Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 191
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non theo hướng phát triển năng lực và bảo đảm quyền trẻ em, việc phát triển tư duy phản biện cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi còn chưa được nghiên cứu và triển khai một cách hệ thống trong hoạt động khám phá khoa học. Bài báo nhằm phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp phát triển tư duy phản biện cho trẻ thông qua hoạt động này theo tiếp cận quyền tham gia. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với điều tra thực tiễn thông qua quan sát, khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn giáo viên tại một số trường mầm non ở Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy, mặc dù hoạt động khám phá khoa học đã được tổ chức theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, song cơ hội để trẻ đặt câu hỏi, trình bày ý kiến, tranh luận và tham gia vào quá trình ra quyết định còn hạn chế. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường cơ hội tham gia của trẻ, góp phần phát triển tư duy phản biện cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa tham khảo đối với giáo viên và cán bộ quản lí trong tổ chức các hoạt động giáo dục theo tiếp cận năng lực và quyền trẻ em.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 161
Năng lực nghề nghiệp là yếu tố cốt lõi của giáo viên mầm non, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay đòi hỏi đội ngũ giáo viên có khả năng thích ứng và phát triển liên tục. Việc hình thành năng lực nghề nghiệp cần được chú trọng ngay từ quá trình đào tạo tại các trường sư phạm. Trong chương trình đào tạo giáo viên mầm non, học phần Toán cơ sở giữ vai trò quan trọng trong việc trang bị tri thức nền tảng cho sinh viên. Bài viết này nhằm phân tích cấu trúc nội dung chương trình, khảo sát thực trạng dạy học học phần Toán cơ sở tại một số trường đại học có đào tạo ngành giáo dục mầm non. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sinh viên còn gặp hạn chế trong việc liên hệ kiến thức toán cơ bản với thực tiễn hình thành biểu tượng toán cho trẻ mầm non, đồng thời giảng viên còn thiếu các biện pháp gắn kết lí thuyết với năng lực nghề nghiệp. Qua đó, đề xuất biện pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp góp phần cung cấp căn cứ lí luận và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy học phần Toán cơ sở giúp sinh viên đạt chuẩn đầu ra học phần và phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 232

Nghiên cứu này nhằm xây dựng và kiểm định thang đo động lực học tập của sinh viên khối ngành Kĩ thuật trong bối cảnh dạy học Giải tích theo định hướng mô hình hóa toán học. Dựa trên lí thuyết động lực kì vọng - giá trị, thang đo ban đầu gồm 30 biến quan sát với bốn thành tố: Giá trị nhiệm vụ, niềm tin vào năng lực học tập, hứng thú học tập và sự tham gia học tập. Dữ liệu thu thập từ 180 sinh viên được phân tích bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kết quả cho thấy sau khi loại bỏ hai biến không đạt yêu cầu, thang đo còn lại 28 biến với độ tin cậy tốt và cấu trúc bốn nhân tố rõ ràng, tổng phương sai trích đạt 69,05%. Các thành tố giá trị nhiệm vụ và niềm tin vào năng lực học tập có mối liên hệ tích cực với hứng thú và sự tham gia học tập. Nghiên cứu đóng góp một công cụ đo lường có cơ sở thực nghiệm, hỗ trợ thiết kế và đánh giá hoạt động dạy học trong đào tạo kĩ thuật theo định hướng mô hình hóa toán học. Từ kết quả nghiên cứu này, có thể sử dụng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để tiếp tục kiểm định thang đo trên các mẫu đa dạng hơn.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 174
Trước yêu cầu trách nhiệm giải trình chất lượng ngày càng cao, hoạt động quản lí chất lượng trong giáo dục được đặc biệt quan tâm. Bài viết trình bày và phân tích bản chất của quản lí chất lượng dạy học ở cơ sở giáo dục theo tiếp cận TQM tập trung vào lấy hệ giá trị làm kim chỉ nam để tổ chức trải nghiệm cho các bên liên quan, tạo thành niềm tin được “chia sẻ” và hình thành “thói quen/tự giác” thực hiện bộ tiêu chí chất lượng thông qua các chuẩn mực về hành vi chất lượng dạy học, để dẫn dắt/định hướng chỉ đạo, tổ chức thực hiện bảo đảm chất lượng dạy học; dựa vào chu trình cải tiến chất lượng “(CCr-EEr)AArPPrDDr” đề xuất quy trình 03 bước: (1) Quản lí đánh giá thực trạng quản lí chất lượng dạy học theo tiếp cận TQM dựa vào hệ giá trị của văn hóa chất lượng; (2) Quản lí thực hiện trải nghiệm hệ giá trị mới của văn hóa chất lượng thành chuẩn mực hành vi chất lượng dạy học cho các bên liên quan; (3) Quản lí thực hiện bảo đảm chất lượng dạy học dựa vào quy định chuẩn mực hành vi chất lượng mới. Kết quả nghiên cứu góp phần phát triển lí luận, giúp các cơ sở giáo dục có thêm lựa chọn để triển khai hoạt động bảo đảm chất lượng dạy học trong thực tiễn.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 271
Nghiên cứu này phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn phát triển năng lực số cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh chuyển đổi số và triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại Việt Nam. Khác với các nghiên cứu chủ yếu mô tả khung năng lực số hoặc khía cạnh triển khai, nghiên cứu tiếp cận theo hướng hệ thống, gắn cơ sở lí luận với thực trạng và giải pháp phát triển năng lực số. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp tổng quan tài liệu với khảo sát 661 cán bộ quản lí, 7.415 giáo viên và 70.116 học sinh tại 13 tỉnh, thành phố. Kết quả cho thấy, trên 90% cán bộ quản lí và giáo viên đánh giá cao vai trò của năng lực số; hạ tầng công nghệ tại nhiều nhà trường được cải thiện. Tuy nhiên, việc phát triển năng lực số trong dạy học còn thiếu đồng bộ, vẫn tồn tại sự chênh lệch về điều kiện triển khai giữa các vùng miền. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất giải pháp về phát triển chương trình, đổi mới dạy học, kiểm tra, đánh giá và tăng cường các điều kiện đảm bảo nhằm nâng cao hiệu quả phát triển năng lực số cho học sinh trung học cơ sở.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 246
Nghiên cứu đánh giá năng lực dạy viết của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học từ góc nhìn của sinh viên và giảng viên tại 08 cơ sở đào tạo giáo viên đại diện cho các vùng miền trên cả nước. Khảo sát được thực hiện trên 408 sinh viên năm thứ ba, thứ tư và 32 giảng viên, kết hợp quan sát 70 sinh viên trong quá trình thực hành dạy viết. Công cụ nghiên cứu gồm bảng hỏi với khung 08 năng lực thành tố và 18 tiêu chí được cụ thể hoá theo yêu cầu dạy viết đoạn văn và văn bản ở tiểu học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Ngữ văn (thang Likert 5 mức), phiếu quan sát kĩ năng dạy viết và phỏng vấn sâu giảng viên. Kết quả cho thấy, năng lực dạy viết của sinh viên đạt mức trung bình khá; các năng lực được thực hành nhiều hơn trong chương trình đào tạo có điểm cao hơn các năng lực ít được trải nghiệm thực tế. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa đánh giá của giảng viên và tự đánh giá của sinh viên ở một số thành tố, phản ánh khoảng cách giữa kì vọng đào tạo và mức độ tự nhận thức của sinh viên.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 216
Các nghiên cứu về sự sẵn sàng giao tiếp (Willingness to Communicate) (WTC) trong bối cảnh giáo dục ngoại ngữ tại Việt Nam hiện nay chủ yếu dựa trên thiết kế khảo sát cắt ngang và đo lường WTC như một đặc điểm tương đối ổn định tại một thời điểm tổng quát. Tuy nhiên, theo mô hình của MacIntyre và cộng sự (1998) và dưới góc nhìn của Lí thuyết Hệ thống Động lực Phức tạp (CDST), WTC được khái niệm hóa như một trạng thái phụ thuộc thời điểm, có thể dao động trong tiến trình thực hiện nhiệm vụ giao tiếp. Sự lệch pha giữa nền tảng lí thuyết động và cách đo lường tĩnh đặt ra yêu cầu điều chỉnh phương pháp luận. Thông qua tổng quan tích hợp các công trình thực nghiệm và lí thuyết tiêu biểu về phương pháp đo lường động được công bố từ năm 2011 đến 2025 trên các cơ sở dữ liệu SCOPUS, Web of Science, Google Scholar và ERIC, bài viết này đề xuất phương pháp đo lường động (Idiodynamic) như một hướng mở rộng trong nghiên cứu WTC tại Việt Nam, trình bày các nguyên tắc cốt lõi, phân tích ưu điểm và hạn chế, đồng thời giới thiệu thiết kế “neo kép” kết hợp đánh giá thời gian thực và kích thích hồi tưởng nhằm tăng độ nhạy tiến trình và tính phù hợp lí thuyết.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 139
Hiện nay, chuyển đổi số trong dạy học ở các trường đại học trong Quân đội là một xu thế tất yếu, đặc biệt trước nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhiệm vụ xây dựng Quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Kết quả nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn chuyên sâu và khảo sát định lượng 200 giảng viên, học viên ở Trường Đại học Chính trị cho thấy: Dù có sự sẵn sàng cao về nhận thức, trách nhiệm và con người; nhưng hạ tầng công nghệ thiếu đồng bộ, tâm lí ngại đổi mới của một bộ phận giảng viên, những quy định đặc thù về bảo mật và an toàn thông tin, chưa có sự đột phá về phương pháp dạy học đang là những rào cản chuyển đổi số trong dạy học ở Nhà trường. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, bài viết đề xuất 05 nhóm giải pháp gồm: Nâng cao nhận thức và quyết tâm chính trị; Tạo đột phá về cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ; Bồi dưỡng năng lực số cho đội ngũ; Rà soát, điều chỉnh chính sách và quy định quản lí; Đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp dạy học nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong dạy học ở nhà trường và có thể vận dụng cho các trường đại học khác trong Quân đội.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 128
Bài viết đề xuất quy trình giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ trong lớp mẫu giáo ghép 3–6 tuổi trên cơ sở lí luận và dữ liệu khảo sát thực tiễn. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích – tổng hợp lí luận, khảo sát 45 giáo viên mầm non và tham vấn chuyên gia nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng và yêu cầu tổ chức hoạt động hợp tác trong lớp ghép. Kết quả cho thấy giáo viên nhận thức rõ vai trò của kĩ năng hợp tác, song còn hạn chế trong năng lực thiết kế và điều tiết hoạt động phù hợp với sự khác biệt độ tuổi. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất quy trình gồm năm giai đoạn được sắp xếp theo trình tự phát triển, phản ánh tiến trình hình thành và phát triển kĩ năng hợp tác của trẻ trong môi trường lớp mẫu giáo ghép 3–6 tuổi.