THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGÀNH ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGÀNH ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG

Nguyễn Thị Hồng Lê Lenth.cdvmu@vimaru.edu.vn Trường Cao đẳng VMU Số 211, đường Hải Triều, phường Hồng An, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Tóm tắt: 
Bài viết nhằm làm rõ thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Điều khiển tàu biển tại các trường cao đẳng trong bối cảnh yêu cầu ngày càng cao về năng lực nghề nghiệp và chuẩn mực đạo đức hàng hải quốc tế. Nghiên cứu xuất phát từ khoảng trống khi các công trình trước chủ yếu tập trung vào một số ngành sư phạm và dịch vụ, chưa tiếp cận đầy đủ lĩnh vực hàng hải theo hướng phát triển năng lực đạo đức nghề nghiệp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu, khảo sát bằng phiếu hỏi, phỏng vấn, quan sát và xử lí số liệu bằng SPSS 20.0. Kết quả cho thấy, giáo dục đạo đức nghề nghiệp được thực hiện ở mức khá trên các phương diện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và kết quả giáo dục. Các giá trị nổi bật gồm trách nhiệm, kỉ luật và cam kết nghề nghiệp. Tuy nhiên, năng lực vận dụng đạo đức trong tình huống thực tiễn như ra quyết định dưới áp lực, giao tiếp đa văn hóa và trách nhiệm môi trường còn hạn chế. Nghiên cứu chỉ ra các vấn đề gồm khoảng cách giữa tri thức và hành vi đạo đức, hạn chế trải nghiệm thực tiễn và liên kết chưa chặt giữa nhà trường và doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Từ khóa: 
giáo dục đạo đức nghề nghiệp
sinh viên ngành Điều khiển tàu biển
đạo đức nghề nghiệp hàng hải
giáo dục nghề nghiệp
hội nhập quốc tế.
Tham khảo: 

[1] Belinova, N. V., Bicheva, I. B., Kolesova, O. V., Khanova, T. G & Khizhnaya, A. V. (2017). Features of professional ethics formation of the future teacher. Revista Espacios, 38(25).

[2] Crigger, N & Godfrey, N. (2014). From the inside out: A new approach to teaching professional identity formation and professional ethics. Journal of Professional Nursing, 30(5), pp.376-382.

[3] International Maritime Organization. (1973). International Convention for the Prevention of Pollution from Ships (MARPOL).

[4] International Maritime Organization. (1974). International Convention for the Safety of Life at Sea (SOLAS).

[5] International Maritime Organization. (1978/2010). International Convention on Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers (STCW).

[6] Maxwell, B., Tanchuk, N & Scramstad, C. (Eds.). (2018). Professional ethics education and law for Canadian teachers. Canadian Association for Teacher Education.

[7] Nguyễn Thị Hồng Lê. (2026). Bối cảnh hội nhập quốc tế và những yêu cầu đặt ra đối với đạo đức nghề nghiệp của sinh viên ngành điều khiển tàu biển tại các trường cao đẳng. Tạp chí Quản lí giáo dục, 4, tr.161-165.

[8] Nguyễn Thị Ngọc. (2023). Xây dựng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Tài nguyên và Môi trường hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Tạp chí Giáo dục, 23(số đặc biệt 8), tr.8-13.

[9] Nguyễn Thị Thu Thảo. (2024). Một số biện pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên các trường cao đẳng sư phạm trong giai đoạn hiện nay. Tạp chí Giáo dục, 24(số đặc biệt 6), tr.281-286.

[10] Quốc hội. (2023). Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2018, 2023). NXB Chính trị Quốc gia Sự thật.

Bài viết cùng số