tiếp tục làm rõ sự khác biệt giữa các dạng đam mê, mối liên hệ giữa bản sắc và kiệt sức, vai trò của văn hóa tổ chức trong việc duy trì sự gắn bó nghề nghiệp. Phân tích trắc lượng được khuyến nghị như một phương pháp bổ sung hiệu quả cho các nghiên cứu định tính nhằm nâng cao hiểu biết về tâm lí giáo viên trong bối cảnh giáo dục đổi mới căn bản và toàn diện.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 544
Bài viết phân tích quá trình triển khai kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn của Tổ chức Kiểm định Quản trị Kinh doanh Quốc tế (FIBAA) trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế. Mục tiêu của nghiên cứu là làm rõ cơ sở lí luận, thực trạng và các thách thức trong việc áp dụng tiêu chuẩn FIBAA tại các cơ sở giáo dục đại học, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai trong tương lai. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu kết hợp với nghiên cứu trường hợp tại một số trường đại học tiêu biểu như: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học VinUni. Kết quả cho thấy, kiểm định FIBAA mang lại nhiều lợi ích như nâng cao uy tín học thuật, chuẩn hóa chương trình đào tạo và tăng cường liên kết quốc tế. Tuy nhiên, quá trình triển khai còn đối mặt với nhiều rào cản như chi phí cao, rào cản ngôn ngữ, hạn chế về nhân sự chuyên môn và thiếu cơ chế hỗ trợ đồng bộ. Nghiên cứu đóng góp cơ sở thực tiễn và lí luận cho các nhà quản lí giáo dục, các cơ sở đào tạo và các cơ quan hoạch định chính sách trong việc mở rộng kiểm định quốc tế tại Việt Nam.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 525
Giáo dục Quốc phòng và An ninh là môn học chính khóa trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò bồi dưỡng tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ Tổ quốc và trách nhiệm công dân cho thế hệ trẻ. Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh - Đại học Huế giữ vai trò trọng yếu trong đào tạo sinh viên các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn Thành phố Huế và các tỉnh miền Trung. Trước yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc ngày càng cao, việc nâng cao chất lượng môn học này cho sinh viên trở nên cấp thiết, có ý nghĩa chiến lược. Bài viết đánh giá thực trạng Giáo dục Quốc phòng và An ninh tại Trung tâm thông qua khảo sát, điều tra và phân tích tài liệu. Kết quả cho thấy, bên cạnh những ưu điểm vẫn tồn tại hạn chế như: đội ngũ giảng viên còn thiếu, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới, cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu, nhận thức của một bộ phận sinh viên còn hạn chế. Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các chủ thể; phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lí; Chuẩn hóa và đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy; hiện đại hóa cơ sở vật chất, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn mới.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 510
Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả tập trung vào việc sử dụng phần mềm GeoGebra để thiết kế các mô hình động nhằm hỗ trợ dạy học khám phá chủ đề Một số yếu tố xác suất trong chương trình Toán Trung học cơ sở. Với tính trực quan và tương tác cao, thông qua mô phỏng động trên GeoGebra giúp minh họa các khái niệm xác suất lí thuyết, xác suất thực nghiệm và mối liên hệ của chúng. Nghiên cứu đề xuất quy trình thiết kế mô hình động trên GeoGebra, bao gồm các ví dụ cụ thể với các mô hình mô phỏng gieo đồng xu, xúc xắc, vòng quay và đánh giá tính khả thi thông qua thực nghiệm sư phạm. Kết quả cho thấy, việc sử dụng mô hình động giúp học sinh hứng thú hơn, dễ dàng hình dung các tình huống xác suất và ghi nhớ kiến thức lâu hơn so với phương pháp truyền thống. Nghiên cứu góp phần phát triển tài nguyên số trong dạy học Toán, đồng thời đề xuất hướng ứng dụng công nghệ vào giảng dạy chủ đề Một số yếu tố xác suất ở Trung học cơ sở.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 438
Trong bối cảnh ngành Y tế Việt Nam đang đối mặt với nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực điều dưỡng và hộ sinh có kĩ năng thực hành vững vàng, nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo thực hành nghề nghiệp tại các trường cao đẳng khối ngành Sức khỏe. Cụ thể, nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữa chất lượng chương trình đào tạo, chất lượng cơ sở vật chất, nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của đào tạo thực hành và kết quả học tập của sinh viên. Dữ liệu được thu thập từ 338 sinh viên điều dưỡng và hộ sinh thông qua khảo sát cắt ngang và phân tích bằng mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM. Kết quả cho thấy, chất lượng chương trình đào tạo và cơ sở vật chất đều có ảnh hưởng tích cực đến cả nhận thức của sinh viên và kết quả học tập. Đặc biệt, nhận thức về tầm quan trọng của đào tạo thực hành đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa hai yếu tố đầu vào và kết quả học tập. Nghiên cứu cung cấp các khuyến nghị thực tiễn cho các cơ sở đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo thực hành, góp phần cải thiện năng lực nghề nghiệp cho sinh viên điều dưỡng và hộ sinh, qua đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 497
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 618
Trí tuệ nhân tạo có tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực trong cuộc sống, trong đó có giáo dục. Chatbot là một ứng dụng trí tuệ nhân tạo được tạo ra để mô phỏng các cuộc trò chuyện với người dùng qua Internet. Chatbot có khả năng hiểu và tự động phản hồi các câu hỏi từ người dùng. Tuy nhiên, khi sử dụng Chatbot trong quá trình dạy học, tiềm ẩn nhiều rủi ro như thông tin sai lệch, người học tiếp nhận thông tin thụ động và phụ thuộc vào Chatbot dẫn đến hạn chế tư duy phản biện. Chính vì vậy, cần nghiên cứu để đưa ra các giải pháp sư phạm để phát triển kĩ năng tư duy phản biện khi sử dụng công cụ Chatbot trong quá trình học tập là rất cần thiết. Do đó, bài viết này tổng quan các nghiên cứu về việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục để có cơ sở đề xuất mô hình dạy học phát triển khả năng lập luận của sinh viên, từ đó chống lại sự suy giảm tư duy phản biện của sinh viên trong môi trường học tập được hỗ trợ bởi Chatbot. Mô hình đề xuất bao gồm một quy trình bốn bước, tập trung vào việc xây dựng lập luận cá nhân theo cấu trúc Toulmin, sau đó là thảo luận nhóm hợp nhất và phản ánh, với sự hỗ trợ có kiểm soát từ Chatbot và vai trò định hướng, phản biện của giảng viên. Nghiên cứu góp phần khẳng định tiềm năng của việc kết hợp phương pháp sư phạm có cấu trúc với sự hỗ trợ bởi Chatbot trong việc bồi dưỡng tư duy phản biện, mở ra hướng đổi mới cho giáo dục đại học.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 417
Ngành Y học cổ truyền giữ vai trò quan trọng trong hệ thống y tế, góp phần bảo tồn và phát huy những giá trị tinh hoa của y học dân tộc. Tuy nhiên, để lĩnh vực này phát triển bền vững, hoạt động nghiên cứu khoa học đóng vai trò then chốt. Thực trạng cho thấy, sinh viên ngành Y học cổ truyền tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ trong giai đoạn 2019 -2024 tham gia nghiên cứu khoa họccòn hạn chế. Hiện chưa có nghiên cứu nào đánh giá cụ thể về thực trạng, rào cản và giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động này. Do đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát thực trạng, xác định rào cản và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. Phương pháp nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi với thang đo Likert 5 điểm, khảo sát 596 sinh viên. Kết quả cho thấy trên 70% sinh viên có hứng thú cao với hoạt động nghiên cứu khoa học, tuy nhiên còn gặp nhiều rào cản từ yếu tố cá nhân và hệ thống, với điểm trung bình dao động từ 3,03 đến 3,73. Kết quả nghiên cứu làm cơ sở để xây dựng các giải pháp thiết thực nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên ngành Y học cổ truyền trong tương lai.

