Danh sách bài viết

Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 575
Trong nhà trường phổ thông, môn Ngữ văn là môn học nền tảng, là một bộ phận quan trọng tạo nên trình độ văn hóa của con người. Việc nâng cao hiệu quả của dạy học Ngữ văn trong nhà trường phổ thông đòi hỏi cần có một sự đổi mới cơ bản về nội dung cũng như phương pháp dạy học nhằm phát huy vai trò tích cực, chủ động của học sinh. Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập, thực hành luyện tập thông qua dạy học đọc hiểu văn bản văn học là một trong những biện pháp được giáo viên sử dụng phổ biến nhằm bồi dưỡng, phát triển năng lực Ngữ văn (năng lực tiếp nhận văn học) cho học sinh ở nhà trường trung học phổ thông.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 3,155
Bài viết đề cập đến việc tích hợp bảo vệ môi trường trong môn Tự nhiên Xã hội lớp 1, 2, 3 ở tiểu học. Theo tác giả, trong tất cả các môn học ở trường tiểu học thì môn Tự nhiên Xã hội được xem là môn học lí tưởng để lồng ghép các nội dung tích hợp giáo dục môi trường cho học sinh bởi vì môn học này vừa gần gũi với học sinh vừa thực tế giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ. Hiệu quả của việc tích hợp bảo vệ môi trường trong môn Tự nhiên Xã hội ở trường tiểu học sẽ là tài liệu tham khảo và tạo nên xu thế giảng dạy có hiệu quả về việc tích hợp bảo vệ môi trường ở tất cả các môn học không chỉ riêng môn Tự nhiên Xã hội ở tiểu học mà còn ở tất cả các môn trong mọi cấp học.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 865
Văn hóa nhà trường có ảnh hưởng tới chất lượng trong mỗi nhà trường. Ở mỗi cấp học, bậc học thì việc xây dựng và phát huy những yếu tố tích cực trong văn hóa nhà trường là cần thiết. Trong đó, hệ thống nhà trường cao đẳng sư phạm với đặc thù đào tạo giáo viên cho các cấp, bậc học từ Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở thì việc xác định đúng vị trí và tiến hành quá trình quản lí phát triển văn hóa nhà trường có tác động rất lớn tới chất lượng đào tạo. Thực trạng về phát triển và quản lí phát triển văn hóa nhà trường tại các trường cao đẳng sư phạm vùng Đồng bằng Sông Hồng, cho thấy nhận thức về vấn đề phát triển văn hóa nhà trường của các thành viên đã có nhưng chưa đồng đều, thống nhất. Các nhà trường đang trong quá trình định hình lại các giá trị văn hóa nhà trường nhưng vẫn chưa có sự nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của phát triển văn hóa nhà trường.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,436
Các nghiên cứu mặc dù đưa ra những cách diễn giải về khái niệm siêu nhận thức khác nhau, song về cơ bản nội hàm khái niệm này tương đối nhất quán. Các công trình đều cho rằng siêu nhận thức là cấp độ cao hơn của nhận thức, là quá trình tư duy bậc hai, là quá trình người học theo dõi và điều chỉnh tư duy để mang lại hiệu quả học tập, công việc cao hơn. Về cơ bản thành phần của siêu nhận thức được nghiên cứu ở hai nội dung: Kiến thức siêu nhận thức và kĩ năng siêu nhận thức. Hiện nay, ở Việt Nam việc nghiên cứu và vận dụng lí thuyết siêu nhận thức trong giáo dục chưa nhiều. Do đó, để nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, rèn luyện kĩ năng siêu nhận thức cho học sinh nhằm giúp các em tích cực, tự giác, phát huy tính chủ thể sáng tạo của người học thì cần có nhiều nghiên cứu cụ thể cho từng vấn đề của siêu nhận thức.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 679
Đội ngũ hiệu trưởng trường đại học có vai trò quan trọng trong việc lãnh đạo, quản trị nhà trường, đảm bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, phát triển đào tạo đáp ứng được nhu cầu xã hội, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học và hội nhập quốc tế. Bài viết bàn về việc xây dựng tiêu chuẩn hiệu trưởng trường đại học Việt Nam trước bối cảnh đổi mới giáo dục đại học. Trong bài viết, tác giả đề xuất các tiêu chuẩn hiệu trưởng trường đại học (6 tiêu chuẩn, 26 tiêu chí). Các tiêu chuẩn đó gồm: 1/ Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp (4 tiêu chí); 2/ Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm (3 tiêu chí); 3/ Năng lực nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ (4 tiêu chí); 4/ Năng lực lãnh đạo nhà trường (4 tiêu chí); 5/ Năng lực quản lí và quản trị nhà trường (8 tiêu chí); 6/ Năng lực hoạt động xã hội, hội nhập quốc tế và cung ứng dịch vụ khoa học và công nghệ (3 tiêu chí). Tiêu chuẩn hiệu trưởng là căn cứ quan trọng để các cấp quản lí đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ hiệu trưởng. Đồng thời, tiêu chuẩn hiệu trưởng còn là căn cứ quan trọng để hiệu trưởng phấn đấu, tự hoàn thiện bản thân nhằm đạt chuẩn, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ mới trong sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học và hội nhập quốc tế.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 845
Kĩ năng tư duy bậc cao là kĩ năng quan trọng trong học tập và cuộc sống. Các thành tố của tư duy bậc cao bao gồm: Tư duy logic, tư duy phê phán, sự thông hiểu, sự sáng tạo, sự sáng suốt và siêu nhận thức. Những kĩ năng cơ bản đan xen với các kĩ năng tư duy bậc cao trong quá trình dạy học. Việc sử dụng tư duy bậc cao trong quá trình dạy học phụ thuộc vào bản chất của nhiệm vụ học tập và lịch sử năng lực tư duy của mỗi cá nhân học sinh. Qua đó, học sinh hình thành và hoàn thiện khả năng quan sát, nhận thức, suy luận, sáng tạo, giải quyết vấn đề trước những thách thức đặt ra trong học tập và cuộc sống
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 651
Sự phối hợp giữa các cơ sở đào tạo trình độ đại học ngành Quản lí giáo dục với cơ sở thực hành - thực tập cũng là đơn vị sử dụng nguồn nhân lực là hoạt động khách quan trong quá trình đào tạo. Các cơ sở đào tạo cần quy hoạch mạng lưới cơ sở thực hành - thực tập vệ tinh đáp ứng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề trong chương trình đào tạo nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Quản lí giáo dục. Để đạt hiệu quả phối hợp giữa cơ sở đào tạo cử nhân quản lí giáo dục với cơ sở thực hành - thực tập trong bối cảnh mới, cần thực hiện các biện pháp sau: (1) Nâng cao nhận thức cho cơ sở đào tạo và cơ sở thực hành - thực tập về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp; (2) Tổ chức thực hiện hoạt động phối hợp giữa cơ sở đào tạo với cơ sở thực hành - thực tập vệ tinh theo quy trình chặt chẽ, thống nhất; (3) Liên kết thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học các cấp gắn liền với thực tiễn quản lí giáo dục cơ sở; (4) Phối hợp đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động thực hành, thực tập của sinh viên ngành Quản lí giáo dục; (5) Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp đào tạo giữa cơ sở đào tạo và cơ sở thực hành - thực tập
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,364
Rối loạn phổ tự kỉ đã và đang là một vấn đề thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu, giáo dục, tâm lí, quản lí và phụ huynh ở các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Trên cơ sở phân tích vai trò của việc phát hiện sớm, chẩn đoán, đánh giá, can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập đối với trẻ rối loạn phổ tự kỉ, bài viết đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục hoà nhập nhằm giúp trẻ rối loạn phổ tự kỉ có nhiều cơ hội học tập hòa nhập và hoà nhập cộng đồng. Theo tác giả, trẻ rối loạn phổ tự kỉ nếu được phát hiện và can thiệp sớm trước 3 tuổi thì các kết quả phát triển của trẻ được tăng lên rõ rệt giúp trẻ có cơ hội hòa nhập hơn rất nhiều so với những trẻ không được phát hiện và can thiệp sớm.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 593
Bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Trên cơ sở khái niệm năng lực, khung năng lực hiệu trưởng trường trung học cơ sở, tác giả trình bày một số vấn đề về bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực: Quan niệm về bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực; Sự cần thiết phải bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực; Nội dung và phương pháp bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,122
Trải nghiệm khám phá khoa học có thể được coi là một phương tiện góp phần giúp trẻ khiếm thính phát triển ngôn ngữ nói. Khám phá khoa học với những hoạt động trải nghiệm thực tiễn sinh động, tạo cho trẻ có cơ hội để tích cực quan sát tìm tòi, phát hiện những điều thú vị về các sự vật, hiện tượng xung quanh giúp trẻ có cơ hội được giao tiếp ngôn ngữ, hiểu được mối liên hệ giữa lời nói và hành động trực quan trong hoạt động. Thông qua việc trải nghiệm khám phá và được giao tiếp, vốn từ của trẻ được củng cố, mở rộng. Giáo viên lựa chọn hoạt động khám phá phù hợp, lựa chọn phương pháp hướng dẫn cho trẻ hoạt động một cách khoa học thì có thể phát triển ngôn ngữ cho trẻ khiếm thính đạt hiệu quả.