DẠY HỌC HỌC PHẦN TOÁN CƠ SỞ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

DẠY HỌC HỌC PHẦN TOÁN CƠ SỞ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

Chu Cẩm Thơ chucamtho1911@gmail.com Đại học Phenikaa Nguyễn Trác, phường Dương Nội, Hà Nội, Việt Nam
Lê Thị Tuyết Trinh ltttrinh@dthu.edu.vn Trường Đại học Đồng Tháp 783, Phạm Hữu Lầu, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam
Nguyễn Thị Yến Phi* ntyphi@dthu.edu.vn Trường Đại học Đồng Tháp 783, Phạm Hữu Lầu, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam
Tóm tắt: 
Năng lực nghề nghiệp là yếu tố cốt lõi của giáo viên mầm non, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay đòi hỏi đội ngũ giáo viên có khả năng thích ứng và phát triển liên tục. Việc hình thành năng lực nghề nghiệp cần được chú trọng ngay từ quá trình đào tạo tại các trường sư phạm. Trong chương trình đào tạo giáo viên mầm non, học phần Toán cơ sở giữ vai trò quan trọng trong việc trang bị tri thức nền tảng cho sinh viên. Bài viết này nhằm phân tích cấu trúc nội dung chương trình, khảo sát thực trạng dạy học học phần Toán cơ sở tại một số trường đại học có đào tạo ngành giáo dục mầm non. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sinh viên còn gặp hạn chế trong việc liên hệ kiến thức toán cơ bản với thực tiễn hình thành biểu tượng toán cho trẻ mầm non, đồng thời giảng viên còn thiếu các biện pháp gắn kết lí thuyết với năng lực nghề nghiệp. Qua đó, đề xuất biện pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp góp phần cung cấp căn cứ lí luận và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy học phần Toán cơ sở giúp sinh viên đạt chuẩn đầu ra học phần và phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Từ khóa: 
Toán cơ sở
giáo dục mầm non
giáo viên mầm non
năng lực nghề nghiệp.
Tham khảo: 

[1] Bates, A. B., Latham, N. I & Kim, J. A. (2013). Do I Have to Teach Math? Early Childhood Pre-Service Teachers’ Fears of Teaching Mathematics. Issues in the undergraduate mathematics preparation of school teachers, 5.

[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018a). Chương trình Giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể (Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018).

[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018b). Thông tư ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT, ngày 08 tháng 10 năm 2018).

[4] Bùi Hiền. (2001), Từ điển Giáo dục học. NXB Từ điển Bách khoa.

[5] Desimone, L. M. (2009). Improving impact studies of teachers’ professional development: Toward better conceptualizations and measures. Educational Researcher, 38(3), pp.181–199. https:// doi.org/10.3102/0013189X08331140

[6] Dương Minh Thành. (2015). Cơ sở Toán học và yếu tố thực hiện của một số kiến thức toán tiểu học. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 6(71), tr.91–106.

[7] Dương Thúy Hà. (2019). Các hình thức bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp giáo viên ở một số nước và bài học cho Việt Nam. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 64(2A), tr.74–81. http://doi. org/10.18173/2354-1075.2019-0025

[8] Đinh Quang Báo (Chủ biên), Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Thị Kim Dung, Hà Thị Lan Hương & Vũ Thị Sơn. (2017). Chương trình đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

[9] Đinh Văn Huệ. (2020). Một số giải pháp nâng cao năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học qua dạy học học phần phương pháp dạy học toán. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Quảng Nam, 16/2020, tr.27–35.

[10] Đinh Thanh Tuyến, Nguyễn Hà Linh. (2023). Các yếu tố cấu thành năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non. Tạp chí Giáo dục, 23(19), tr.21-27.

[11] Mansfield, R. S. (1996). Building competency models: Approaches for HR professionals. Human Resource Management, 35(1), pp.7-18.

[12] Marzano, R. J. (2012). Teacher evaluation. Educational Leadership, 70(3), pp.14-19.

[13] Matsumoto-Royo, K & Ramírez-Montoya, M. S. (2021). Core practices in practice-based teacher education: A systematic literature review of its teaching and assessment process. Studies in Educational Evaluation, 70, 101047.

[14] National Association for the Education of Young Children. (2020). Professional standards and competencies for early childhood educators.

[15] Nguyễn Đức Trí. (2010). Giáo dục nghề nghiệp: Một số vấn đề về lí luận và thực tiễn. NXB Khoa học và Kĩ thuật.

[16] Nguyễn Tuấn Anh. (2019). Một số cách tiếp cận khái niệm “năng lực” trong giáo dục. Tạp chí Giáo dục, 462, tr.24–28.

[17] Nguyễn Thị Hà Lan. (2023). Yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên hiện nay. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Hồng Đức, 63, tr.91–98.

[18] Nguyễn Thị Hiền. (2024). Tổng quan nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non. Tạp chí Giáo dục, 23(đặc biệt 10), tr.185–191.

[19] Nguyen, M. T., Mai, H. A & Tran, T. T. (2024). Dataset of Vietnamese preschool teachers’ readiness towards teaching mathematics through experiential education. Data in Brief, 55, 110670.

[20] Nguyễn Thị Yến Phi. (2024). Phát triển năng lực tổ chức hoạt động hướng dẫn trẻ làm quen với toán cho sinh viên giáo dục mầm non Trường Đại học Đồng Tháp. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 69(4A), tr.134–143.

[21] Sánchez, V. A & Ruiz, M. P. (2008). Competence-based learning: A proposal for the assessment of generic competences. University of Deusto.

[22] Trần Khánh Đức. (2016). Lí luận và phương pháp dạy học hiện đại. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

[23] Wulandari, R. T & Kustiawan, U. (2018). Evaluation study of early formal education teacher competence in early childhood learning dance at kindergartens in Malang, Indonesia. Research on Education and Media, 10(1), pp.3-8.

Bài viết cùng số