XÂY DỰNG VÀ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KĨ THUẬT TRONG DẠY HỌC GIẢI TÍCH THEO ĐỊNH HƯỚNG MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC

XÂY DỰNG VÀ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KĨ THUẬT TRONG DẠY HỌC GIẢI TÍCH THEO ĐỊNH HƯỚNG MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC

Hoa Ánh Tường hatuong@sgu.edu.vn Trường Đại học Sài Gòn 273 An Dương Vương, phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Lê Lương Vương* leluongvuong@iuh.edu.vn Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 12 Nguyễn Văn Bảo, phường Hạnh Thông, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Lê Lương Vương* nguyenhuuhau@hdu.edu.vn Trường Đại học Hồng Đức 565 Quang Trung, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam
Tóm tắt: 
Nghiên cứu này nhằm xây dựng và kiểm định thang đo động lực học tập của sinh viên khối ngành Kĩ thuật trong bối cảnh dạy học Giải tích theo định hướng mô hình hóa toán học. Dựa trên lí thuyết động lực kì vọng - giá trị, thang đo ban đầu gồm 30 biến quan sát với bốn thành tố: Giá trị nhiệm vụ, niềm tin vào năng lực học tập, hứng thú học tập và sự tham gia học tập. Dữ liệu thu thập từ 180 sinh viên được phân tích bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kết quả cho thấy sau khi loại bỏ hai biến không đạt yêu cầu, thang đo còn lại 28 biến với độ tin cậy tốt và cấu trúc bốn nhân tố rõ ràng, tổng phương sai trích đạt 69,05%. Các thành tố giá trị nhiệm vụ và niềm tin vào năng lực học tập có mối liên hệ tích cực với hứng thú và sự tham gia học tập. Nghiên cứu đóng góp một công cụ đo lường có cơ sở thực nghiệm, hỗ trợ thiết kế và đánh giá hoạt động dạy học trong đào tạo kĩ thuật theo định hướng mô hình hóa toán học. Từ kết quả nghiên cứu này, có thể sử dụng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để tiếp tục kiểm định thang đo trên các mẫu đa dạng hơn.
Từ khóa: 
Động lực học tập
kiểm định thang đo
Mô hình hóa toán học
dạy học Giải tích
giáo dục kĩ thuật.
Tham khảo: 

[1] Alrashidi, O., Phan, H. P & Ngu, B. H. (2016). Academic Engagement: An Overview of Its Definitions, Dimensions, and Major Conceptualisations. International Education Studies, 9(12), pp.41–52. https://doi.org/10.5539/ies.v9n12p41.

[2] Charalambides, M., Panaoura, R.Tsolaki, E & Pericleous, S. (2023). First Year Engineering Students’ Difficulties with Math Courses - What Is the Starting Point for Academic Teachers? Education Sciences, 13(8), 835.

[3] DeVellis, R. F. (2016). Scale development: Theory and applications (4th ed.). Thousand Oaks, CA: Sage.

[4] Eccles, J. S & Wigfield, A. (2002). Motivational Beliefs, Values, and Goals. Annual Review of Psychology, 53(1), pp.109-32. https://doi.org/10.1146/annurev. psych.53.100901.135153.

[5] Ekolu, S. O & Quainoo, H. (2019). Reliability of assessments in engineering education using Cronbach’s alpha, KR and split-half methods. Global Journal of Engineering Education, 21(1), pp.24-29.

[6] Fredricks, J. A., Blumenfeld, P. C & Paris, A. H. (2004). School Engagement: Potential of the Concept, State of the Evidence. Review of Educational Research, 74(1), pp.59–109. https://www.jstor.org/ stable/3516061.

[7] Greefrath, G & Vorhölter, K. (2016). Teaching and Learning Mathematical Modelling: Approaches and Developments from German Speaking Countries. Springer. https://doi.org/10.1007/978-3-319-45004 9.

[8] Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J & Anderson, R. E. (2018). Multivariate Data Analysis (8th ed.). Cengage Learning. ISBN: 978-1-4737-5654-0.

[9] Hinkin, T. R. (1998). A brief tutorial on the development of measures for use in survey questionnaires. Organizational Research Methods, 1(1), pp.104-121. https://doi.org/10.1177/109442819800100106.

[10] Kaiser, G & Sriraman, B. (2006). A global survey of international perspectives on modelling in mathematics education. ZDM Mathematics Education, 38(3), pp.302–310.

[11] Lê Lương Vương, Lê Anh Tuấn, Hoa Ánh Tường & Nguyễn Mạnh Cường. (2025). Vận dụng quy trình mô hình hóa toán học trong dạy học giải bài toán thực tế học phần “Dao động kĩ thuật” cho sinh viên ngành Cơ khí. Tạp chí Giáo dục, 25, số đặc biệt, tr.123-128.

[12] Nguyễn Danh Nam. (2015). Quy trình mô hình hóa trong dạy học toán ở trường phổ thông. Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, tập 31, số 3, tr.1 10.

[13] Pintrich, P. R. (2003). A Motivational Science Perspective on the Role of Student Motivation in Learning and Teaching Contexts. Journal of Educational Psychology, 95(4), pp.667–686. https:// doi.org/10.1037/0022-0663.95.4.667.

[14] Quansah, F. (2017). The use of cronbach Alpha reliability estimate in research among students in public universities in Ghana. Africa Journal of Teacher Education, 6(1), pp.56–64.

[15] Sazhin, S. S. (1998). Teaching mathematics to engineering students. International Journal of Engineering Education, 14(2), pp.145–152.

[16] Schunk, D., Meece, J & Pintrich, P. (2014). Motivation in Education: Theory, Research and Applications. Pearson Education Limited.

[17] Wigfield, A & Eccles, J. S. (2000). Expectancy - Value Theory of Achievement Motivation. Contemporary Educational Psychology, 25(1), pp.68-81. https://doi. org/10.1006/ceps.1999.1015.

[18] Xiao, S. (2002). Reforms of the university mathematics education for non-mathematical specialties. Proceedings of the International Congress of Mathematicians, Vol. 3, pp.897-906. Beijing, China. arXiv. https://arxiv.org/abs/math/0305020.

[19] Zeidmane, A & Rubina, T. (2018). The Contribution of Mathematics to the Engineering Education in the Students’ Assessment. Rural environment. Education. Personality, pp.11-22. org/10.22616/REEP.2018.030.

Bài viết cùng số