Danh sách bài viết

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 89
Trong bối cảnh chuyển đổi số và định hướng giáo dục STEM, việc bồi dưỡng tư duy lập trình cho trẻ 3 - 6 tuổi tại Việt Nam tuy được quan tâm nhưng còn thiếu bằng chứng thực nghiệm. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm nhận diện nhu cầu, điều kiện và các yêu cầu kĩ thuật - sư phạm cho việc ứng dụng robot giáo dục ở bậc Mầm non. Kết quả khảo sát giáo viên và phụ huynh cho thấy sự đồng thuận cao về tính cần thiết và sẵn sàng thử nghiệm. Các ưu tiên hàng đầu trong thiết kế robot bao gồm giao diện trực quan, hỗ trợ giọng nói tiếng Việt, vỏ ngoài an toàn, bền bỉ và có phản hồi đa phương tiện. Mặc dù cơ sở vật chất như tivi thông minh hay máy tính bảng đã có sẵn, những rào cản chính vẫn là chi phí, độ phức tạp khi sử dụng và nhu cầu được tập huấn. Từ những phát hiện này, nghiên cứu đã đề xuất một bộ yêu cầu thiết kế cụ thể và các kịch bản hoạt động phù hợp theo lứa tuổi. Kết quả không chỉ lấp đầy khoảng trống nghiên cứu trong nước mà còn cung cấp cơ sở cho việc phát triển sản phẩm nội địa, bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên và gợi ý các chính sách liên quan đến tiêu chuẩn và đầu tư công nghệ.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 125

Nghiên cứu khảo sát cấu trúc năng lực sư phạm số của giảng viên ở Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Những nghiên cứu gần đây cho thấy thiếu đo lường đa chiều trong cấu trúc năng lực sư phạm số, chưa nhất quán về quan hệ giữa các thành phần năng lực và chưa rõ mức độ khác biệt theo đặc điểm cá nhân giảng viên. Nghiên cứu đã khảo sát trên 200 giảng viên, thuộc 16 đơn vị có giảng viên tham gia giảng dạy trong học kì 1 năm học 2025-2026. Khảo sát sử dụng thang Likert đo: 1) Nhận thức và thái độ về chuyển đổi số, 2) Năng lực sử dụng công nghệ số trong dạy học, 3) Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học số, 4) Năng lực kiểm tra, đánh giá bằng công nghệ số, 5) Hỗ trợ và hợp tác nghề nghiệp. Dữ liệu được phân tích thống kê, điểm trung bình từ 3,5 đến 3,7 theo thang điểm 5,0 đã thể hiện thực trạng năng lực sư phạm số; các yếu tố tương quan mức trung bình; không có khác biệt theo đặc điểm cá nhân. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa tích cực trong đào tạo, bồi dưỡng, phát triển chuyên môn và đóng góp vào quá trình chuẩn hóa khung đo lường năng lực sư phạm số của giảng viên trong giáo dục đại học.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 817

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục và sự phát triển nhanh của trí tuệ nhân tạo, việc đánh giá khả năng ứng dụng AI trong dạy học Toán là cần thiết. Nghiên cứu này tập trung khảo sát năng lực của GPT-5 trong giải quyết các bài toán tối ưu hóa thực tế thuộc Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 12 (2018) vốn là dạng Toán học sinh thường gặp khó khăn. Bộ dữ liệu gồm 40 bài toán tiêu biểu được giải bằng ba cấu hình lệnh khác nhau. Các lời giải do AI tạo ra được đánh giá dựa trên rubric năm tiêu chí: Mô hình hóa, quy trình giải tích, phân tích biên, diễn giải thực tiễn và trình bày. Hai giáo viên môn Toán độc lập tham gia chấm điểm; độ tin cậy được kiểm chứng bằng hệ số Cohen’s Kappa và phân tích thống kê. Kết quả cho thấy, GPT-5 có ưu thế ở mô hình hóa, phân tích biên và trình bày nhưng còn hạn chế ở lập luận giải tích và diễn giải thực tiễn. Kết quả này cung cấp bằng chứng khoa học về tiềm năng và giới hạn của AI trong dạy học Toán, đồng thời gợi ý rằng AI nên được sử dụng như một công cụ hỗ trợ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 110
Nghiên cứu này đề xuất một phương pháp tiếp cận kết hợp giữa mô hình Markov ẩn và Lí thuyết học tập tự điều chỉnh để suy luận trạng thái năng lực số của sinh viên sư phạm dựa trên dữ liệu hành vi thu thập từ Hệ thống Quản lí học tập Moodle (LMS). Dữ liệu được thu thập từ hai học phần: “Tin học đại cương” (216 sinh viên, 498.050 sự kiện) và “Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học” (51 sinh viên, 16.878 sự kiện) trong 15 tuần. Kết quả cho thấy, mô hình Markov ẩn có khả năng phân biệt các trạng thái học tập tiểm ẩn khác biệt, tương ứng với các mức độ năng lực số khác nhau, được diễn giải thông qua lăng kính các giai đoạn học tập tự điều chỉnh. Nghiên cứu đóng góp cả về phương pháp luận (tích hợp mô hình Markov ẩn - học tập tự điều chỉnh) và thực tiễn (cung cấp một công cụ đánh giá khách quan, liên tục dựa trên dữ liệu hành vi) cho lĩnh vực đánh giá năng lực số trong giáo dục đại học.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 93
Nghiên cứu năng lực cảm thụ văn học của học sinh dân tộc Thái lớp 4 - 5 tại các trường tiểu học miền núi phía Bắc, một yếu tố quan trọng trong hình thành nhân cách, phát triển ngôn ngữ và tư duy sáng tạo. Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và những hạn chế trong năng lực cảm thụ văn học của học sinh dân tộc Thái lớp 4-5 ở miền núi phía Bắc, từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học văn học, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc Thái. Các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào dạy học song ngữ và phát triển kĩ năng đọc hiểu cho học sinh dân tộc thiểu số, trong khi năng lực cảm thụ văn học của học sinh dân tộc Thái ở cấp Tiểu học vẫn chưa được khảo sát cụ thể. Nghiên cứu này được tiến hành tại hai tỉnh Sơn La và Lai Châu với 4 trường, 8 lớp, 300 học sinh, 12 giáo viên và 50 phụ huynh tham gia khảo sát. Phương pháp thực hiện gồm khảo sát, quan sát lớp học, phỏng vấn giáo viên và phụ huynh, kết hợp phân tích định lượng và định tính về kĩ năng đọc hiểu, diễn đạt và cảm nhận tác phẩm. Kết quả cho thấy, học sinh còn hạn chế các kĩ năng này do rào cản ngôn ngữ, học liệu chưa phù hợp và phương pháp dạy học chưa hiệu quả.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 95
Sử dụng công nghệ trong giáo dục học sinh khuyết tật nhìn là một trong những giải pháp nhằm tăng cường chất lượng giáo dục, hỗ trợ và giảm thiểu các rào cản khó khăn của các em. Nhằm đánh giá thực trạng sử dụng công nghệ trong dạy học và hỗ trợ học sinh khuyết tật nhìn tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt, nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 80 giáo viên, 38 phụ huynh và 42 học sinh khuyết tật nhìn. Kết quả cho thấy, hầu hết giáo viên, phụ huynh và học sinh khuyết tật nhìn đều nhận thức được rất rõ vai trò, ý nghĩa của công nghệ, tuy nhiên tỉ lệ sử dụng các công nghệ trên thực tế vẫn còn rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn do các nguyên nhân khác nhau. Từ đó, nhóm nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ trong dạy học và hỗ trợ học sinh khuyết tật nhìn.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 162
Trong bối cảnh toàn cầu chú trọng phát triển bền vững và thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, việc tích hợp giáo dục phát triển bền vững vào môn Tự nhiên và Xã hội ở Tiểu học trở thành định hướng cấp thiết. Bài viết tập trung hệ thống hóa cơ sở lí luận và đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả tích hợp giáo dục phát triển bền vững cho học sinh tiểu học. Trên cơ sở phân tích chương trình, tài liệu khoa học và định hướng quốc tế, nghiên cứu xác định bốn nhóm giải pháp khả thi: 1) Sử dụng trò chơi học tập; 2) Tổ chức tham quan, dã ngoại; 3) Triển khai dạy học theo dự án; 4) Thiết kế, sử dụng phương tiện dạy học trực quan. Các biện pháp này vừa phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi vừa góp phần hình thành năng lực, thói quen và hành động thực tiễn cho học sinh trong việc bảo vệ môi trường và thực hiện lối sống bền vững. Nghiên cứu cung cấp định hướng tham khảo cho giáo viên, nhà trường và các nhà quản lí giáo dục trong việc phát triển giáo dục phát triển bền vững ở cấp Tiểu học.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 208
Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực, nhằm làm rõ biểu hiện của tư duy và lập luận Toán học - một thành tố của năng lực Toán học trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 2018 - thông qua kênh ngôn ngữ ở cấp Trung học phổ thông. Bằng phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, bao gồm các công trình về triết học, tâm lí học và giáo dục học, kết hợp đối sánh quốc tế, nghiên cứu đã đề xuất khung mô tả các biểu hiện có thể quan sát của tư duy và lập luận Toán học qua kênh ngôn ngữ. Khung này được minh họa bằng một số tình huống dạy học thuộc chủ đề Hàm số mũ và hàm số lôgarit, qua đó thể hiện cách nhận diện mức độ vận hành của tư duy và lập luận thông qua lời nói, chữ viết, kí hiệu và biểu diễn của học sinh. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp luận cứ lí luận và thực tiễn cho việc thiết kế hoạt động dạy học và phát triển công cụ đánh giá thành tố tư duy và lập luận Toán học dựa trên quan sát ngôn ngữ trong lớp học.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 132

Nghiên cứu này đánh giá tác động của Chatbot AI chuyên biệt đến tải nhận thức của sinh viên trong học phần Tâm lí học kĩ thuật tại Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Hưng Yên. Dựa trên lí thuyết tải nhận thức của Sweller, nhóm nghiên cứu thiết kế một Chatbot tùy chỉnh trên nền tảng GPT-4o, tích hợp nội dung môn học và triển khai cho 137 sinh viên. Dữ liệu khảo sát được thu thập qua bảng hỏi và phân tích bằng SPSS với các phương pháp thống kê mô tả, Cronbach’s Alpha và tương quan Pearson. Kết quả cho thấy, Chatbot góp phần giảm tải ngoại lai, hỗ trợ sinh viên hiểu rõ hơn các khái niệm trừu tượng, tiết kiệm thời gian học và nâng cao sự tự tin khi tự học. Các mối tương quan mạnh và có ý nghĩa thống kê giữa chất lượng Chatbot và hiệu quả học tập cho thấy tiềm năng của AI chuyên biệt trong cá nhân hóa học tập và nâng cao chất lượng đào tạo đại học.