Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 124
Bài viết phân tích sự phát triển của quan niệm và chính sách về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh trong trường học ở Việt Nam, nhằm làm rõ các xu hướng chuyển dịch, thành tựu, thách thức và định hướng phát triển trong giai đoạn hiện nay. Nghiên cứu xuất phát từ khoảng trống về các phân tích có tính hệ thống, liên kết giữa tiến trình lịch sử, khung chính sách và bối cảnh chuyển đổi số đối với vấn đề này. Trên cơ sở tiếp cận định tính, bài viết sử dụng tổng quan tài liệu, phân tích chính sách và hồi cứu lịch sử để tổng hợp, diễn giải các nguồn dữ liệu liên quan. Kết quả cho thấy môi trường giáo dục ở Việt Nam đã chuyển từ cách tiếp cận thiên về quản lí kỉ luật sang định hướng phát triển toàn diện, chú trọng an toàn tâm lí, quan hệ xã hội tích cực và vai trò chủ thể của học sinh. Hệ thống chính sách cũng mở rộng từ bảo đảm điều kiện học tập sang tích hợp phòng chống bạo lực học đường, hỗ trợ tâm lí và bảo vệ học sinh trong môi trường số. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức về điều kiện triển khai, nguồn lực và khoảng cách giữa quy định với thực tiễn.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 142
Nghiên cứu phân tích xu hướng và thực trạng các công bố nghiên cứu khoa học giáo dục Việt Nam giai đoạn 2001-2025 thông qua áp dụng phương pháp trắc lượng thư mục đối với 1,005 bài báo trên các tạp chí lĩnh vực giáo dục chỉ mục SCOPUS. Kết quả cho thấy, hoạt động nghiên cứu bắt đầu tăng trưởng năm 2016 và tăng nhanh từ năm 2020. Tập trung giai đoạn 2020 2025, phần lớn bài báo công bố trên các tạp chí chất lượng Q1 và Q2. Từ kết quả phân tích dữ liệu SCOPUS, mạng lưới các quốc gia hợp tác chặt chẽ nhất với Việt Nam trong tổng số 46 quốc gia trên thế giới là Úc. Phần lớn nghiên cứu khoa học giáo dục Việt Nam được thực hiện bởi các tác giả người Việt, trong đó các tác giả đến từ Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh có nhiều đóng góp nhất. Các nhóm và các chủ đề nghiên cứu khoa học giáo dục Việt Nam đã nắm bắt xu hướng các vấn đề nghiên cứu trên thế giới, đồng thời các vấn đề nghiên cứu đặc trưng của giáo dục và đào tạo Việt Nam cũng được quan tâm nghiên cứu. Giáo dục đại học và giáo dục phổ thông là hai cấp bậc có xu hướng tăng trưởng nhanh nhất. Các phát hiện này giúp cho các nhà chính sách, các nhà quản lí giáo dục tham khảo và đưa ra chiến lược phát triển ngành và định hướng nghiên cứu trong tương lai.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 241
Nghiên cứu đề xuất một hướng tổ chức dạy học phân hóa môn Toán lớp 11 theo định hướng nghề nghiệp dành cho học sinh có năng lực toán học hạn chế. Nghiên cứu khảo sát khó khăn học tập, động cơ học tập và nhận thức nghề nghiệp của học sinh, đồng thời phân tích vai trò của bối cảnh nghề nghiệp trong hỗ trợ vận dụng kiến thức Toán học. Nghiên cứu được thực hiện với 412 học sinh và 18 giáo viên tại tỉnh Lâm Đồng bằng phương pháp khảo sát cắt ngang kết hợp dữ liệu định lượng và định tính. Kết quả cho thấy, học sinh gặp khó khăn chủ yếu trong việc hiểu các khái niệm Toán học trừu tượng và vận dụng kiến thức vào giải bài tập; động cơ học tập và nhận thức nghề nghiệp còn hạn chế. So với cách triển khai dạy học phân hóa thông thường, tiếp cận được đề xuất xem bối cảnh nghề nghiệp được sử dụng như cơ sở tổ chức hoạt động học tập thay vì chỉ dùng để minh họa sau bài học. Theo đó, các tình huống nghề nghiệp tạo ra nhu cầu sử dụng kiến thức Toán học và nhiệm vụ học tập được phân hóa theo mức độ giải quyết vấn đề thực tiễn. Kết quả nghiên cứu cho thấy bối cảnh nghề nghiệp có thể góp phần giảm tính trừu tượng của kiến thức và hỗ trợ học sinh tham gia học tập tích cực hơn.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 159
Năng lực số đóng vai trò quan trọng trong việc giúp sinh viên khối ngành Khoa học Sức khỏe phân tích và ứng dụng dữ liệu y sinh học trong học tập và nghiên cứu. Tuy nhiên, trong dạy học học phần Toán Thống kê Y học, việc phát triển năng lực số cho sinh viên còn hạn chế do chưa tích hợp đầy đủ công nghệ số và dữ liệu xác thực trong các nhiệm vụ học tập. Nghiên cứu này đề xuất tổ chức dạy học Toán Thống kê Y học theo định hướng phát triển năng lực số cho sinh viên Khoa học Sức khỏe. Trên cơ sở nghiên cứu lí luận, phân tích tài liệu và tổng hợp các công trình liên quan, bài báo xây dựng quy trình dạy học tích hợp công cụ số vào các tình huống y học nhằm cung cấp cơ sở lí luận cho việc phát triển năng lực tìm kiếm, xử lí dữ liệu, phân tích thống kê và ứng dụng công nghệ số trong học tập và nghiên cứu.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 227
Trong bối cảnh chuyển đổi số tại các trường phổ thông, việc nâng cao năng lực chuyển đổi số để đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí sẵn sàng cho quá trình này giữ vai trò then chốt. Bài viết tập trung tổng hợp và phân tích kinh nghiệm của một số quốc gia nhằm làm rõ các chiến lược và phương thức bồi dưỡng hiệu quả. Các kinh nghiệm quốc tế cho thấy tầm quan trọng của việc đào tạo dựa trên khung năng lực chuẩn hóa, cá nhân hóa lộ trình phát triển và xây dựng cộng đồng học tập chuyên môn. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số định hướng nhằm xây dựng lộ trình bài bản, giúp nâng cao tiềm lực và sự sẵn sàng cho chuyển đổi số của giáo viên và cán bộ quản lí tại các trường trung học phổ thông ở Việt Nam.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 275
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 161
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực, đào tạo giáo viên tiểu học hướng đến mục tiêu hình thành và phát triển năng lực dạy học cho sinh viên. Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra là kết quả học tập các học phần Phương pháp dạy học, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong chương trình đào tạo có thể phản ánh và dự báo biểu hiện năng lực dạy học của sinh viên trong thực tập sư phạm vẫn chưa được làm rõ. Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa kết quả học tập học phần Phương pháp dạy học, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và biểu hiện năng lực dạy học trong thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu từ 141 sinh viên năm thứ tư, thông qua các phương pháp phân tích thống kê mô tả, tương quan và hồi quy tuyến tính. Kết quả cho thấy, biểu hiện năng lực dạy học trong thực tập sư phạm có mối tương quan thuận với kết quả học tập các học phần Phương pháp dạy học và Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm. Đồng thời, nghiên cứu cũng đưa ra các khuyến nghị với các bên liên quan trong việc trong việc phát triển năng lực dạy học cho sinh viên giáo dục tiểu học.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 215
Xác suất có điều kiện là một trong các chủ đề kiến thức mới trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 2018 nhưng lại có ứng dụng quan trọng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như Y học, Kinh tế, Dự báo thời tiết… Mặc dù chủ đề này không có quá nhiều khái niệm, định lí hay công thức mới nhưng mỗi bài toán trong chủ đề này đều mô phỏng một tình huống thực tiễn hoặc rất gần với thực tiễn cuộc sống mà khi giải nó đòi hỏi người học phải hiểu và vận dụng đúng được các công thức để đưa ra được lời giải chính xác. Do vậy, việc rèn luyện kĩ năng giải toán chủ đề này cho học sinh là rất quan trọng. Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu lí luận để phân tích và tổng hợp các nghiên cứu về kĩ năng giải toán và rèn luyện kĩ năng giải toán, phân tích nội dung của chủ đề Xác suất có điều kiện từ đó đề xuất hệ thống kĩ năng giải toán cũng như quy trình giải toán chủ đề này để thông qua đó rèn luyện kĩ năng giải toán cho học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông. Kết quả nghiên cứu đã xác định 5 kĩ năng cốt lõi và đề xuất 3 quy trình giải tương ứng với bài toán xác suất có điều kiện, xác suất toàn phần và công thức Bayes. Mặc dù nghiên cứu này mới dừng ở nghiên cứu lí thuyết, tuy nhiên những kết quả này có thể được sử dụng như một cơ sở để giáo viên tổ chức rèn luyện kĩ năng giải toán cho học sinh trong dạy học chủ đề này
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 189
Bài viết nhằm làm rõ thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Điều khiển tàu biển tại các trường cao đẳng trong bối cảnh yêu cầu ngày càng cao về năng lực nghề nghiệp và chuẩn mực đạo đức hàng hải quốc tế. Nghiên cứu xuất phát từ khoảng trống khi các công trình trước chủ yếu tập trung vào một số ngành sư phạm và dịch vụ, chưa tiếp cận đầy đủ lĩnh vực hàng hải theo hướng phát triển năng lực đạo đức nghề nghiệp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu, khảo sát bằng phiếu hỏi, phỏng vấn, quan sát và xử lí số liệu bằng SPSS 20.0. Kết quả cho thấy, giáo dục đạo đức nghề nghiệp được thực hiện ở mức khá trên các phương diện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và kết quả giáo dục. Các giá trị nổi bật gồm trách nhiệm, kỉ luật và cam kết nghề nghiệp. Tuy nhiên, năng lực vận dụng đạo đức trong tình huống thực tiễn như ra quyết định dưới áp lực, giao tiếp đa văn hóa và trách nhiệm môi trường còn hạn chế. Nghiên cứu chỉ ra các vấn đề gồm khoảng cách giữa tri thức và hành vi đạo đức, hạn chế trải nghiệm thực tiễn và liên kết chưa chặt giữa nhà trường và doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 221
Nghiên cứu nhằm đề xuất các nhóm biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực số cho giảng viên sư phạm theo mô hình 3C-TDI trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục. Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu lí luận kết hợp khảo sát thực trạng. Các tài liệu trong và ngoài nước về năng lực số, quản lí bồi dưỡng năng lực số cho giảng viên sư phạm và các chính sách liên quan được phân tích, hệ thống hóa nhằm xây dựng cơ sở lí luận của mô hình 3C-TDI. Khảo sát trực tuyến được thực hiện tại chín cơ sở giáo dục đại học với 636 mẫu gồm giảng viên sư phạm và cán bộ quản lí nhằm đánh giá thực trạng quản lí bồi dưỡng năng lực số giảng viên sư phạm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các hoạt động quản lí bồi dưỡng năng lực số hiện đạt mức “Khá/Đáp ứng tốt”, tuy nhiên vẫn còn tồn tại những hạn chế về đánh giá tác động sau bồi dưỡng, tính đồng bộ của năng lực số và việc sử dụng dữ liệu trong cải tiến quản lí. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất ba nhóm biện pháp quản lí gồm: Quản lí các điều kiện nền tảng 3C; quản lí các hoạt động TDI; liên kết phối hợp các hoạt động 3C-TDI nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng năng lực số cho giảng viên sư phạm trong các cơ sở giáo dục đại học.

