Bạn đang ở đây

Bài viết khoa học

Số CIT: 0 Số lượt xem: 563
Giáo dục STEM liên quan bốn lĩnh vực Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật), Mathematics (Toán học) được tích hợp xuyên môn bổ trợ cho nhau. Áp dụng giáo dục STEM trong đổi mới phương pháp dạy học ở trường đại học giúp sinh viên vừa nắm vững lí thuyết vừa thực hành, tạo ra sản phẩm thực tế, ứng dụng vào cuộc sống. Bài viết chỉ ra cách tiếp cận STEM trong giảng dạy đại học thông qua dự án STEM “Điện Mặt Trời áp mái 5kWp cung cấp điện hộ gia đình” đã mang lại những kết quả chính đáng khích lệ trong việc giảng dạy cho sinh viên ngành Kĩ thuật Điện. Sinh viên có cơ hội áp dụng kiến thức lí thuyết vào thực tiễn, từ việc khảo sát địa điểm, thiết kế hệ thống, lựa chọn thiết bị, đến thi công và vận hành hệ thống điện Mặt Trời. Dự án giúp sinh viên nâng cao kĩ năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và thực hành. Ngoài ra, dự án giúp sinh viên hình thành ý thức về bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng tái tạo. Kết quả đạt được cho thấy, phương pháp giảng dạy STEM đã phát huy hiệu quả, giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách chủ động và sáng tạo.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 537
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lí lớp học và phát triển kĩ năng tự học cho học sinh tiểu học, thực hiện tại 12 trường ở huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm khảo sát định lượng (120 giáo viên, 240 học sinh), quan sát lớp học (36 tiết), phỏng vấn sâu và phân tích sản phẩm học tập. Kết quả cho thấy, còn nhiều hạn chế như quản lí lớp học mang tính áp đặt, học sinh ít tham gia xây dựng nội quy, phương pháp đánh giá chưa đa dạng và kĩ năng tự học còn yếu. Đặc biệt, chỉ 15,65% học sinh đạt mức khá và tốt về kĩ năng tự học, trong đó kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập và tìm kiếm xử lí thông tin là yếu nhất. Dựa trên cơ sở lí thuyết và thực tiễn, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện theo ba cấp độ: Xây dựng môi trường học tích cực, đổi mới phương pháp dạy và đánh giá, hướng dẫn kĩ năng cụ thể như lập kế hoạch, tự đánh giá, tìm kiếm thông tin và ứng dụng công nghệ. Thực nghiệm tại ba trường cho thấy, sau 3 tháng áp dụng, tỉ lệ học sinh đạt mức khá và tốt về kĩ năng tự học tăng lên 26,4%, đồng thời cải thiện hiệu quả quản lí lớp học. Các giải pháp có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển năng lực tự học của học sinh tiểu học.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 620
Bài viết trình bày những phát hiện chính trong khảo sát đánh giá thực trạng về tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục chuyên biệt công lập dành cho người khuyết tật tại Việt Nam. Nhóm nghiên cứu đã khảo sát tại 51 cơ sở giáo dục chuyên biệt công lập trên cả nước. Nội dung khảo sát đánh giá thực trạng bao gồm: 1) Về tên gọi và các cấp quản lí các cơ sở giáo dục chuyên biệt; 2) Cơ cấu tổ chức của các cơ sở giáo dục chuyên biệt; 3) Vị trí việc làm; 4) Cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục chuyên biệt; 5) Các dạng khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt; 6) Các hoạt động và chương trình giáo dục đang được sử dụng tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt. Kết quả khảo sát cho thấy chưa có sự thống nhất về tổ chức và hoạt động giữa các cơ sở giáo dục chuyên biệt công lập dành cho người khuyết tật tại các địa phương. Đây là cơ sở quan trọng để định hướng các nội dung trong văn bản quy định về tổ chức và hoạt động của trường, lớp dành cho người khuyết tật; đồng thời, để các cơ sở giáo dục chuyên biệt dành cho người khuyết tật thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ theo đúng quy định, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đối với người khuyết tật.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 582
Giáo dục quốc tế đã và đang được nhiều nước, đặc biệt là các nước phát triển chú trọng bởi nhiều lợi ích mang lại về kinh tế, chính trị và ngoại giao. Bài viết nhằm tìm hiểu chiến lược phát triển giáo dục quốc tế ở các quốc gia Canada, Úc và Trung Quốc. Mỗi quốc gia có các định hướng, chiến lược khác nhau để phát triển lĩnh vực này phù hợp với các mục đích và tham vọng của mình, thể hiện qua các chính sách liên quan không chỉ tới giáo dục (đảm bảo chất lượng giáo dục, đa dạng hóa chương trình, nội dung, hình thức giáo dục,...) mà còn tới các lĩnh vực khác như di trú, lao động việc làm,... Đây là những bài học kinh nghiệm thực tiễn để Việt Nam có thể tham khảo điều chỉnh các chính sách phát triển giáo dục phù hợp hơn, khai thác tốt hơn lợi ích của giáo dục quốc tế.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 873
Phát triển năng lực tự học, tạo điều kiện cho người học có thể học tập suốt đời là một trong những mục tiêu quan trọng của Chương trình Giáo dục phổ thông. Bài viết sử dụng phương pháp phân tích lí thuyết để làm rõ tác động của mô hình lớp học đảo ngược đối với năng lực tự học của người học, đồng thời chỉ ra mối quan hệ giữa năng lực tự học và năng lực đặc thù của môn Giáo dục công dân. Từ đó, bài viết rút ra kết luận về những lợi ích của mô hình này trong việc phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua giảng dạy môn Giáo dục công dân ở trường phổ thông.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 524
Bồi dưỡng thường xuyên là nhiệm vụ rất quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí đang làm nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non. Nghiên cứu đã thống kê, phân tích số liệu kết quả tham gia bồi thường xuyên của giáo viên, cán bộ quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Bài báo chỉ ra được những vấn đề thực tiễn của công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục mầm non hiện nay. Từ đó có các giải pháp, định hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên, cán bộ quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non được tốt hơn.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 913
Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá mức độ đạt được về năng lực dạy học tích hợp giáo dục vì sự phát triển bền vững của sinh viên ngành Sư phạm Sinh học tại một số trường đại học ở Việt Nam. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi dưới dạng Google form được sử dụng để khảo sát 151 sinh viên năm thứ tư ngành Sư phạm Sinh học tại 7 trường đại học sư phạm của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra hạn chế ở một số tiêu chí và chỉ số của năng lực này như: nhận thức về các lĩnh vực liên quan đến ESD, mối quan hệ giữa kiến thức môn Sinh học và các nội dung ESD; kĩ năng xác định chủ đề tích hợp ESD gắn với bối cảnh địa phương, mối quan hệ giữa kiến thức môn Sinh học và các nội dung ESD trong chủ đề tích hợp, xây dựng và duy trì môi trường học tập liên quan đến các vấn đề phát triển bền vững; đánh giá, cung cấp những phản hồi kết quả học tập của học sinh trong dạy học tích hợp ESD; khả năng kết nối, tương tác và đóng góp với đồng nghiệp, phụ huynh hay cộng đồng trong quá trình dạy học tích hợp ESD. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lí giáo dục, giảng viên và các bên liên quan trong việc nâng cao chất lượng đào tạo năng lực dạy học tích hợp nói chung, tích hợp ESD nói riêng cho giáo viên môn Sinh học tại các trường đại học hiện nay.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 501

Nghiên cứu nhằm mục tiêu phân tích và cải tiến công tác quản lí đào tạo thạc sĩ ngành Y theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, trong bối cảnh giáo dục đại học chuyển đổi mạnh mẽ sang mô hình lấy người học làm trung tâm và quản lí theo chuẩn đầu ra. Nghiên cứu giải quyết khoảng trống thực tiễn trong việc áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ (QA) một cách bài bản tại các chương trình đào tạo sau đại học, đặc biệt trong lĩnh vực Y học. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tài liệu, khảo sát định lượng trên 205 đối tượng (cán bộ quản lí, giảng viên, học viên, cựu học viên) và phỏng vấn sâu, nhằm đảm bảo cái nhìn toàn diện và có chiều sâu. Kết quả cho thấy, một số cải tiến bước đầu trong quản lí đào tạo thạc sĩ đã được thực hiện nhưng vẫn tồn tại các hạn chế như: Thiếu chuẩn đầu ra rõ ràng, giảng dạy truyền thống, đánh giá chưa phản ánh đúng năng lực thực hành, và hệ thống QA nội bộ chưa đầy đủ. Từ đó, nghiên cứu đề xuất 7 giải pháp quản lí theo chu trình PDCA và chuẩn quốc tế (WFME, AUN-QA, ISO 9001). Thử nghiệm một trong các giải pháp (tập huấn QA cho cán bộ, giảng viên) bước đầu cho thấy hiệu quả tích cực, khẳng định tính khả thi của hướng tiếp cận.

Số CIT: 0 Số lượt xem: 580
Cảm xúc đóng vai trò rất quan trọng trong lớp học, không chỉ ảnh hưởng đến sự hạnh phúc và chất lượng giảng dạy của giáo viên mà còn tác động đến sự tham gia cũng như kết quả học tập của học sinh và môi trường giáo dục tổng thể. Mặc dù cảm xúc của giáo viên là một khía cạnh thiết yếu nhưng cho tới thời điểm hiện tại có rất ít nghiên cứu tập trung vào chủ đề cảm xúc của giáo viên trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Anh ở Việt Nam. Bài tổng quan tìm hiểu các nghiên cứu xuất bản gần đây về cảm xúc của giáo viên tiếng Anh. Cụ thể, bài viết trình bày các khái niệm về cảm xúc và cảm xúc của giáo viên; các hướng tiếp cận nghiên cứu; các khung lí thuyết phổ biến (bao gồm: Hệ thống sinh thái, Địa lí cảm xúc, Cảm xúc thành tích, Đánh giá và Tiếp cận phê phán); các yếu tố tác động đến cảm xúc của giáo viên (bao gồm các yếu tố cá nhân, ngữ cảnh và năng lực cảm xúc); các hướng nghiên cứu phổ biến; đề xuất các hướng nghiên cứu trong tương lai. Bài viết này cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu trong tương lai về cảm xúc của giáo viên tiếng Anh ở Việt Nam.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,381
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, đặc biệt là yêu cầu chuyển đổi từ phương pháp giảng dạy truyền thống sang cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm, việc nghiên cứu và áp dụng hiệu quả các mô hình phong cách học tập để thiết kế môi trường học tập nâng cao sự cá nhân hóa là thiết yếu. Phong cách học tập phản ánh cách thức cá nhân tiếp nhận, xử lí thông tin và xây dựng tri thức. Từ lí thuyết học tập trải nghiệm (ELT) đến các mô hình phân loại dựa trên giác quan (VARK) hoặc quy trình tư duy (Honey & Mumford), việc hiểu sâu sắc cơ sở lí thuyết giúp giảng viên thiết kế phương pháp giảng dạy linh hoạt, phù hợp với nhu cầu người học. Tuy nhiên, những mô hình này không nên bị hiểu nhầm như là việc phân loại người học một cách cố định và cứng nhắc. Bài báo tổng hợp và phân tích các mô hình phong cách học tập tiêu biểu, đồng thời bàn luận về ứng dụng chúng vào thực tiễn giảng dạy. Việc hiểu đúng và áp dụng linh hoạt các mô hình phong cách học tập không chỉ cải thiện chất lượng giảng dạy mà còn giúp sinh viên phát triển khả năng học tập và thích ứng trong môi trường giáo dục hiện đại.