MỐI LIÊN HỆ GIỮA KẾT QUẢ HỌC TẬP CÁC HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM VÀ BIỂU HIỆN NĂNG LỰC DẠY HỌC TRONG THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI

MỐI LIÊN HỆ GIỮA KẾT QUẢ HỌC TẬP CÁC HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM VÀ BIỂU HIỆN NĂNG LỰC DẠY HỌC TRONG THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI

Phạm Việt Quỳnh pvquynh@daihocthudo.edu.vn Trường Đại học Thủ đô Hà Nội, 98 Dương Quảng Hàm, phường Nghĩa Đô, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực, đào tạo giáo viên tiểu học hướng đến mục tiêu hình thành và phát triển năng lực dạy học cho sinh viên. Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra là kết quả học tập các học phần Phương pháp dạy học, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong chương trình đào tạo có thể phản ánh và dự báo biểu hiện năng lực dạy học của sinh viên trong thực tập sư phạm vẫn chưa được làm rõ. Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa kết quả học tập học phần Phương pháp dạy học, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và biểu hiện năng lực dạy học trong thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu từ 141 sinh viên năm thứ tư, thông qua các phương pháp phân tích thống kê mô tả, tương quan và hồi quy tuyến tính. Kết quả cho thấy, biểu hiện năng lực dạy học trong thực tập sư phạm có mối tương quan thuận với kết quả học tập các học phần Phương pháp dạy học và Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm. Đồng thời, nghiên cứu cũng đưa ra các khuyến nghị với các bên liên quan trong việc trong việc phát triển năng lực dạy học cho sinh viên giáo dục tiểu học.
Từ khóa: 
Năng lực dạy học
thực tập sư phạm
giáo dục tiểu học
phương pháp dạy học
rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
Tham khảo: 

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2017). Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể, Ban hành kèm theo Quyết định số 404/QĐ-BGDĐT ngày 27 tháng 01 năm 2017.

[2] UNESCO. (2018). ICT Competency Framework for Teachers. https://unesdoc.unesco.org/ark:/48223/ pf0000265721

[3] Darling-Hammond, L. (2012). Powerful teacher education: Lessons from exemplary programs. Jossey-Bass.

[4] Darling-Hammond, L & Bransford, J. (Eds.). (2007). Preparing teachers for a changing world: What teachers should learn and be able to do. John Wiley & Sons.

[5] Dương Huy Cẩn, Lê Duy Cường. (2018). Phát triển năng lực dạy học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Đồng Tháp, 30, tr.13-18.

[6] Hanisch, S & Eirdosh, D. (2023). Developing teacher competencies for teaching evolution across the primary school curriculum: A design study of a pre-service teacher education module. Education Sciences, 13(8), p.797. https://doi.org/10.3390/educs ci13080797

[7] Hán Thu Trang. (2020). Đổi mới mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học, Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 31, tr.36-40.

[8] Huỳnh Thái Lộc. (2016). Một số biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tạp chí Giáo dục, kì 1, tr.37–39.

[9] Fakhruddin, A., Annisa, A., Putri, L & Sudirman, P. (2023). Kompetensi Seorang Guru dalam Mengajar. Journal on Education. 5(2), pp.3418-3425.

[10] Kunter, M., Klusmann, U., Baumert, J., Richter, D., Voss, T & Hachfeld, A. (2013). Professional Competence of Teachers: Effects on Instructional Quality and Student Development. Journal of Educational Psychology, 105, pp.805-820. https:// doi.org/10.1037/a0032583

[11] Mansfield, R. S. (2005). Practical questions for competency modeling. Performance Improvement, 44(1), pp.36–41. pfi.4140440109

[12] Mishra, P & Koehler, M. J. (2006). Technological pedagogical content knowledge: A framework for teacher knowledge. Teachers college record, 108(6), pp.1017-1054.

[13] Moreira, M. A., Arcas, B. R., Sánchez, T. G., García, R. B & Melero, M. J. R. (2023). Teachers’ pedagogical competences in higher education: A systematic literature review. Journal of University Teaching and Learning Practice, 20(1), pp.90-123. https://doi. org/10.53761/1.20.01.07

[14] Nông Thị Trang. (2024). Một số yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tạp chí Thiết bị Giáo dục, 2(311), tr.265-267.

[15] Nguyễn Thị Tím Huế. (2017). Xây dựng bài tập giáo dục học theo hướng phát triển năng lực dạy học cho sinh viên sư phạm, Tạp chí Khoa học Giáo dục, 145, tr.82-84.

[16] Nguyễn Thị Kim Dung. (2013). Một số định hướng đổi mới thực tập sư phạm trong chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông ở nước ta hiện nay, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 4(58), tr.148-154.

[17] OECD. (2019). A flying start: Improving initial teacher preparation systems. OECD Publishing. https://doi. org/10.1787/cf74e549-en

[18] Phan Thái Hiệp. (2023). Xây dựng khung năng lực chuyên môn cho giáo viên tiểu học giai đoạn hiện nay. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 19(3), tr.79-84.

[19] Phạm Thị Kim Anh. (2020). Khung năng lực dạy học của giáo viên trẻ ở trung học phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 65(1), tr.64-73.

[20] Shulman, L. S. (1987). Knowledge and teaching: Foundations of the new reform. Harvard Educational Review, 57(1), pp.1-22. https://doi. org/10.17763/haer.57.1.j463w79r56455411

[21] Stavridis, P & Papadopoulou, V. (2022). The Contribution of Teaching Practice to Preservice Teachers’ Training--Empirical Research of the Department of Primary Education of Western Macedonia University Students’ Evaluation. Educational process: International journal, 11(4), pp.92-111. https://dx.doi.org/10.22521/edupij.2022.114.5

[22] Vũ Xuân Hùng. (2011). Năng lực dạy học của giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện. Tạp chí Khoa học Giáo dục, 72, tr.41-44.

Bài viết cùng số