Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 373
Bài viết tập trung làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số của đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục tại các cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục ở Việt Nam. Trên cơ sở tổng quan các khung lí thuyết và nghiên cứu quốc tế (như DigComp/ DigCompEdu, UNESCO) và bối cảnh chính sách trong nước (Chương trình Chuyển đổi số quốc gia; Chiến lược chuyển đổi số ngành Giáo dục và Đào tạo), bài viết khẳng định năng lực số là năng lực cốt lõi giúp cán bộ quản lí giáo dục chuyển từ quản lí hành chính truyền thống sang quản trị số, ra quyết định dựa trên dữ liệu, dẫn dắt đổi mới và kiến tạo văn hóa số trong nhà trường. Kết quả phân tích cho thấy, phát triển năng lực số của cán bộ quản lí giáo dục chịu tác động đa chiều và tương tác lẫn nhau bởi 5 nhóm yếu tố: 1) Cá nhân, 2) Tổ chức - nhà trường, 3) Chính sách - thể chế, 4) Công nghệ - yêu cầu công việc, 5) Phát triển chuyên môn - học tập suốt đời. Bài viết cho rằng, phối hợp đồng bộ các yếu tố trên sẽ giúp cán bộ quản lí giáo dục trở thành “lãnh đạo chuyển đổi số”, góp phần xây dựng nhà trường thông minh, hiệu quả và nhân văn trong kỉ nguyên giáo dục số.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 554
Bài viết thực hiện theo hướng tổng quan phạm vi kết hợp tổng hợp tích hợp, cho thấy bức tranh chung về các nghiên cứu trong và ngoài nước về giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học theo tiếp cận trải nghiệm, từ đó rút ra xu hướng, khoảng trống nghiên cứu. Tài liệu dùng để tổng quan được tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu ERIC, Scopus, Web of Science, Google Scholar; đồng thời rà soát các tạp chí/kỉ yếu giáo dục ở Việt Nam và văn bản chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau sàng lọc theo tiêu chí liên quan đến: 1) Giáo dục đạo đức/giáo dục nhân cách/ giáo dục giá trị, 2) Học tập trải nghiệm/giáo dục dựa trên trải nghiệm, 3) Cấp Tiểu học, bài viết đưa vào tổng hợp 35 tài liệu nội dung (31 công trình khoa học và 04 văn bản chính sách) công bố giai đoạn 1971-2024; một số tài liệu phương pháp được sử dụng để định hướng quy trình tổng quan và trình bày. Kết quả cho thấy, xu hướng chuyển từ truyền thụ các chuẩn mực đạo đức sang phát triển năng lực đạo đức thông qua trải nghiệm thực tế, tình huống đạo đức, nhập vai, dự án cộng đồng và hoạt động nhóm, trong đó phản tư có định hướng là yếu tố then chốt giúp nội tâm hóa giá trị và củng cố hành vi đạo đức, phù hợp với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 458
Phát triển năng lực số cho sinh viên đại học nói chung và sinh viên đại học ngành Giáo dục tiểu học là hết sức cần thiết trong bối cảnh chuyển đổi số và đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay. Hiện nay, có nhiều mô hình tiếp cận trong phát triển năng lực số cho sinh viên đại học, trong đó phổ biển hơn cả là mô hình kiến thức nội dung sư phạm công nghệ. Bên cạnh đó, mô hình liên kết phát triển chuyên môn và mô hình dạy học kết hợp cũng được sử dụng để tăng cường trải nghiệm thực tế và nâng cao tính tự chủ học tập cho sinh viên đại học trong đào tạo nghề, tuy nhiên việc nghiên cứu vận dụng các mô hình này vào thực tế vẫn còn hạn chế. Trên cơ sở những nghiên cứu về mô hình kiến thức nội dung sư phạm công nghệ và mô hình mở rộng của mô hình kiến thức nội dung sư phạm công nghệ, mô hình liên kết phát triển chuyên môn, mô hình dạy học kết hợp, bài viết đề xuất quy trình đào tạo phát triển năng lực số cho sinh viên đại học ngành Giáo dục tiểu học gồm năm bước. Việc áp dụng quy trình này có thể mang lại chất lượng hiệu quả trong đào tạo phát triển năng lực số đáp ứng bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 439
Bài viết phân tích việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lí lớp học tại các trường Đại học Sư phạm kĩ thuật. Bài viết sử dụng phương pháp khảo sát và phỏng vấn giảng viên, sinh viên nhằm làm rõ lợi ích, thách thức và điều kiện triển khai trí tuệ nhân tạo trong hoạt động dạy học. Kết quả cho thấy trí tuệ nhân tạo có thể góp phần nâng cao hiệu quả quản lí lớp học, hỗ trợ theo dõi quá trình học tập và cải thiện hiệu quả giảng dạy khi được áp dụng phù hợp. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế liên quan đến cơ sở hạ tầng, năng lực số của giảng viên và các vấn đề đạo đức. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả và có trách nhiệm trong giáo dục đại học. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ các trường Đại học Sư phạm kĩ thuật tại Việt Nam, góp phần bổ sung khoảng trống nghiên cứu về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lí lớp học ở bối cảnh đào tạo giáo viên kĩ thuật.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 476
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018, năng lực giao tiếp và hợp tác là một trong những năng lực quan trọng cần phải hình thành và phát triển cho học sinh. Năng lực giao tiếp và hợp tác có vai trò đặc biệt quan trọng cần phát triển ở học sinh, giúp học sinh có khả năng thích ứng, hội nhập và qua đó phát triển năng lực bản thân. Bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp nhằm hệ thống hóa một số vấn đề lí luận về đổi mới phương pháp dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10. Đồng thời, bài viết phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng đổi mới phương pháp dạy học tại một số trường trung học phổ thông, từ đó đề xuất các giải pháp đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh trung học phổ thông trong giảng dạy môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 285
Tác giả đề xuất khung Dự báo → Phân tầng → Can thiệp cho học phần Kĩ năng mềm. Nhật kí hoạt động tuần T1-T7, điểm chuyên cần/thưởng, bài tập ngắn và báo cáo đồng học/tự đánh giá được chuẩn hoá thành đặc trưng ở mức cá nhân và nhóm. Mô hình XGBoost đa lớp kèm hiệu chỉnh isotonic và chia tách group–aware tạo xác suất tin cậy, từ đó suy ra cảnh báo ĐỎ/VÀNG/XANH và tổng hợp lớp/nhóm (phối trộn tầng, danh sách rủi ro). Trên một học kì giữ lại để kiểm định, hệ thống đạt Accuracy = 0.772, Macro-F1 = 0.520, AUPRC(C) = 0.739, Brier = 0.1008, ECE = 0.0577; mô hình tách rõ nhóm thành tích cao so với trung bình và dù lớp C hiếm vẫn xếp hạng rủi ro hiệu quả theo precision - recall. Quy trình chi phí thấp (Google Forms/Sheets thêm ít mã Python), minh bạch, dễ tái lập và hỗ trợ can thiệp phân tầng kịp thời.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 486
Miệt thị ngoại hình đang trở thành một dạng bạo lực tinh thần phổ biến trong trường học và trên không gian mạng, đòi hỏi cần có các chương trình giáo dục giúp học sinh nhận diện và phòng tránh. Nghiên cứu được tiến hành trong 04 tháng cuối năm 2024 trên học sinh lớp 5 tại tỉnh Phú Thọ với ba biện pháp rèn kĩ năng nhận diện nguy cơ bị miệt thị ngoại hình: 1) Thiết kế và tổ chức trò chơi nhận diện; 2) Tổ chức hoạt động trải nghiệm gắn với tình huống thực tiễn; 3) Sinh hoạt chuyên đề theo chủ điểm. Thực nghiệm được triển khai với 53 học sinh lớp thực nghiệm và 55 học sinh lớp đối chứng, đảm bảo tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường giáo dục, trình độ giáo viên và cơ sở vật chất. Kết quả cho thấy, ba biện pháp đều có tính cần thiết, khả thi, hiệu quả và có giá trị ứng dụng trong thực tiễn. Nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chương trình giáo dục phòng chống miệt thị ngoại hình ở trường tiểu học, đồng thời nâng cao năng lực tự bảo vệ và kĩ năng sống cho học sinh trong bối cảnh hiện nay.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 379
Bài viết tổng quan có hệ thống các nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển kĩ năng chăm sóc đáp ứng cho sinh viên và giáo viên mầm non, qua đó làm rõ xu hướng nghiên cứu và các định hướng thực tiễn chủ yếu. Nghiên cứu được thực hiện theo quy trình PRISMA, phân tích 19 công trình khoa học được lựa chọn từ ba cơ sở dữ liệu VJOL, ResearchGate và Google Scholar. Kết quả cho thấy, chăm sóc đáp ứng được xác định là nguyên tắc sư phạm cốt lõi trong giáo dục mầm non, giữ vai trò quan trọng đối với chất lượng tương tác giáo dục và sự phát triển toàn diện của trẻ. Trên cơ sở phân tích nội dung các nghiên cứu, bài viết hệ thống hóa năm định hướng nghiên cứu và triển khai thực tiễn nổi bật, gồm: 1) Xây dựng chương trình và mô-đun đào tạo kĩ năng chăm sóc đáp ứng; 2) Phát triển năng lực cảm xúc và năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non; 3) Áp dụng các chiến lược tương tác đáp ứng trong môi trường lớp học; 4) Thúc đẩy mô hình phối hợp hỗ trợ giữa gia đình và cộng đồng; 5) Tăng cường thực hành nghề và trải nghiệm thực tập cho sinh viên sư phạm mầm non. Từ đó, bài viết đề xuất đẩy mạnh nghiên cứu thực nghiệm, tích hợp phát triển năng lực cảm xúc trong đào tạo giáo viên, đồng thời xây dựng mô hình hợp tác nhà trường - gia đình - cộng đồng nhằm thể chế hóa chăm sóc đáp ứng như một chuẩn mực nghề nghiệp trong giáo dục mầm non.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 378
Hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo ở các nhà trường quân đội hiện nay chịu sự tác động của nhiều yếu tố. Vì vậy, việc xác định và đánh giá đúng vị trí, vai trò và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố làm cơ sở đề xuất các giải pháp phù hợp là yêu cầu có ý nghĩa quan trọng cả về lí luận và thực tiễn. Trên cơ sở khảo sát, phân tích và đánh giá mức độ tác động của những yếu tố thuộc về đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và những yếu tố thuộc về nhà trường, bài viết đề xuất một số khuyến nghị chủ yếu gồm: nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, phát triển năng lực số cho cán bộ, giảng viên; hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lí về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ và xây dựng môi trường số trong nhà trường, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo ở nhà trường quân đội hiện nay.