Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 236
Bài báo phân tích cơ sở lí luận về môi trường học tập sáng tạo và giàu bản sắc văn hóa tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, thông qua lăng kính của công tác quản lí giáo dục nhà trường. Bằng cách làm rõ khái niệm môi trường học tập sáng tạo và môi trường giàu bản sắc văn hóa, việc xây dựng môi trường này dựa trên ba lí thuyết nền tảng: Thuyết Kiến tạo Xã hội (nhấn mạnh tương tác xã hội và bối cảnh văn hóa), Lí thuyết Đa Trí tuệ (đa dạng hóa hoạt động để phát huy tiềm năng cá nhân) và Lí thuyết Quản lí Văn hóa (xây dựng văn hóa nhà trường cởi mở, tôn trọng giá trị dân tộc). Bài viết làm rõ vai trò then chốt của quản lí nhà trường thông qua bốn chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra. Để quản lí hiệu quả, cần tuân thủ các nguyên tắc: Tích hợp (lồng ghép văn hóa vào mọi hoạt động), Đa dạng hóa hoạt động, Cộng đồng (hợp tác với nghệ nhân, già làng), Khuyến khích học tập và Linh hoạt (điều chỉnh chương trình phù hợp với đặc thù từng dân tộc). Việc áp dụng hệ thống lí thuyết và nguyên tắc này là nền tảng để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh dân tộc nội trú.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 814
Mô hình lớp học đảo ngược là hình thức dạy học kết hợp mang tính sáng tạo, có nhiều ưu thế trong việc phát huy tính tự lập, khả năng sáng tạo và phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết của học sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Việc áp dụng mô hình này trong dạy học đọc hiểu văn bản kịch lớp 11 giúp giáo viên vừa cung cấp cho học sinh tri thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản, vừa có thêm thời gian tổ chức các hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng và kết nối. Nghiên cứu tiến hành triển khai thực nghiệm ở một số lớp 11, với quy trình ba giai đoạn trước – trong – sau giờ học được thiết kế gắn với đặc thù thể loại kịch: Ngôn ngữ hành động, xung đột kịch và tính sân khấu. Các sản phẩm thực tế của học sinh (Annotation ẩn ý lời thoại, phiếu tranh biện, hồ sơ dàn dựng sân khấu) cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc phát triển năng lực phân tích, tư duy phản biện, hợp tác và sáng tạo. Kết quả khẳng định mô hình lớp học đảo ngược có khả năng tạo ra môi trường học tập phân hóa, góp phần mở rộng hướng tiếp cận mới cho dạy học Ngữ văn ở cấp Trung học phổ thông.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 360
Đánh giá trong giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ đạt được mục tiêu học tập của người học, đồng thời cung cấp cơ sở để điều chỉnh nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hiệu quả. Thực tế cho thấy, nhiều giáo viên hiện nay còn lúng túng khi triển khai hoạt động đánh giá, đặc biệt trong việc áp dụng các phương pháp đánh giá hiện đại. Trên cơ sở tổng hợp, hệ thống, phân tích sâu các tài liệu học thuật uy tín trong và ngoài nước, bài viết cung cấp một cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu hiện có liên quan đến việc phát triển năng lực đánh giá kết quả giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm, xác định khoảng trống trong nghiên cứu và đề xuất các hướng đi tiềm năng để nâng cao hiệu quả đào tạo giáo viên.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 327
Chuyển đổi số đang tác động sâu rộng đến giáo dục đại học, khiến năng lực học tập tự chủ trở thành yếu tố then chốt giúp sinh viên thích ứng và phát triển bền vững. Trên cơ sở phân tích tổng quan các công trình trong và ngoài nước, nghiên cứu này xác định các thành phần cốt lõi của năng lực học tập tự chủ và làm rõ vai trò hỗ trợ của cố vấn học tập, qua đó khắc phục khoảng trống trong việc gắn kết giữa hoạt động cố vấn và năng lực tự học trong môi trường số. Kết quả cho thấy năng lực học tập tự chủ của sinh viên được cấu thành từ chín khía cạnh quan trọng. Đồng thời, cố vấn học tập không chỉ cung cấp thông tin mà còn hỗ trợ sinh viên trong quản lí thời gian, khai thác công nghệ, xây dựng chiến lược học tập và duy trì môi trường phản hồi liên tục. Những phát hiện này mang lại gợi ý hữu ích cho nhà quản lí, giảng viên và cố vấn trong việc thiết kế, triển khai hệ thống hỗ trợ sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học trong kỉ nguyên số.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 248
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 407
Việc tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) đang thay đổi phương thức dạy học tiếng Anh tại đại học, nâng cao chất lượng bài giảng, cá nhân hóa học tập và tăng hiệu quả giảng dạy. Nghiên cứu khảo sát thực trạng quản lí AI trong dạy học tiếng Anh tại Trường Đại học FPT thông qua phỏng vấn bán cấu trúc với 11 giảng viên. Kết quả cho thấy, các công cụ AI được sử dụng phổ biến, hỗ trợ hoạt động học tập tương tác và cá nhân hóa. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều thách thức: quản lí chưa đồng bộ, năng lực số chưa đồng đều và nguy cơ sinh viên lạm dụng AI. Trên cơ sở này, nghiên cứu đề xuất các giải pháp: 1) Xây dựng chính sách và hướng dẫn tích hợp AI; 2) Bồi dưỡng kĩ năng số cho giảng viên; 3) Thiết lập học liệu hỗ trợ AI; 4) Thúc đẩy học tập hợp tác; 5) Tăng cường phối hợp giữa giảng viên và nhà trường. Việc tích hợp AI đang thay đổi phương thức dạy học tiếng Anh tại đại học, nâng cao chất lượng bài giảng, cá nhân hóa hgiáo dích hợp trí tuệ nhân g chính sách và triển khai mô hình dạy học ngoại ngữ có ứng dụng AI một cách bền vững, hiệu quả và phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 337
Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông là một trong những công cụ quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, từ đó thúc đẩy cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục. Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực trạng hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam thông qua phân tích khung pháp lí hiện hành và thu thập ý kiến từ 807 cán bộ quản lí giáo dục ở các cấp học khác nhau. Kết quả cho thấy, mặc dù hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục đã có những bước tiến đáng kể vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết, bao gồm tính độc lập của hoạt động kiểm định, chất lượng đội ngũ thực hiện, sự phù hợp của các tiêu chuẩn với điều kiện thực tế và cơ chế hỗ trợ sau kiểm định. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số giải pháp đổi mới về chính sách, cơ cấu tổ chức và nội dung tiêu chuẩn nhằm xây dựng một hệ thống kiểm định hiệu quả, phù hợp với bối cảnh Việt Nam và xu hướng quốc tế.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 266
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ số đã tạo ra những thay đổi căn bản trong quản lí và lãnh đạo giáo dục. Hiệu trưởng trường phổ thông ngày nay không chỉ dừng lại ở vai trò quản lí hành chính mà cần trở thành nhà lãnh đạo số, người có khả năng kiến tạo tầm nhìn, sử dụng dữ liệu để ra quyết định, xây dựng văn hóa số và thúc đẩy đổi mới dạy học. Trên thế giới, nhiều khung năng lực số như UNESCO ICT-CFT hay DigCompEdu đã được phát triển để định hướng giáo viên và công dân nhưng một khung năng lực toàn diện dành riêng cho hiệu trưởng vẫn còn thiếu vắng, đặc biệt tại Việt Nam. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu nhằm xây dựng bản khung năng lực số khởi thảo cho hiệu trưởng trường phổ thông, trên cơ sở kế thừa các mô hình quốc tế và điều chỉnh phù hợp với bối cảnh trong nước. Khung năng lực ban đầu gồm 25 thành tố, chia thành năm nhóm lớn: Lãnh đạo và quản lí chiến lược; tích hợp công nghệ số trong dạy học; phát triển năng lực số cho đội ngũ; xây dựng văn hóa số và nâng cao cơ sở hạ tầng số. Đây là bước khởi đầu của quá trình phát triển khung năng lực số, với kế hoạch kiểm chứng và hoàn thiện thông qua tham vấn chuyên gia bằng phương pháp Delphi trong giai đoạn tiếp theo. Khung năng lực khởi thảo này không chỉ mang giá trị học thuật mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong việc định hướng đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá đội ngũ hiệu trưởng, góp phần thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số trong giáo dục phổ thông Việt Nam.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 363
Chuyển đổi sang nền kinh tế xanh không chỉ đòi hỏi các năng lực nghề nghiệp mới mà còn cần một hệ thống quản lí hiệu quả nhằm bảo đảm việc tích hợp và cung cấp kĩ năng xanh trong giáo dục nghề nghiệp (VET). Bài viết phân tích kinh nghiệm quốc tế từ Cộng hòa Liên bang Đức, Đan Mạch, Vương quốc Anh, Thụy Sĩ, Singapore, Malaysia và Hàn Quốc, tập trung vào năm thành tố then chốt: Quản trị, tài chính, năng lực cơ sở, sự tham gia của người học và cơ chế đánh giá - phản hồi. Trong bối cảnh Việt Nam triển khai Chiến lược tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030 và cam kết tại COP26 về đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, nghiên cứu chỉ ra những hạn chế mang tính hệ thống, đặc biệt ở sự phối hợp đa ngành, phân bổ tài chính dựa trên hiệu suất và năng lực đổi mới chương trình đào tạo định hướng bền vững. Trên cơ sở tiếp cận thách thức và chính sách dựa trên bằng chứng, nghiên cứu đề xuất mô hình quản trị hợp tác, đa dạng hóa nguồn lực tài chính, tăng cường năng lực cơ sở có trọng điểm và cơ chế giám sát chặt chẽ, nhằm trang bị cho người học kĩ năng xanh cần thiết để tham gia vào nền kinh tế bền vững và cạnh tranh.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 267
Trong bối cảnh giáo dục đại học chịu tác động mạnh mẽ từ Cách mạng công nghiệp 4.0 và áp lực hội nhập quốc tế, quản trị rủi ro trở thành công cụ chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và đảm bảo phát triển bền vững. Tuy nhiên, tại Việt Nam, việc triển khai quản trị rủi ro mới chỉ ở giai đoạn khởi đầu, thiếu khung pháp lí thống nhất và chưa được tích hợp vào quản trị chiến lược, dẫn đến nhiều hạn chế trong thực tiễn. Nghiên cứu này nhằm phân tích các thách thức trong áp dụng quản trị rủi ro tại cơ sở giáo dục đại học Việt Nam, đồng thời tham chiếu kinh nghiệm quốc tế để rút ra bài học phù hợp. Phương pháp định tính được áp dụng kết hợp tổng quan tài liệu, phân tích nội dung và phân tích so sánh với dữ liệu từ các nghiên cứu, báo cáo và trường hợp điển hình ở Anh, Úc, Brazil và Indonesia. Kết quả cho thấy, bảy nhóm thách thức chính, từ hạn chế cam kết lãnh đạo, năng lực và văn hóa tổ chức, thiếu hụt quy trình và công cụ đến vấn đề nguồn lực, khung pháp lí và áp lực cạnh tranh toàn cầu. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các bài học kinh nghiệm nhằm chuẩn hóa khung pháp lí, tăng cường cam kết lãnh đạo, xây dựng văn hóa quản trị rủi ro và tích hợp vào chiến lược phát triển.

