Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 292
Hoạt động viết được tiếp cận như một quá trình tư duy và giao tiếp có tính sáng tạo, trong đó học sinh từng bước tổng hợp tri thức, hình thành ý tưởng, triển khai nội dung một cách mạch lạc, đúng hướng. Thực tế cho thấy việc rèn kĩ năng viết đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực ngôn ngữ và khả năng tư duy cho học sinh tiểu học. Trên cơ sở này, sự định hướng phù hợp trong cách thức tổ chức và lựa chọn các phương pháp dạy học hiệu quả sẽ tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên hỗ trợ học sinh từng bước hình thành và phát triển kĩ năng viết. Từ những căn cứ trên, nghiên cứu sẽ tập trung giới thiệu mô hình chuyển giao kĩ năng, đồng thời đề xuất tổ chức vận dụng linh hoạt mô hình này trong việc rèn kĩ năng viết cho học sinh lớp 4. Thông qua việc thiết kế các hoạt động viết theo từng giai đoạn, giáo viên sẽ làm mẫu, hướng dẫn có trọng tâm, sau đó giảm dần sự hỗ trợ để học sinh thực hành hợp tác và viết độc lập, từng bước làm chủ tiến trình viết. Kết quả nghiên cứu cũng khẳng định hiệu quả của mô hình chuyển giao kĩ năng trong việc nâng cao chất lượng dạy học viết ở tiểu học.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 265
Dạy học phân hóa là một trong những định hướng sư phạm quan trọng nhằm đáp ứng sự đa dạng về năng lực, nhu cầu và nhịp độ học tập của học sinh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về dạy học phân hóa và đào tạo giáo viên, các bằng chứng thực nghiệm về năng lực dạy học phân hóa của sinh viên sư phạm tiểu học trong giai đoạn thực tập trên quy mô lớn và có tính hệ thống vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu này nhằm khảo sát thực trạng năng lực dạy học phân hóa của sinh viên sư phạm tiểu học trong thực tập sư phạm, đồng thời phân tích những khó khăn và các yếu tố cần điều chỉnh trong đào tạo. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp khảo sát với 461 sinh viên sư phạm tiểu học đến từ 13 trường đại học thuộc ba miền Bắc, Trung và Nam của Việt Nam. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và xử lí bằng các phương pháp thống kê mô tả và so sánh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sinh viên đã hình thành nhận thức và năng lực bước đầu về dạy học phân hóa, đặc biệt trong việc điều chỉnh nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. Tuy nhiên, sinh viên vẫn gặp nhiều khó khăn trong quản lí lớp học, đánh giá học sinh và chuyển hóa kiến thức lí thuyết vào thực tiễn giảng dạy. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số khuyến nghị nhằm tăng cường hiệu quả đào tạo giáo viên tiểu học theo định hướng dạy học phân hóa.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 277
Việc làm sau tốt nghiệp là thước đo trực diện của chất lượng giáo dục nghề nghiệp và là nơi bộc lộ rõ khoảng cách giữa đào tạo với nhu cầu thị trường lao động. Vì vậy, tư vấn hướng nghiệp gắn với việc làm sau tốt nghiệp không thể hiểu như hỗ trợ đơn lẻ, càng không thể thu hẹp thành giới thiệu việc làm, mà phải được đặt đúng vị trí là cơ chế quản trị theo vòng đời người học. Cơ chế này giúp người học ra quyết định nghề nghiệp có căn cứ, chuẩn bị năng lực chuyển tiếp và duy trì khả năng thích ứng khi gia nhập thị trường lao động. Bài viết làm rõ nội hàm và yêu cầu tổ chức tư vấn theo hướng dựa vào dữ liệu, coi dữ liệu là nền tảng để theo dõi kết quả việc làm và tạo vòng phản hồi cải tiến đào tạo. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất khung triển khai gồm chẩn đoán nhu cầu, đánh giá năng lực, lập kế hoạch tư vấn cá thể hóa, kết nối doanh nghiệp, theo dõi sau tốt nghiệp và sử dụng phản hồi để điều chỉnh chương trình. Bài viết nhấn mạnh yêu cầu hồ sơ số người học, trường dữ liệu dùng chung và bộ chỉ báo theo dõi việc làm sau tốt nghiệp nhằm tăng trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 346

Môi trường học tập lâm sàng đóng vai trò then chốt nhưng đặt ra nhiều thách thức trong đào tạo nghề y dược hiện nay. Các bằng chứng thực nghiệm về tác động của nó đối với nhận diện nghề nghiệp ở sinh viên các ngành khoa học sức khỏe khối Cao đẳng còn hạn chế. Mục đích của nghiên cứu cắt ngang mô tả này nhằm đánh giá mức độ nhận thức môi trường học lâm sàng và nhận diện nghề nghiệp của sinh viên thuộc một trường cao đẳng đào tạo nghề y dược đáp ứng tiêu chí nghiên cứu đồng thời xác định mối liên quan giữa hai biến số, đề xuất giải pháp khắc phục. Kết quả khảo sát qua thang đo Likert ghi nhận sinh viên đánh giá môi trường học tập lâm sàng có mức ảnh hưởng khá tốt (2.85 ± .48), có nhận diện nghề nghiệp tích cực (3.53 ± .69). Phân tích hồi quy tuyến tính khẳng định môi trường học lâm sàng có tác động đáng kể đến nhận diện nghề nghiệp với sinh viên (p < .001).

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 347
Trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo định hướng phát triển năng lực, việc phát triển tư duy phản biện cho học sinh tiểu học trở thành nhiệm vụ trọng tâm. Mặc dù hoạt động đọc mở rộng môn Tiếng Việt được xem là môi trường bồi dưỡng năng lực này, nhưng trên thực tế, việc tổ chức dạy học chủ yếu khai thác nội dung văn bản ở mức độ tái hiện, chưa hướng dẫn các thao tác tư duy bậc cao cho học sinh một cách bài bản. Dựa trên khung phát triển tư duy phản biện của ACER với ba nhóm năng lực cốt lõi, bài viết đề xuất bốn nhóm biện pháp tổ chức hoạt động đọc mở rộng nhằm phát triển đồng bộ các thành tố này cho học sinh: Lựa chọn nguồn văn bản đọc mở rộng có tiềm năng; Hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ, bảng biểu để hệ thống hóa thông tin văn bản; Tổ chức hoạt động đọc - suy luận và thảo luận đa chiều; Tổ chức hoạt động so sánh, đánh giá văn bản và viết phản hồi sáng tạo. Kết quả này vừa hỗ trợ giáo viên thiết kế các hoạt động dạy học đọc mở rộng theo hướng phát triển tư duy phản biện một cách hệ thống vừa góp phần khơi dậy hứng thú đọc sách, hình thành thói quen tự học và văn hóa đọc cho học sinh.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 230
Dạy học dự án là một phương pháp dạy học có ưu thế cho việc phát triển năng lực của người học trong đó có năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng. Với nội dung kiến thức chuyên sâu và gắn với thực tiễn của các chuyên đề học tập môn sinh học là đặc điểm thuận lợi cho việc vận dụng dạy học theo phương pháp này. Nghiên cứu này tập trung làm rõ vai trò của PBL trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh trung học phổ thông, đặc biệt trong dạy học chuyên đề “Dinh dưỡng khoáng - tăng năng suất cây trồng và nông nghiệp sạch” môn Sinh học 11 nhằm khỏa lấp khoảng trống về các nghiên cứu thực tiễn trong nội dung này. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu lí thuyết và thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng hiệu quả của quy trình đề xuất. Thực nghiệm được tiến hành trên 140 học sinh (thực nghiệm 70 học sinh và đối chứng 70 học sinh) tại hai trường trung học phổ thông. Kết quả xử lí thống kê cho thấy tác động tích cực của PBL đối với việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh trong dạy học chuyên đề Sinh học 11. Nghiên cứu không chỉ đóng góp về mặt lí luận mà còn cung cấp quy trình thực tiễn giúp giáo viên phổ thông triển khai hiệu quả các chuyên đề học tập môn Sinh học theo định hướng phát triển năng lực.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 236

Giáo dục đại học ở Việt Nam ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, văn hóa của đất nước, xã hội. Trong 20 năm qua, hệ thống giáo dục đại học đã có những chuyển biến mạnh mẽ về mục tiêu và chính sách để đáp ứng yêu cầu phát triển quốc gia. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích tài liệu để đánh giá sự thay đổi trong các mục tiêu phát triển, đổi mới và cải cách giáo dục đại học Việt Nam từ năm 2005 đến 2025. Các văn bản chính sách được nghiên cứu để rút ra những kết luận về sự phát triển của mục tiêu giáo dục qua từng giai đoạn. Kết quả nghiên cứu cho thấy ba trụ cột chính của phát triển giáo dục đại học tại Việt Nam giai đoạn 2005-2020 là chất lượng, mở rộng và công bằng. Tuy vậy, khi xem xét kĩ hơn, có thể thấy các mục tiêu về chất lượng và mở rộng đã được lượng hóa thành chỉ tiêu rõ ràng, các mục tiêu về công bằng vẫn thiếu các chỉ số lượng hóa cụ thể. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đề xuất điều chỉnh và bổ sung các tiêu chí định lượng trong chính sách giáo dục đại học, từ đó nâng cao hiệu quả triển khai và đảm bảo sự phát triển bền vững trong hệ thống giáo dục đại học.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 241

Trên cơ sở phân tích mục tiêu, nội dung, phương thức, đánh giá kết quả của hoạt động đào tạo; đồng thời xem xét vận dụng mô hình quản lí chất lượng theo chu trình lập kế hoạch - thực hiện - kiểm tra - cải tiến, nghiên cứu bổ sung khoảng trống về quản lí đào tạo giáo viên mầm non ở bậc đại học theo hướng hệ thống, kiểm soát và cải tiến, bám sát đặc thù ở Thành phố Hồ Chí Minh. Bài viết sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu và khảo sát định lượng trên 315 khách thể theo hướng chọn mẫu có chủ đích. Dữ liệu được xử lí bằng thống kê mô tả và phân tích tương quan. Kết quả cho thấy, hoạt động đào tạo và quản lí đào tạo giáo viên mầm non đạt mức “trung bình - khá”; trong đó, các nội dung thuộc giai đoạn thực hiện và kiểm tra, đánh giá được đánh giá cao hơn, trong khi hoạt động điều chỉnh, cải tiến còn hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu đề xuất bốn biện pháp để giải quyết điểm nghẽn ở thực trạng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non.