Nghiên cứu này phân tích tác động của các yếu tố trò chơi hóa đến việc phát triển năng lực hợp tác của học sinh lớp 3 trong môn Tự nhiên và Xã hội. Dựa trên tổng quan tài liệu hệ thống (Systematic Literature Review), bài viết trình bày một khung lí thuyết chi tiết, phân tích các yếu tố gamification chính thường được sử dụng trong giáo dục. Mặc dù các yếu tố như điểm số, bảng xếp hạng và huy hiệu số có thể thúc đẩy sự tham gia và thành tích cá nhân, nghiên cứu này tập trung vào cách các yếu tố này có thể được điều chỉnh để tăng cường năng lực hợp tác, một kĩ năng quan trọng của thế kỉ XXI. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù cạnh tranh có thể tiềm ẩn rủi ro, các yếu tố này cũng có thể được thiết kế để hỗ trợ học tập theo nhóm, khuyến khích sự tương tác và giao tiếp giữa các học sinh. Bài viết cũng xem xét các thách thức tiềm ẩn, chẳng hạn như nguy cơ cạnh tranh không lành mạnh và khó khăn trong việc đánh giá cá nhân trong các hoạt động nhóm. Kết quả nghiên cứu giúp các nhà giáo dục có thể thiết kế các hoạt động học tập vừa thú vị vừa có ý nghĩa, tạo ra một môi trường học tập hợp tác, năng động cho học sinh tiểu học.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 272
Nghiên cứu so sánh hành vi tiếp cận video bài giảng giữa hai nhóm sinh viên học theo mô hình đảo ngược (n=45) và mô hình truyền thống (n=132). Thiết kế nghiên cứu bán thực nghiệm được thực hiện trong 15 tuần tại một trường đại học tư thục. Kết quả khảo sát 177 sinh viên cho thấy sự khác biệt về thời điểm xem video: 55.5% sinh viên lớp đảo ngược xem trước hoặc trong giờ học, trong khi chỉ 10.6% ở nhóm truyền thống làm như vậy. Về động cơ, nhóm đảo ngược có tỉ lệ động cơ học tập sâu cao hơn (81.6% so với 62.0%). Hành vi sử dụng video của nhóm đảo ngược cũng cao hơn có ý nghĩa thống kê (M=3.87 và M=3.58, p=.05). Ngược lại, kì vọng về hiệu suất và nỗ lực không có khác biệt cho thấy cả hai nhóm đều có cảm nhận tương tự khi tiếp cận với các video bài giảng. Phân tích YouTube Analytics bộc lộ xu hướng xem video tăng đột biến trước deadline và ưu tiên nội dung thực hành hơn lí thuyết. Nghiên cứu gợi ý rằng, mô hình đảo ngược có tác động mạnh đến hành vi quan sát được nhưng ảnh hưởng hạn chế hơn đến động cơ và thái độ nội tại, đồng thời cung cấp hàm ý thực tiễn cho việc thiết kế mô hình đảo ngược hiệu quả tại các trường đại học tư thục Việt Nam.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 592
Nghiên cứu phân tích lí luận, khảo sát thực trạng và đề xuất biện pháp phát triển năng lực số cho đội ngũ giáo viên tiểu học ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh chuyển đổi số. Khoảng trống nghiên cứu thể hiện ở việc thiếu một mô hình quản lí có tính hệ thống, linh hoạt và dựa trên dữ liệu, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học ở một đô thị lớn. Đề tài sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp khảo sát định lượng với 522 cán bộ quản lí và giáo viên cùng phỏng vấn sâu hiệu trưởng. Dữ liệu được xử lí bằng thống kê mô tả và phân tích định tính. Kết quả cho thấy hoạt động và quản lí phát triển năng lực số được đánh giá ở mức “khá”, song còn thiếu đồng bộ, chưa hình thành cơ chế học tập thích ứng, hạ tầng và công cụ đánh giá dựa trên dữ liệu còn hạn chế. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất mô hình quản lí theo chu trình Plan - Do - Check - Act, tích hợp học tập thích ứng, khung năng lực động và hệ thống đánh giá dự báo. Các biện pháp này kì vọng góp phần phát triển bền vững năng lực số cho giáo viên tiểu học, đồng thời cung cấp gợi ý cho nhà quản lí trong triển khai chiến lược chuyển đổi số nhà trường.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 244
Quản lí hoạt động dạy học học phần Giáo dục thể chất trong các trường đại học giữ vai trò quan trọng trong bảo đảm chất lượng đào tạo và phát triển năng lực thể chất cho sinh viên. Nghiên cứu này phân tích thực trạng quản lí hoạt động dạy học học phần Giáo dục thể chất tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận năng lực, vận dụng mô hình PDCA trên các phương diện: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra - đánh giá và cải tiến. Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích tài liệu, điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn chuyên gia và xử lí số liệu thống kê. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, công tác quản lí đã bước đầu được triển khai tương đối đồng bộ theo chu trình PDCA, tuy nhiên vẫn tồn tại những hạn chế trong việc gắn kết giữa các khâu của chu trình và định hướng phát triển năng lực người học. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các định hướng và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lí theo hướng tiếp cận năng lực, bảo đảm tính liên tục của chu trình cải tiến chất lượng và nâng cao hiệu quả dạy học học phần Giáo dục thể chất trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 311
GIÚP NGƯỜI HỌC TÌM ĐƯỢC LỜI GIẢI CỦA BÀI TOÁN MINH HOẠ QUA DẠNG TOÁN CHỨNG MINH TRONG HÌNH HỌC PHẲNG
Bài tập toán học có vai trò quan trọng trong dạy học Toán, vì nó vừa có chức năng dạy học vừa có chức năng phát triển. Tuy nhiên, tìm lời giải của một bài toán như thế nào luôn là vấn đề không dễ trả lời. G.Polya trong tác phẩm Giải bài toán như thế nào đã đưa ra bản gợi ý tìm lời giải một bài toán với 4 bước cơ bản. Tuy nhiên, đây không phải là quy trình nghiêm ngặt, cứ làm theo là có kết quả, mà đó là quá trình tư duy, để chắp nối giữa cái đã cho và cái phải tìm. Thực tiễn dạy học ở nước ta cho thấy, đa số người dạy chỉ tập trung chữa bài tập mà chưa chú trọng giúp người học tìm lời giải, để có thể tự tin học tập toán. Vì thế, giúp người học hiểu được bản gợi ý của G.Polya để biết cách tìm lời giải bài toán là hết sức cần thiết. Bài viết sử dụng nghiên cứu lí luận, để hồi cứu tư liệu và bước đầu thử nghiệm, rồi trình bày cách hiểu và giúp người học ở nước ta biết cách tìm lời giải bài toán, dựa theo bản gợi ý của Polya, minh hoạ qua dạng Toán chứng minh trong hình học phẳng.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 433
Mặc dù Việt Nam đã tích hợp giáo dục vì sự phát triển bền vững (ESD) như một định hướng chiến lược trong thập kỉ qua, các bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả thực tế tác động đến người học vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu này đánh giá thực trạng ý thức về phát triển bền vững (Sustainability Consciousness - SC) thông qua ba thành tố: kiến thức, thái độ và hành vi. Sử dụng thang đo chuẩn hoá của Olsson và cộng sự (2016), dữ liệu định lượng được thu thập từ 3065 học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông tại 7 tỉnh/thành phố thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng và ngẫu nhiên. Kết quả phân tích cho thấy sự chênh lệch đáng kể giữa các thành tố của ý thức phát triển bền vững, trong khi học sinh thể hiện mức độ kiến thức và thái độ tích cực đối với các khía cạnh môi trường, kinh tế và xã hội thì chỉ số hành vi thực tế lại thấp hơn đáng kể. Nghiên cứu cũng ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê dựa trên cấp học, khu vực địa lí và giới tính. Những phát hiện này cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng về “Khoảng cách giữa nhận thức và hành động”, từ đó gợi mở các hàm ý sư phạm nhằm tái định hướng cách tiếp cận giáo dục vì sự phát triển bền vững trong bối cảnh giáo dục Việt Nam.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 294
Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học phổ thông là môn học chính khóa, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết ban đầu về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; về truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam. Bài viết nghiên cứu về thực trạng nhận thức tầm quan trọng của công tác quản lí, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh tại các trường trung học phổ thông Thành phố Cần Thơ. Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp của khoa học giáo dục, bao gồm điều tra khảo sát bằng bảng hỏi, phỏng vấn 30 cán bộ quản lí, giáo viên và 400 học sinh tại các trường trung học phổ thông Thành phố Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản lí có cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 300
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 506
Thơ có yếu tố tượng trưng, siêu thực giữ vị trí quan trọng của thi ca hiện đại trên thế giới và Việt Nam; trong đó, ngôn ngữ, hình ảnh và cấu trúc nghệ thuật không chỉ phản ánh hiện thực mà còn kiến tạo một thế giới khác - thế giới của biểu tượng, của tiềm thức và liên tưởng phi lí. Thơ có yếu tố tượng trưng, siêu thực thể hiện khuynh hướng đổi mới thi pháp, tìm kiếm cái đẹp trong chiều sâu vô thức và thế giới biểu tượng. Tuy nhiên, chính bởi đặc trưng ngôn ngữ giàu sự liên tưởng, cấu trúc phi tuyến tính và ý nghĩa đa tầng nên việc dạy học đọc hiểu loại văn bản thơ này ở trường phổ thông, đặc biệt trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn lớp 12 gặp không ít khó khăn. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả tập trung nghiên cứu xây dựng bài tập đọc hiểu thơ có yếu tố tượng trưng, siêu thực cho học sinh lớp 12 với mong muốn hỗ trợ giáo viên trong quá trình dạy học đọc hiểu văn bản thơ lớp 12 trong bối cảnh dạy học hiện nay.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 375
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 253
Bài viết nghiên cứu việc vận dụng chu trình Plan – Do – Check – Act (lập kế hoạch – thực hiện – kiểm tra – cải tiến) trong quản lí hoạt động của tổ chuyên môn Ngữ văn theo mô hình nghiên cứu bài học tại Trường Trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc. Mục đích của nghiên cứu là đánh giá việc quản lí công tác vận dụng mô hình PDCA trong nghiên cứu bài học nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn và dạy học Ngữ văn, góp phần khắc phục tình trạng thiếu công cụ quản lí mang tính hệ thống để giám sát và tăng cường hiệu quả triển khai mô hình Nghiên cứu bài học trong nhà trường phổ thông. Tác giả thực hiện nghiên cứu trường hợp, kết hợp quan sát thực tiễn, phỏng vấn và khảo sát thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn Ngữ văn tại nhà trường. Kết quả nghiên cứu xác lập được quy trình quản lí gồm bốn bước theo chu trình Plan – Do – Check – Act, được tích hợp đồng bộ vào các giai đoạn của Nghiên cứu bài học, góp phần làm rõ trách nhiệm, tăng cường tính minh bạch, đảm bảo sự cải tiến liên tục trong hoạt động chuyên môn. Những phát hiện của nghiên cứu có giá trị thực tiễn, là cơ sở tham khảo hữu ích cho cán bộ quản lí nhà trường và tổ trưởng chuyên môn trong việc nâng cao hiệu quả quản lí, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

