Thể chế hoá Nghị quyết 29-NQ/TW trong xây dựng chính sách pháp luật và đổi mới quản lí nhà nước về giáo dục mầm non

Thể chế hoá Nghị quyết 29-NQ/TW trong xây dựng chính sách pháp luật và đổi mới quản lí nhà nước về giáo dục mầm non

Nguyễn Thị Mỹ Trinh* trinhntm@vnies.edu.vn Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam 101 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Nguyễn Thị Trang trangnt@vnies.edu.vn Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam 101 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt: 
Trong 10 năm gần đây, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lí nhà nước về giáo dục mầm non đang từng bước được hoàn thiện nhằm cụ thể hóa quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và các giải pháp của Nghị quyết số 29-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 29) ngày 04 tháng 11 năm 2013 được Hội nghị Trung ương 8, khóa XI thông qua về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Bài viết dựa trên việc thu thập, tổng hợp thông tin về tình hình ban hành và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lí giáo dục mầm non tại Việt Nam; so sánh, phân tích với chính sách quản lí giáo dục mầm non của một số quốc gia trên thế giới để đưa ra những nhận định về thành công, hạn chế của việc thể chế hoá Nghị quyết 29 trong thực tiễn chăm sóc giáo dục trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non, từ đó đưa ra những khuyến nghị cho việc tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật, đổi mới quản lí nhà nước hiệu quả, chất lượng về giáo dục mầm non.
Từ khóa: 
Chính sách
quản lí nhà nước
giáo dục mầm non
Việt Nam
Nghị quyết 29-NQ/ TW
Tham khảo: 

[1] Ban Chấp hành Trung ương Đảng, (04/11/2013), Nghị quyết số 29 NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Hội nghị Trung ương 8, khóa XI.

[2] Quốc hội, (05/4/2016), Luật Trẻ em, số102/2016/QH13.

[3] Quốc hội, (14/6/2019), Luật Giáo dục số 43/2019/ QH14.

[4] Thủ tướng Chính phủ, (05/01/2018), Nghị định số 06/2018/NĐ-CP quy định Chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non.

[5] Thủ tướng Chính phủ, (08/9/2020), Nghị định số105/2020/NĐ-CP quy định Chính sách phát triển giáo dục mầm non.

[6] Quốc hội, (2020), Nghị quyết số 120/2020/QH14 phê duyệt Chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.

[7] Thủ tướng Chính phủ, (2021), Quyết định 1719 /QĐTTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025.

[8] Quốc hội, (2021), Phê duyệt Chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.

[9] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (13/7/2023), Quyết định số 2029/QĐ-BGDĐT ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn giai đoạn 2022 - 2030

[10] Thủ tướng Chính phủ, (03/12/2018), Quyết định số 1677/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018 - 2025

[11] Thủ tướng Chính phủ, (08/01/2019), Quyết định số 33/ QĐ-TTg phê duyệt Đề án Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục mầm non giai đoạn 2018 - 2025

[12] Thủ tướng Chính phủ, (02/6/2016), Quyết định số 1008/ QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025.

[13] Thủ tướng Chính phủ, (29/10/2018), Quyết định số 1436/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho Chương trình Giáo dục mầm non và Giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025

[14] Thủ tướng Chính phủ, (20/3/2014), Quyết định số 404/ QĐ-TTg phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục khu vực khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020.

[15] Bộ Giáo dục và Đào tạo (26/5/2020), Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT Ban hành quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

[16] Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, (2021), Báo cáo phân tích ngành Giáo dục Việt Nam.

[17] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2021), Tài liệu tổng kết năm học 2020 - 2021, triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm học 2021 – 2022 đối với giáo dục mầm non.

[18] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2023), Báo cáo tổng kết năm học 2022- 2023, phương hướng nhiệm vụ năm học 2023 – 2024 đối với giáo dục mầm non.

[19] Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, (2022), Báo cáo Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2021.

[20] Bùi Thị Lâm - Hoàng Thị Nho, (2010), Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, NXB Giáo dục, Hà Nội.

[21] Early Childhood Development Agency, (2009), Anchor Opertator Scheme (APO) Chương trình Anchor Operator Scheme, https://www.ecda.gov.sg/parents/choosing -a-preschool/aop, Truy cập ngày 02 tháng 10 năm 2023.

[22] Early Childhood Development Agency, (2009), Partner Opertator Childcare (POP), https://www.ecda.gov.sg/ parents/choosing-a-preschool/pop, Truy cập ngày 02 tháng 10 năm 2023.

[23] Bộ Giáo dục Singapore, (2021), Thống kê giáo dục mẫu giáo.

[24] OECD, (2021a), Starting strong: Mapping quality in Early Childhood Education and Care, https://qualityecec.oecd.org/.

[25] OECD, (2021b), Starting Strong VI: Supporting Meaningful Interactions in Early Childhood Education and Care, https://doi.org/10.1787/f47a06ae-en.

[26] OECD, (2013), Encouraging Quality in Early Childhood Education and Care (ECEC).

[27] World Bank, (2017), Báo cáo đánh giá hệ thống đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn giáo dục mầm non, Dự án tăng cường khả năng sắn sàng đi học cho trẻ mầm non.

[28] Thủ tướng Chính phủ, (18/7/2016), Nghị định số 116/2016/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.

[29] Thủ tướng Chính phủ, (14/10/2021), Quyết định số 1719/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030.

[30] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2020), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của ngành Giáo dục và Đào tạo (Giai đoạn 2010-2020).

[31] Thủ tướng Chính phủ, (29/3/2021), Nghị định 35/2021NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

[32] Thủ tướng chính phủ, (25/9/2020), Nghị định số 116/2020/NĐ-CP quy định Chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.

[33] Thủ tướng Chính phủ, (25/9/2020), Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định Về tuyển dụng, sử dụng và quản lí viên chức.

[34] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (21/32016), Thông tư 05/2016/ TT-BGDĐT quy định Thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp giáo viên, giảng viên.

Bài viết cùng số