Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 158
Lí thuyết phát triển tổ chức là một lĩnh vực nghiên cứu nhằm tăng cường năng lực và hiệu quả của các tổ chức thông qua việc điều chỉnh và phát triển các chiến lược, mô hình (cấu trúc), quy trình và các yếu tố liên quan khác trong tổ chức, với mục tiêu mang lại những sự thích nghi cần thiết, thay đổi và phát triển bền vững trong các tình huống đang biến đổi. Lí thuyết này được cho là có thể áp dụng cho các loại tổ chức khác nhau, bao gồm cả các tổ chức giáo dục. Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản của lí thuyết phát triển tổ chức, bài viết nhấn mạnh sự cần thiết cần áp dụng lí thuyết này trong phát triển trường học; đề xuất quy trình phát triển trường học theo lí thuyết phát triển tổ chức và hướng dẫn thực hành trong quản lí, lãnh đạo nhà trường.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 240
Trong bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục đại học, phát triển năng lực số cho giảng viên, trong đó có đội ngũ giảng viên tiếng Anh trở thành yêu cầu chiến lược. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu, hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn từ các khung tham chiếu quốc tế như DigCompEdu, TPACK và Khung Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông cho giáo viên, đồng thời phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ Singapore, Hàn Quốc, Châu Âu và Mĩ. Nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn, tham chiếu kinh nghiệm quốc tế để đề xuất giải pháp khả thi cho quản lí phát triển năng lực số giảng viên tiếng Anh, góp phần thực hiện Chương trình Chuyển đổi số quốc gia. Kết quả cho thấy, cần quản lí theo mô hình đa tầng: cấp chính sách thiết lập chuẩn và hành lang pháp lí, cấp trường gắn năng lực số với phát triển nghề nghiệp, cấp khoa/bộ môn xây dựng cộng đồng học tập và hỗ trợ trực tiếp. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất xây dựng khung năng lực số riêng cho giảng viên tiếng Anh, gắn bồi dưỡng với thăng tiến, lồng ghép bản sắc văn hóa và tăng cường đầu tư hạ tầng.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 197
Có nhiều bộ tiêu chuẩn kiểm định chương trình đào tạo các trình độ đại học ở trong nước và thế giới. Trong đó, kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn xếp hạng của mạng lưới các trường đại học khu vực Đông Nam Á (ASEAN University Network/ AUN) đang được các trường đại học hết sức quan tâm, áp dụng. Bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như thu thập, phân tích các dữ liệu thứ cấp, trích dẫn một số nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ các văn bản pháp quy của Nhà nước và mô tả một chương trình đào tạo ngành Quản lí giáo dục trình độ Thạc sĩ theo các bước phát triển chương trình đào tạo của Khung bảo đảm chất lượng AUN-QA. Nội dung bài viết gồm: Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; bộ tiêu chuẩn kiểm định, đánh giá chương trình đào tạo theo AUN-QA; xây dựng chương trình đào tạo ngành Quản lí giáo dục trình độ Thạc sĩ, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội; các điều kiện bảo đảm chất lượng đáp ứng chuẩn đầu ra theo tiêu chuẩn kiểm định AUN-QA. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra một số khuyến nghị cho đào tạo ngành Quản lí giáo dục trình độ Thạc sĩ ở Trường Đại học Thủ đô Hà Nội đáp ứng chuẩn đầu ra theo tiêu chuẩn kiểm định AUN-QA.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 161
Bài báo phân tích cơ sở lí luận về môi trường học tập sáng tạo và giàu bản sắc văn hóa tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, thông qua lăng kính của công tác quản lí giáo dục nhà trường. Bằng cách làm rõ khái niệm môi trường học tập sáng tạo và môi trường giàu bản sắc văn hóa, việc xây dựng môi trường này dựa trên ba lí thuyết nền tảng: Thuyết Kiến tạo Xã hội (nhấn mạnh tương tác xã hội và bối cảnh văn hóa), Lí thuyết Đa Trí tuệ (đa dạng hóa hoạt động để phát huy tiềm năng cá nhân) và Lí thuyết Quản lí Văn hóa (xây dựng văn hóa nhà trường cởi mở, tôn trọng giá trị dân tộc). Bài viết làm rõ vai trò then chốt của quản lí nhà trường thông qua bốn chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra. Để quản lí hiệu quả, cần tuân thủ các nguyên tắc: Tích hợp (lồng ghép văn hóa vào mọi hoạt động), Đa dạng hóa hoạt động, Cộng đồng (hợp tác với nghệ nhân, già làng), Khuyến khích học tập và Linh hoạt (điều chỉnh chương trình phù hợp với đặc thù từng dân tộc). Việc áp dụng hệ thống lí thuyết và nguyên tắc này là nền tảng để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh dân tộc nội trú.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 577
Mô hình lớp học đảo ngược là hình thức dạy học kết hợp mang tính sáng tạo, có nhiều ưu thế trong việc phát huy tính tự lập, khả năng sáng tạo và phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết của học sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Việc áp dụng mô hình này trong dạy học đọc hiểu văn bản kịch lớp 11 giúp giáo viên vừa cung cấp cho học sinh tri thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản, vừa có thêm thời gian tổ chức các hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng và kết nối. Nghiên cứu tiến hành triển khai thực nghiệm ở một số lớp 11, với quy trình ba giai đoạn trước – trong – sau giờ học được thiết kế gắn với đặc thù thể loại kịch: Ngôn ngữ hành động, xung đột kịch và tính sân khấu. Các sản phẩm thực tế của học sinh (Annotation ẩn ý lời thoại, phiếu tranh biện, hồ sơ dàn dựng sân khấu) cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc phát triển năng lực phân tích, tư duy phản biện, hợp tác và sáng tạo. Kết quả khẳng định mô hình lớp học đảo ngược có khả năng tạo ra môi trường học tập phân hóa, góp phần mở rộng hướng tiếp cận mới cho dạy học Ngữ văn ở cấp Trung học phổ thông.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 270
Đánh giá trong giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ đạt được mục tiêu học tập của người học, đồng thời cung cấp cơ sở để điều chỉnh nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hiệu quả. Thực tế cho thấy, nhiều giáo viên hiện nay còn lúng túng khi triển khai hoạt động đánh giá, đặc biệt trong việc áp dụng các phương pháp đánh giá hiện đại. Trên cơ sở tổng hợp, hệ thống, phân tích sâu các tài liệu học thuật uy tín trong và ngoài nước, bài viết cung cấp một cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu hiện có liên quan đến việc phát triển năng lực đánh giá kết quả giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm, xác định khoảng trống trong nghiên cứu và đề xuất các hướng đi tiềm năng để nâng cao hiệu quả đào tạo giáo viên.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 236
Chuyển đổi số đang tác động sâu rộng đến giáo dục đại học, khiến năng lực học tập tự chủ trở thành yếu tố then chốt giúp sinh viên thích ứng và phát triển bền vững. Trên cơ sở phân tích tổng quan các công trình trong và ngoài nước, nghiên cứu này xác định các thành phần cốt lõi của năng lực học tập tự chủ và làm rõ vai trò hỗ trợ của cố vấn học tập, qua đó khắc phục khoảng trống trong việc gắn kết giữa hoạt động cố vấn và năng lực tự học trong môi trường số. Kết quả cho thấy năng lực học tập tự chủ của sinh viên được cấu thành từ chín khía cạnh quan trọng. Đồng thời, cố vấn học tập không chỉ cung cấp thông tin mà còn hỗ trợ sinh viên trong quản lí thời gian, khai thác công nghệ, xây dựng chiến lược học tập và duy trì môi trường phản hồi liên tục. Những phát hiện này mang lại gợi ý hữu ích cho nhà quản lí, giảng viên và cố vấn trong việc thiết kế, triển khai hệ thống hỗ trợ sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học trong kỉ nguyên số.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 150
Bài viết phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng quản lí chất lượng vào giáo dục hòa nhập trong bối cảnh giáo dục Việt Nam hiện nay. Dựa trên tiếp cận quản lí chất lượng tổng thể, bài viết làm rõ khái niệm chất lượng trong giáo dục nói chung và giáo dục hòa nhập nói riêng, với trọng tâm là tính hệ thống, tính liên tục và đặt người học ở vị trí trung tâm. Trên cơ sở tham chiếu các khung lí thuyết và kinh nghiệm quốc tế, bài viết nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng một khung chất lượng dành riêng cho giáo dục hòa nhập, nhằm nâng cao hiệu quả triển khai chính sách và đảm bảo quyền học tập cho người khuyết tật. Phân tích thực tiễn cho thấy Việt Nam đã có nền tảng pháp lí cho giáo dục hòa nhập nhưng còn thiếu các tiêu chí đánh giá cụ thể, cơ chế giám sát chất lượng và chu trình cải tiến liên tục. Bài viết không đề xuất mô hình cụ thể, mà đưa ra định hướng xây dựng một khung quản lí có khả năng đo lường, phản hồi và thúc đẩy cải tiến, góp phần bảo đảm chất lượng và tính bền vững của giáo dục hòa nhập.