TỔ CHỨC DẠY HỌC HỌC PHẦN TOÁN THỐNG KÊ Y HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KHOA HỌC SỨC KHỎE

TỔ CHỨC DẠY HỌC HỌC PHẦN TOÁN THỐNG KÊ Y HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KHOA HỌC SỨC KHỎE

Nguyễn Quốc Huy* huymekong@gmail.com Trường Đại học Cửu Long Quốc lộ 1A, xã Phú Quới, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam
Trần Thị Ngọc Tuyết tuyettclt@gmail.com Trường Đại học Cửu Long Quốc lộ 1A, xã Phú Quới, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam
Tóm tắt: 
Năng lực số đóng vai trò quan trọng trong việc giúp sinh viên khối ngành Khoa học Sức khỏe phân tích và ứng dụng dữ liệu y sinh học trong học tập và nghiên cứu. Tuy nhiên, trong dạy học học phần Toán Thống kê Y học, việc phát triển năng lực số cho sinh viên còn hạn chế do chưa tích hợp đầy đủ công nghệ số và dữ liệu xác thực trong các nhiệm vụ học tập. Nghiên cứu này đề xuất tổ chức dạy học Toán Thống kê Y học theo định hướng phát triển năng lực số cho sinh viên Khoa học Sức khỏe. Trên cơ sở nghiên cứu lí luận, phân tích tài liệu và tổng hợp các công trình liên quan, bài báo xây dựng quy trình dạy học tích hợp công cụ số vào các tình huống y học nhằm cung cấp cơ sở lí luận cho việc phát triển năng lực tìm kiếm, xử lí dữ liệu, phân tích thống kê và ứng dụng công nghệ số trong học tập và nghiên cứu.
Từ khóa: 
Toán thống kê y học
Năng lực số
sinh viên Khoa học Sức khỏe
tổ chức dạy học
dạy học dựa trên dữ liệu
chuyển đổi số trong giáo dục.
Tham khảo: 

[1] Altman, D. G. (1991). Practical statistics for medical research. Chapman & Hall. https://doi. org/10.1201/9780429258589

[2] Blum, W & Leiß, D. (2007). How do students and teachers deal with modelling problems? In C. Haines, P. Galbraith, W. Blum & S. Khan (Eds.), Mathematical modelling: Education, engineering and economics, pp. 222-231. Horwood. https://doi. org/10.1533/9780857099419.5.221

[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình Giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể. NXB Giáo dục Việt Nam.

[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2025). Thông tư số 02/2025/TT BGDĐT Quy định khung năng lực số.

[5] Châu Thị Hồng Nhự. (2023). Tổng quan về phát triển năng lực số trong dạy học cho sinh viên các trường đại học trên thế giới và Việt Nam hiện nay. Tạp chí Giáo dục, 23(số đặc biệt 7), tr.305-309.

[6] Ferrari, A. (2013). DIGCOMP: A framework for developing and understanding digital competence in Europe. Publications Office of the European Union. https:// doi.org/10.2788/52966

[7] GAISE College Report ASA Revision Committee. (2016). Guidelines for assessment and instruction in statistics education (GAISE) college report. American Statistical Association.

[8] Garfield, J. B., Ben-Zvi, D., Chance, B., Medina, E., Roseth, C & Zieffler, A. (2008). Developing students’ statistical reasoning: Connecting research and teaching practice. Springer. https://doi.org/10.1007/978-1 4020-8383-9

[9] Herrington, J., Reeves, T. C & Oliver, R. (2014). Authentic learning environments. In J. M. Spector, M. D. Merrill, J. Elen & M. J. Bishop (Eds.), Handbook of research on educational communications and technology, pp. 401-412. Springer. https://doi. org/10.1007/978-1-4614-3185-5_32

[10] Hồ Minh Sánh. (2024). Khung năng lực số của sinh viên đại học: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Tạp chí Giáo dục, 24, số đặc biệt 9, tr.272–278.

[11] Kaiser, G & Sriraman, B. (2006). A global survey of international perspectives on modelling in mathematics education. ZDM Mathematics Education, 38(3), pp.302–310. org/10.1007/BF02652813

[12] Lesh, R & Doerr, H. M. (2003). Beyond constructivism: Models and modeling perspectives on mathematics problem solving, learning, and teaching. Lawrence Erlbaum Associates.

[13] Nguyễn Trung Kiền, Trần Hằng Ly, Nguyễn Thị Kì & Bùi Thị Thùy Dương. (2025). Thực trạng năng lực số của sinh viên đại học ngành Giáo dục tiểu học Việt Nam hiện nay. Tạp chí Giáo dục, 25(22), tr.59–64.

[14] Niss, M & Højgaard, T. (2011). Competencies and mathematical learning: Ideas and inspiration for the development of mathematics teaching and learning in Denmark. IMFUFA, Roskilde University.

[15] Pane, J. F., Steiner, E. D., Baird, M. D & Hamilton, L. S. (2015). Continued progress: Promising evidence on personalized learning. RAND Corporation. https:// doi.org/10.7249/RR1365

[16] Petrie, A & Sabin, C. (2019). Medical statistics at a glance (4th ed.). Wiley-Blackwell.

[17] Tomlinson, C. A. (2014). The differentiated classroom: Responding to the needs of all learners (2nd ed.). ASCD.

[18] Vuorikari, R., Kluzer, S & Punie, Y. (2022). DigComp 2.2: The Digital Competence Framework for Citizens - With new examples of knowledge, skills and attitudes. Publications Office of the European Union. https:// doi.org/10.2760/115376

Bài viết cùng số