Môi trường học tập lâm sàng đóng vai trò then chốt nhưng đặt ra nhiều thách thức trong đào tạo nghề y dược hiện nay. Các bằng chứng thực nghiệm về tác động của nó đối với nhận diện nghề nghiệp ở sinh viên các ngành khoa học sức khỏe khối Cao đẳng còn hạn chế. Mục đích của nghiên cứu cắt ngang mô tả này nhằm đánh giá mức độ nhận thức môi trường học lâm sàng và nhận diện nghề nghiệp của sinh viên thuộc một trường cao đẳng đào tạo nghề y dược đáp ứng tiêu chí nghiên cứu đồng thời xác định mối liên quan giữa hai biến số, đề xuất giải pháp khắc phục. Kết quả khảo sát qua thang đo Likert ghi nhận sinh viên đánh giá môi trường học tập lâm sàng có mức ảnh hưởng khá tốt (2.85 ± .48), có nhận diện nghề nghiệp tích cực (3.53 ± .69). Phân tích hồi quy tuyến tính khẳng định môi trường học lâm sàng có tác động đáng kể đến nhận diện nghề nghiệp với sinh viên (p < .001).
Giáo dục đại học ở Việt Nam ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, văn hóa của đất nước, xã hội. Trong 20 năm qua, hệ thống giáo dục đại học đã có những chuyển biến mạnh mẽ về mục tiêu và chính sách để đáp ứng yêu cầu phát triển quốc gia. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích tài liệu để đánh giá sự thay đổi trong các mục tiêu phát triển, đổi mới và cải cách giáo dục đại học Việt Nam từ năm 2005 đến 2025. Các văn bản chính sách được nghiên cứu để rút ra những kết luận về sự phát triển của mục tiêu giáo dục qua từng giai đoạn. Kết quả nghiên cứu cho thấy ba trụ cột chính của phát triển giáo dục đại học tại Việt Nam giai đoạn 2005-2020 là chất lượng, mở rộng và công bằng. Tuy vậy, khi xem xét kĩ hơn, có thể thấy các mục tiêu về chất lượng và mở rộng đã được lượng hóa thành chỉ tiêu rõ ràng, các mục tiêu về công bằng vẫn thiếu các chỉ số lượng hóa cụ thể. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đề xuất điều chỉnh và bổ sung các tiêu chí định lượng trong chính sách giáo dục đại học, từ đó nâng cao hiệu quả triển khai và đảm bảo sự phát triển bền vững trong hệ thống giáo dục đại học.
Trên cơ sở phân tích mục tiêu, nội dung, phương thức, đánh giá kết quả của hoạt động đào tạo; đồng thời xem xét vận dụng mô hình quản lí chất lượng theo chu trình lập kế hoạch - thực hiện - kiểm tra - cải tiến, nghiên cứu bổ sung khoảng trống về quản lí đào tạo giáo viên mầm non ở bậc đại học theo hướng hệ thống, kiểm soát và cải tiến, bám sát đặc thù ở Thành phố Hồ Chí Minh. Bài viết sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu và khảo sát định lượng trên 315 khách thể theo hướng chọn mẫu có chủ đích. Dữ liệu được xử lí bằng thống kê mô tả và phân tích tương quan. Kết quả cho thấy, hoạt động đào tạo và quản lí đào tạo giáo viên mầm non đạt mức “trung bình - khá”; trong đó, các nội dung thuộc giai đoạn thực hiện và kiểm tra, đánh giá được đánh giá cao hơn, trong khi hoạt động điều chỉnh, cải tiến còn hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu đề xuất bốn biện pháp để giải quyết điểm nghẽn ở thực trạng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non.

