Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 249

Bảo đảm chất lượng bên trong (IQA) trong giáo dục đại học được xem là nền tảng để kiến tạo văn hóa chất lượng, duy trì cải tiến liên tục và nâng cao uy tín trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tuy nhiên, hệ thống giáo dục đại học Việt Nam hiện vẫn thiếu một mô hình IQA thống nhất ở cấp quốc gia, dẫn đến triển khai phân mảnh, thiếu đồng bộ và hạn chế về minh bạch dữ liệu. Nghiên cứu đối chiếu thực tiễn Việt Nam với các khung quốc tế như ESG, AUN-QA, INQAAHE-ISG, EFQM và ISO 21001, kết hợp phân tích chính sách và tổng hợp học thuật để nhận diện khoảng cách và nhu cầu cải tiến. Phương pháp định tính được sử dụng, dựa trên phân tích chính sách, rà soát tài liệu và so sánh đối chiếu. Kết quả cho thấy IQA tại Việt Nam còn tồn tại ba hạn chế cốt lõi: 1) Minh bạch dữ liệu chưa thực chất; 2) Sự tham gia của các bên liên quan còn hạn chế; 3) Năng lực nhân sự IQA chưa được chuyên nghiệp hóa, dẫn đến hệ thống thiên về tuân thủ hơn là cải tiến. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất mô hình IQA thống nhất gồm năm trụ cột: 1) Khung quản trị và chính sách IQA; 2) Hệ thống chỉ số và quy trình IQA chuẩn hóa; 3) Minh bạch và trách nhiệm giải trình; 4) Cơ chế tham gia thực chất của các bên liên quan; 5) Chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân sự IQA. Mô hình được thiết kế theo hướng tích hợp chuẩn quốc tế với bối cảnh Việt Nam, nhấn mạnh quản trị dựa trên bằng chứng và tiếp cận quản lí rủi ro. Đóng góp của nghiên cứu là cung cấp một khung định hướng thống nhất có giá trị tham chiếu cho đổi mới chính sách và triển khai IQA tại các cơ sở giáo dục đại học.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 150
Bài viết phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng quản lí chất lượng vào giáo dục hòa nhập trong bối cảnh giáo dục Việt Nam hiện nay. Dựa trên tiếp cận quản lí chất lượng tổng thể, bài viết làm rõ khái niệm chất lượng trong giáo dục nói chung và giáo dục hòa nhập nói riêng, với trọng tâm là tính hệ thống, tính liên tục và đặt người học ở vị trí trung tâm. Trên cơ sở tham chiếu các khung lí thuyết và kinh nghiệm quốc tế, bài viết nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng một khung chất lượng dành riêng cho giáo dục hòa nhập, nhằm nâng cao hiệu quả triển khai chính sách và đảm bảo quyền học tập cho người khuyết tật. Phân tích thực tiễn cho thấy Việt Nam đã có nền tảng pháp lí cho giáo dục hòa nhập nhưng còn thiếu các tiêu chí đánh giá cụ thể, cơ chế giám sát chất lượng và chu trình cải tiến liên tục. Bài viết không đề xuất mô hình cụ thể, mà đưa ra định hướng xây dựng một khung quản lí có khả năng đo lường, phản hồi và thúc đẩy cải tiến, góp phần bảo đảm chất lượng và tính bền vững của giáo dục hòa nhập.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 192
Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo, đặc biệt là các mô hình ngôn ngữ lớn như ChatGPT, đang tạo ra những chuyển biến sâu sắc trong lĩnh vực giáo dục. ChatGPT không chỉ hỗ trợ sinh viên trong quá trình tự học mà còn đặt ra nhiều thách thức đối với vai trò, phương pháp giảng dạy và hoạt động đánh giá của giảng viên, cũng là đặt ra thách thức không nhỏ cho công tác quản lí giáo dục nhằm đảm bảo chất lượng dạy học. Dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính thông qua phân tích các tài liệu thứ cấp, nghiên cứu này khám phá vai trò ngày càng mở rộng của ChatGPT trong bối cảnh giáo dục đại học đang thích ứng mạnh mẽ trong thời đại công nghệ. Nghiên cứu đồng thời chỉ ra các cơ hội và thách thức khi tích hợp ChatGPT vào môi trường giáo dục, đặc biệt là các chiến lược ứng phó cho họ để kiểm soát hoạt động sử dụng ChatGPT có hiệu quả nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 232
Trong bối cảnh tình trạng phụ thuộc game online đang gia tăng và gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực đối với thanh thiếu niên cũng như người trưởng thành, việc xây dựng chương trình giáo dục phù hợp nhằm phòng ngừa và can thiệp là vấn đề cấp thiết. Bài viết tập trung phân tích các phương diện lí luận và thực tiễn để hình thành định hướng phát triển chương trình giáo dục dành cho người phụ thuộc game online. Về phương pháp nghiên cứu, nhóm tác giả sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết, hệ thống hóa và khái quát hóa lí thuyết, phân loại và so sánh lí thuyết, cùng với phân tích nội dung tài liệu. Nhờ đó, bài viết tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tác động của game online; làm rõ cơ sở lí luận về giáo dục cho người phụ thuộc game online; đồng thời dựa trên các văn bản pháp lí hiện hành về phòng, chống tác hại của trò chơi trực tuyến để xác lập nền tảng pháp lí cho việc định hướng xây dựng chương trình. Kết quả nghiên cứu cho thấy, kinh nghiệm quốc tế từ Hoa Kì, Canada, Hàn Quốc, Trung Quốc, Australia và Anh cùng với các nghiên cứu tham khảo, cung cấp những căn cứ quan trọng để đề xuất mô hình định hướng. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất định hướng phát triển chương trình giáo dục cho người phụ thuộc game online, tập trung vào việc xác định mục tiêu, định hướng nội dung, lựa chọn phương pháp tổ chức và xây dựng cách thức đánh giá phù hợp.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 208
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hợp tác quốc tế trong giáo dục đại học đang trở thành công cụ quan trọng của ngoại giao học thuật và quyền lực mềm quốc gia. Bài viết sử dụng phương pháp tổng quan hệ thống kết hợp phân tích so sánh để làm rõ cách thức hợp tác giáo dục vận hành như một kênh lan tỏa ảnh hưởng và củng cố uy tín học thuật quốc tế. Dựa trên các báo cáo, chính sách và công trình học thuật, nghiên cứu xác định những hình thức hợp tác chủ yếu - như chương trình liên kết đào tạo, hợp tác nghiên cứu và trao đổi học thuật - đồng thời so sánh vị thế của Việt Nam với Trung Quốc và Singapore. Kết quả cho thấy, Việt Nam đã mở rộng mạng lưới hợp tác song vẫn đối mặt với khoảng cách giữa chính sách và thực thi cũng như hạn chế về tự chủ đại học. Nghiên cứu cho rằng, việc tích hợp ngoại giao học thuật vào chiến lược phát triển giáo dục đại học là điều kiện cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh thể chế, vị thế học thuật và quyền lực mềm của Việt Nam trong khu vực.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 167
Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, việc xác lập một khung năng lực dạy học phù hợp với sinh viên Sư phạm trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên. Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu xây dựng khung năng lực dạy học của sinh viên Sư phạm bằng phương pháp Delphi. Qua hai vòng khảo sát ý kiến của 36 chuyên gia đến từ các lĩnh vực giáo dục học, quản lí giáo dục và đào tạo giáo viên, nghiên cứu đã xác định được 08 nhóm năng lực cốt lõi với 18 chỉ báo hành vi. Kết quả cho thấy, phần lớn các chỉ báo được thống nhất với mức đồng thuận cao sau khi điều chỉnh. Một số chỉ báo chưa đạt ngưỡng được đề xuất gộp hoặc loại bỏ. Khung năng lực này là công cụ hữu ích để các cơ sở đào tạo giáo viên rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo cũng như thiết kế công cụ đánh giá và bồi dưỡng năng lực cho sinh viên Sư phạm.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 144
Bài báo này phân tích vai trò quan trọng của hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông ngoài công lập. Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu hệ thống nhằm nghiên cứu xem xét thực tiễn triển khai hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong. Kết quả cho thấy hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong không chỉ giúp các trường đáp ứng tiêu chuẩn giáo dục quốc gia mà còn nâng cao năng lực quản lí, cải thiện kết quả học tập của học sinh và thúc đẩy hình thành văn hóa chất lượng bền vững. Việc vận hành hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong hiệu quả đòi hỏi sự cam kết và phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, cùng với các điều kiện hỗ trợ gồm: 1) Xây dựng khung chính sách phù hợp, 2) Phát triển nhân lực chuyên môn, 3) Bảo đảm nguồn tài chính, 4) Tích hợp công nghệ đồng bộ. Những yếu tố này là nền tảng cho việc nâng cao chất lượng và phát triển bền vững các cơ sở giáo dục ngoài công lập trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 160

Nghiên cứu này là kết quả khảo sát 23 giảng viên và 261 sinh viên ngành Du lịch tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội về chương trình học phần Tiếng Anh chuyên ngành Du lịch dựa trên yêu cầu đối với chương trình học phần được phát triển và điều chỉnh từ bộ công cụ của Mạng lưới Đại học ASEAN - Đảm bảo Chất lượng (AUN-QA). Trên cơ sở kết hợp xử lí dữ liệu câu hỏi mở đối với sinh viên về ưu điểm, hạn chế và mong muốn đối với học phần Tiếng Anh chuyên ngành Du lịch, bài báo đưa ra những đánh giá về thực trạng chương trình học phần Tiếng Anh chuyên ngành Du lịch và đề xuất một số biện pháp để nâng cao chất lượng học phần Tiếng Anh chuyên ngành Du lịch tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo cử nhân các ngành Du lịch trong bối cảnh hiện nay.