Bảo đảm chất lượng bên trong (IQA) trong giáo dục đại học được xem là nền tảng để kiến tạo văn hóa chất lượng, duy trì cải tiến liên tục và nâng cao uy tín trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tuy nhiên, hệ thống giáo dục đại học Việt Nam hiện vẫn thiếu một mô hình IQA thống nhất ở cấp quốc gia, dẫn đến triển khai phân mảnh, thiếu đồng bộ và hạn chế về minh bạch dữ liệu. Nghiên cứu đối chiếu thực tiễn Việt Nam với các khung quốc tế như ESG, AUN-QA, INQAAHE-ISG, EFQM và ISO 21001, kết hợp phân tích chính sách và tổng hợp học thuật để nhận diện khoảng cách và nhu cầu cải tiến. Phương pháp định tính được sử dụng, dựa trên phân tích chính sách, rà soát tài liệu và so sánh đối chiếu. Kết quả cho thấy IQA tại Việt Nam còn tồn tại ba hạn chế cốt lõi: 1) Minh bạch dữ liệu chưa thực chất; 2) Sự tham gia của các bên liên quan còn hạn chế; 3) Năng lực nhân sự IQA chưa được chuyên nghiệp hóa, dẫn đến hệ thống thiên về tuân thủ hơn là cải tiến. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất mô hình IQA thống nhất gồm năm trụ cột: 1) Khung quản trị và chính sách IQA; 2) Hệ thống chỉ số và quy trình IQA chuẩn hóa; 3) Minh bạch và trách nhiệm giải trình; 4) Cơ chế tham gia thực chất của các bên liên quan; 5) Chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân sự IQA. Mô hình được thiết kế theo hướng tích hợp chuẩn quốc tế với bối cảnh Việt Nam, nhấn mạnh quản trị dựa trên bằng chứng và tiếp cận quản lí rủi ro. Đóng góp của nghiên cứu là cung cấp một khung định hướng thống nhất có giá trị tham chiếu cho đổi mới chính sách và triển khai IQA tại các cơ sở giáo dục đại học.
[1] AUN-QA. (2020). Guidelines for internal quality assurance
[2] AUN-QA. (2024). Framework for Internal Quality Assurance (IQA).
[3] Blacklock, Joseph David, Jeanette Baird và Bjørn Stensaker. (2025). Evolutionary Stages in Risk Based Quality Regulation in Australian Higher Education 2011-2024. Policy Reviews in Higher Education, 9(2):240-62. doi:10.1080/23322969.2025. 2493115.
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2017). Thông tư 12/2017/TT BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2017 Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học.
[5] Bộ Khoa học và Công nghệ. (2019). TCVN ISO 21001:2019: Hệ thống quản lí đối với tổ chức giáo dục - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
[6] Bùi Vũ Anh và Nguyễn Thị Hằng. (2023). Assessment of Responsibilities of Universities through Quality Assurance Information Published. 39:104-19.
[7] CHEA. (2016). International quality principles: Toward a shared understanding of quality.
[8] Chính phủ. (2022). Quyết định số 78/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chương trình ‘Phát triển hệ thống bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục đại học và cao đẳng sư phạm giai đoạn 2022 - 2030’.
[9] Đỗ Đình Thái, Lê Chi Lan và Giang Thiên Vũ. (2020). The correlation between internal quality assurance and the formation of quality culture in Vietnam higher education: A case study in Ho Chi Minh City. European journal of educational research, 9(2):499-509.
[10] EFQM. (2025). The EFQM model. European Foundation for Quality Management.
[11] ESG. (2015). Standards and Guidelines for Quality Assurance in the European Higher Education Area (ESG). Bruxelles: European Association of Institutions in Higher Education.
[12] INQAAHE. (2022). International standards and guidelines (ISG). International Network for Quality Assurance Agencies in Higher Education - Tìm trên Google.
[13] Lê Xuân Mai, Trịnh Quốc Lập, Đào Phong Lam, Nguyễn Thị Phượng Hồng và Lê Công Tuấn. (2025). Quality Assurance in Practice: Lessons Learned from AUN-QA Assessments in a Vietnamese Higher Education Institution. Research Gate. http// doi.org/10.7176/JEP/16-8-01.
[14] Ngô Ngân Hà và Phan Ngọc Quỳnh Anh. (2023). COVID-19 and Higher Education in Vietnam: Systematically Rethinking the Quality Assurance System and Practices towards the ‘New Normal’ in Post-Crisis Era. Policy Futures in Education, 21(4):355-71. doi:10.1177/14782103221095924.
[15] Nguyễn Hữu Cường. (2021). Exploring internal challenges for quality assurance staff in Vietnam: voice of insiders. Quality Assurance in education, 29(2/3):70-83.
[16] Nguyễn Hữu Cường, Huu Cuong, Colin Evers và Stephen Marshall. (2017). Accreditation of Viet Nam’s higher education: Achievements and challenges after a dozen years of development. Quality Assurance in Education 25(4):475-88.
[17] Nguyễn Hữu Cường và Nguyễn Thanh Quý. (2025). 20 Years of Development in Vietnamese Higher Education Quality Assurance. Tr. 1-14 trong “20 Years of Quality Assurance in Vietnamese Higher Education”. Springer, Singapore.
[18] Nguyễn Vũ Phương và Phạm Thị Hương. (2022). Enablers and Barriers for Quality Assurance: A Comparative Study of Vietnamese Case and International Trends. European Journal of Contemporary Education, 11(1):123-37.
[19] Phạm Thị Hương. (2018). Quality culture of a faculty in a Vietnamese university. HO CHI MINH CITY OPEN UNIVERSITY JOURNAL OF SCIENCE SOCIAL SCIENCES 8(2):34-53.
[20] Quốc Hội (2012/2018). Luật Giáo dục Đại học (2012) và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học (2018).
[21] Tạ Thị Thu Hiền. (2023). Đánh giá thực trạng hoạt động bảo đảm chất lượng bên trong cơ sở giáo dục đại học Việt Nam từ kết quả kiểm định chất lượng. Tạp chí Giáo dục, 29-35.
[22] Tạ Thị Thu Hiền và Nguyễn Thị Thu Hương. (2021). Văn hóa chất lượng: Yếu tố bảo đảm chất lượng bên trong trường đại học.
[23] Tạ Thị Thu Hiền và Phạm Thị Hương. (2024). Internal Quality Assurance (IQA) Tools and Processes Used by Vietnamese Universities: Implications for Continuous Improvement. Vietnam Journal of Education, 138-51. doi:10.52296/vje.2024.391

