Danh sách bài viết

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 110
 
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 145

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các cơ sở giáo dục đại học, việc nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của tân sinh viên có ý nghĩa quan trọng đối với công tác tuyển sinh và chiến lược phát triển của nhà trường. Dựa trên mô hình của Chapman (1981) và Ming (2010), nghiên cứu này nhằm xác định và phân tích các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH University) của tân sinh viên. Dữ liệu định lượng được thu thập từ 376 bảng hỏi hợp lệ của tân sinh viên khóa 2025. Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho thấy 6 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trường đại học, gồm: 1) Đặc điểm trường đại học; 2) Lời khuyên của người thân, bạn bè; 3) Khả năng của bản thân; 4) Danh tiếng trường đại học; 5) Nỗ lực truyền thông của trường; 6) Các hoạt động hỗ trợ trong tương lai. Trong đó, đặc điểm trường và danh tiếng có tác động mạnh nhất đến quyết định chọn trường. Nghiên cứu khuyến nghị các trường cần chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo, năng lực giảng viên, cơ sở vật chất, phát triển dịch vụ hỗ trợ người học và hợp tác doanh nghiệp nhằm tăng cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 96
Bài viết này tập trung khảo sát thực tiễn triển khai, phân tích các ưu thế và hạn chế của chương trình, qua đó đưa ra những kiến nghị điều chỉnh phù hợp. Dữ liệu được thu thập thông qua việc phân tích văn bản chương trình, khảo sát giáo viên và cán bộ quản lí. Kết quả nghiên cứu cho thấy chương trình thể hiện rõ định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, cấu trúc hợp lí, nội dung mang tính hiện đại. Mặc dù vậy, chương trình vẫn có một số điểm chưa hợp lí về khối lượng kiến thức, tính hàn lâm của một số nội dung, mức độ tường minh trong các yêu cầu cần đạt… Kết quả nghiên cứu này tạo cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh chương trình, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lí trong việc nâng cao chất lượng thực thi chương trình. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng, rà soát định kì góp phần bảo đảm tính liên tục và hiệu quả phát triển chương trình.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 154
Trong bối cảnh trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative Artificial Intelligence - GenAI) ngày càng được tích hợp vào giáo dục, việc phát triển thang đo đáng tin cậy để đánh giá mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ này của giáo viên phổ thông là cần thiết. Nghiên cứu này xây dựng và chuẩn hóa một thang đo đa chiều dựa trên mô hình UTAUT3, đồng thời tích hợp hai thành phần mở rộng là tư duy thiết kế và nhận thức rủi ro nhằm phản ánh đặc trưng của bối cảnh giáo dục phổ thông Việt Nam. Bộ công cụ khảo sát gồm 42 biến quan sát, được hiệu chỉnh theo ngữ cảnh văn hóa - nghề nghiệp và khảo sát trên 1.053 giáo viên. Phân tích CFA xác nhận thang đo đạt các tiêu chí về độ tin cậy và giá trị (Cronbach’s alpha, CR, AVE, HTMT), sau hiệu chỉnh còn 39 biến quan sát với cấu trúc ổn định. Nghiên cứu đóng góp về lí thuyết khi mở rộng phạm vi diễn giải hành vi chấp nhận GenAI thông qua các yếu tố liên quan đến sáng tạo sư phạm và nhận thức rủi ro - những chiều cạnh ít được đề cập trong các nghiên cứu trước đây. Về thực tiễn, thang đo cung cấp công cụ đánh giá dựa trên bằng chứng phục vụ hoạch định chính sách và thiết kế chương trình bồi dưỡng giáo viên.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 354
Nghiên cứu này tập trung xác định các yếu tố tiềm ẩn tác động đến hiệu quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Sư phạm Toán tại Trường Đại học Vinh, dựa trên dữ liệu khảo sát từ 268 sinh viên năm cuối. Phân tích nhân tố khám phá cho thấy mô hình gồm sáu nhân tố, giải thích 64.287% tổng phương sai, với các nhóm chính: 1) Đặc điểm sinh viên, 2) Chương trình đào tạo và công tác quản lí thực tập sư phạm, 3) Hiệu quả thực tập sư phạm, 4) Giáo viên hướng dẫn tại trường phổ thông, 5) Giảng viên trường sư phạm, 6) Điều kiện và đổi mới trong môi trường thực tập. Kết quả này cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng, góp phần hoàn thiện chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng rèn luyện nghiệp vụ cho sinh viên Sư phạm Toán.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 293
Năm học 2024 - 2025 là năm đầu tiên Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 2018 được triển khai ở lớp 9 với trọng tâm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh, trong đó năng lực mô hình hóa Toán học giữ vai trò then chốt trong việc gắn kết Toán học với thực tiễn. Trong bài viết này, chúng tôi trình bày kết quả của việc thiết kế, thực nghiệm và định hướng xây dựng kế hoạch bài dạy chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác vuông” theo hướng mô hình hóa Toán học nhằm bồi dưỡng cho học sinh khả năng sử dụng mô hình Toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Dựa trên việc phân tích Chương trình và Sách giáo khoa, khảo sát giáo viên và học sinh, chúng tôi xây dựng các bài toán theo quá trình mô hình hóa Toán học, tổ chức dạy học và đánh giá hiệu quả thông qua so sánh đối chứng. Kết quả cho thấy, học sinh có tiến bộ rõ rệt trong việc chuyển đổi tình huống thực tiễn thành bài toán Toán học, giải quyết bài toán và diễn giải kết quả phù hợp với ngữ cảnh ban đầu, đồng thời học sinh có thái độ tích cực và hứng thú hơn trong học tập môn Toán.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 479
Nghiên cứu này khám phá mức độ sử dụng và sự khác biệt trong mức độ sử dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trong học tập giữa hai nhóm sinh viên ngành Thiết kế đồ họa thương hiệu và Thiết kế đồ họa hoạt hình. Qua khảo sát 212 sinh viên, bao gồm 108 sinh viên ngành Thiết kế đồ họa thương hiệu và 104 sinh viên ngành Thiết kế đồ họa hoạt hình, thông qua một khảo sát về mức độ sử dụng 21 công cụ AI phổ biến. Kết quả cho thấy, có sự khác biệt trong việc sử dụng phần lớn các công cụ AI giữa hai nhóm sinh viên. Sinh viên ngành Thiết kế đồ họa thương hiệu có xu hướng sử dụng các công cụ AI như ChatGPT, Copilot, Adobe Firefly, Leonardo AI, Clipdrop, ClickUp, Fotor AI, Krea AI, Ideogram AI, Vance AI, Midjourney, Huemint, Khroma, Canva AI và ToMe AI nhiều hơn đáng kể so với sinh viên ngành Thiết kế đồ họa hoạt hình. Ngược lại, sinh viên ngành Thiết kế đồ họa hoạt hình lại sử dụng Gemini và Figma + AI plugin cao hơn so với Thiết kế đồ họa thương hiệu. Không có sự khác biệt về mức độ sử dụng công cụ Curipod, ClassPoint AI, Gradescope và EssayGrader giữa hai nhóm. Những phát hiện này cung cấp những hàm ý quan trọng cho việc phát triển các chính sách hỗ trợ học tập có mục tiêu và chiến lược giảng dạy nhằm tăng cường tích hợp hiệu quả AI vào giáo dục thiết kế.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 323

Tư vấn tâm lí học đường là một nhiệm vụ quan trọng của giáo viên trong bối cảnh giáo dục phổ thông hiện nay. Tuy nhiên, phần lớn sinh viên Sư phạm - đặc biệt là sinh viên không chuyên ngành Tâm lí học - vẫn chưa được trang bị đầy đủ để đảm nhận hiệu quả vai trò này. Nghiên cứu này khảo sát thực trạng năng lực tư vấn tâm lí học đường của 823 sinh viên và 30 giảng viên tại ba cơ sở đào tạo giáo viên lớn ở miền Bắc Việt Nam. Trên cơ sở khung năng lực gồm năm thành phần (nhận thức về hoạt động tư vấn; tìm hiểu đặc điểm tâm - sinh lí và khó khăn của học sinh; xây dựng kế hoạch tư vấn; thiết kế, thực hiện chuyên đề tư vấn; phối hợp với gia đình và cộng đồng), công cụ khảo sát được thiết kế dưới dạng thang Likert 5 mức độ. Dữ liệu được xử lí bằng phần mềm SPSS 27.0, kết hợp với phỏng vấn, quan sát và phân tích sản phẩm thực tập. Kết quả cho thấy năng lực tư vấn tâm lí học đường của sinh viên nhìn chung mới đạt mức trung bình. Trong đó, năng lực tìm hiểu đặc điểm tâm - sinh lí và khó khăn của học sinh được đánh giá cao nhất, trong khi năng lực xây dựng kế hoạch tư vấn và năng lực phối hợp với gia đình - cộng đồng còn nhiều hạn chế. Thực trạng này phản ánh sự thiếu hụt về học phần chuyên biệt, cơ hội trải nghiệm thực tiễn và kĩ năng triển khai, phối hợp. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho các trường sư phạm trong việc điều chỉnh chương trình đào tạo, thiết kế học phần, tăng cường hoạt động thực hành - trải nghiệm và rèn luyện kĩ năng, nhằm phát triển năng lực tư vấn tâm lí học đường cho giáo viên tương lai.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 164
Bài viết này tổng quan thư mục các ấn phẩm được chỉ mục trên SCOPUS từ năm 2005 đến 2025 nhằm tổng hợp những nghiên cứu về hỗ trợ học sinh có nguy cơ gặp khó khăn trong học tập và chỉ ra các khoảng trống hiện hữu. Mục đích nghiên cứu là xác định xu hướng theo thời gian, lĩnh vực và chủ đề can thiệp đối với nhóm học sinh này, đồng thời đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo. Phương pháp nghiên cứu bao gồm tìm kiếm có hệ thống trên SCOPUS với tiêu chí lọc về ngôn ngữ (tiếng Anh), năm xuất bản (2005 - 2025) và nội dung liên quan đến can thiệp trong giáo dục; quá trình sàng lọc tuân thủ các bước loại bỏ trùng lặp, sàng lọc tiêu đề và tóm tắt, đọc toàn văn để chọn ra nghiên cứu phù hợp. Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất, phân loại và phân tích định lượng theo tần suất. Kết quả chính cho thấy số lượng bài công bố tăng ổn định, tập trung chủ yếu vào can thiệp môn Toán trong khi nghiên cứu về khó khăn đọc hiểu và giao thoa giữa giáo dục - sức khỏe tâm thần còn khiêm tốn. Những phát hiện này hữu ích cho nhà nghiên cứu, giáo viên và nhà hoạch định chính sách trong việc thiết kế chương trình can thiệp toàn diện và định hướng nghiên cứu liên ngành trong tương lai.