Danh sách bài viết

Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,283
Bài viết đo lường tài sản thương hiệu các trường đại học tại miền Trung dựa trên cảm nhận của sinh viên đang theo học. Nghiên cứu được thực hiện trên một mẫu gồm 412 sinh viên. Kết quả cho thấy, thang đo tài sản thương hiệu gồm 8 thành phần: Nhận biết thương hiệu, chất lượng giảng viên, danh tiếng trường đại học, lòng trung thành, cơ sở vật chất, dịch vụ thư viện, khả năng ngôn ngữ và phát triển nghề nghiệp. Kết quả lòng trung thành thương hiệu tác động mạnh nhất (β=0,385) đến tài sản thương hiệu tổng thể, tiếp theo là danh tiếng trường học (β=0,270) và chất lượng giảng viên (β=0,242).
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,251
Bài viết đề cập đến vấn đề tiếp nhận và giải mã văn bản văn học trong chương trình Ngữ văn mới. Trong bài, tác giả phân tích: 1/ Xu thế và quan niệm quốc tế về đọc hiểu văn bản; 2/ Định hướng và yêu cầu về đọc hiểu của chương trình Ngữ văn mới. Theo tác giả bài viết, trong chương trình giáo dục phổ thông mới, nội dung môn Ngữ văn được phân chia theo hai giai đoạn, đó là giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Yêu cầu cần đạt về đọc hiểu văn bản trong nhà trường gồm: hiểu nội dung văn bản; hiểu hình thức thể hiện; vận dụng, liên hệ, so sánh ngoài văn bản. Trong văn bản văn học, ngữ liệu cho tất cả các lớp đều phải có văn bản tự sự và văn bản trữ tình. Độ khó của các văn bản đọc tăng dần qua từng năm học. Thời gian để dạy học một văn bản phải tương thích với độ dài và độ phức tạp của văn bản để giáo viên có thể giúp học sinh tiếp cận đầy đủ văn bản, học sinh có cơ hội đọc trực tiếp và trọn vẹn những tác phẩm được chọn học
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,560
Bài viết giới thiệu phương pháp mờ TOPSIS (Technique for Order of Preference by Similarity to Ideal Solution) và ứng dụng nó trong việc đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên. Thuật toán TOPSIS được cải tiến và áp dụng trên dữ liệu mờ theo 7 bước: Bước 1: Xếp hạng các tiêu chí; Bước 2: Tìm ma trận quyết định; Bước 3: Chuẩn hóa ma trận quyết định; Bước 4: Tìm trọng số của ma trận chuẩn hóa; Bước 5: Tìm nghiệm lí tưởng mờ dương và âm; Bước 6: Khoảng cách mờ của mỗi lựa chọn từ nghiệm lí tưởng mờ dương và âm; Bước 7: Tìm hệ số khoảng cách mờ. Các trường đại học ở Việt Nam đã thực hiện đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên nhằm mục đích nâng cao chất lượng đào tạo và nâng cao chất lượng người học trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,084
Hiện nay, trong công tác tư vấn, tham vấn hướng nghiệp, trắc nghiệm tâm lí là một trong những công cụ tương đối hiệu quả để đánh giá tính cách, khí chất, năng lực, sở thích của học sinh. Các trắc nghiệm thường được sử dụng trong tham vấn nghề: Trắc nghiệm “Chìa khóa nghề nghiệp” của John Holland; Trắc nghiệm khí chất và những công việc phù hợp cho nhiều khí chất khác nhau của H.J. Eysenck; Trắc nghiệm MBTI; Trắc nghiệm tâm lí tìm hiểu hứng thú nghề nghiệp của A.E.Gôlômstôc; Trắc nghiệm IQ của Alfred.W.MunZent; Trắc nghiệm trí sáng tạo TST-N - CQ của K.J.Schoppe. Qua đó, kết quả của trắc nghiệm tâm lí là một trong những thông tin quan trọng để các nhà giáo dục hướng nghiệp định hướng nghề nghiệp cho học sinh, giúp học sinh lựa chọn ngành nghề phù hợp với năng lực, sở thích, hứng thú, tính cách của bản thân.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,579
Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục đã trở thành một đòi hỏi cấp bách của thực tiễn, được xã hội đồng tình, hưởng ứng. Song đổi mới như thế nào? Nguyên tắc cơ bản để đổi mới là gì? Đổi mới những gì?... Từ cách nhìn đó, bài viết phân tích, lí giải một số vấn đề như: Mục tiêu dạy, học văn học nước ngoài ở trường trung học phổ thông; thực trạng của việc dạy học văn học nước ngoài ở trường trung học phổ thông và nguyên nhân của nó. Từ đó, đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng dạy, học văn học nước ngoài ở trường trung học phổ thông, như: Cấu trúc chương trình, đào tạo bồi dưỡng giáo viên, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 947
Bài viết trình bày về thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Đắk Nông trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu thu được từ 170 cán bộ quản lí đang công tác tại Sở Giáo dục và Đào tạo, các phòng Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng, hiệu phó và 852 giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, tác giả bài viết chỉ ra rằng còn nhiều hạn chế trong quá trình quản lí đội ngũ giáo viên tiểu học ở tỉnh Đắk Nông. Thực trạng đó đòi hỏi cần thiết phải có các biện pháp quản lí hiệu quả để tăng cường sự cống hiến của các giáo viên tiểu học ở tỉnh Đắk Nông nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,072
Rèn luyện và phát triển các năng lực trí tuệ là nhiệm vụ rất quan trọng trong việc dạy học toán ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay. Học sinh không những cần được trang bị kiến thức toán học mà còn cần được trang bị cách thức tư duy, phát hiện giải quyết vấn đề. Để làm được điều này, các em cần được bồi dưỡng phương pháp học nhằm tăng cường tính độc lập, sáng tạo. Học sinh sau khi học sẽ hình thành được thế giới quan biện chứng, nhìn nhận vấn đề trong tính thống nhất và mối liên hệ hữu cơ, gắn bó khăng khít với nhau. Bài viết đề cập đến vấn đề rèn luyện và phát triển các năng lực trí tuệ qua dạy học Toán lớp 11 của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 972
Đội ngũ hiệu trưởng trường đại học có vai trò quan trọng trong việc lãnh đạo, quản trị nhà trường, đảm bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, phát triển đào tạo đáp ứng được nhu cầu xã hội, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học và hội nhập quốc tế. Bài viết bàn về việc xây dựng tiêu chuẩn hiệu trưởng trường đại học Việt Nam trước bối cảnh đổi mới giáo dục đại học. Trong bài viết, tác giả đề xuất các tiêu chuẩn hiệu trưởng trường đại học (6 tiêu chuẩn, 26 tiêu chí). Các tiêu chuẩn đó gồm: 1/ Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp (4 tiêu chí); 2/ Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm (3 tiêu chí); 3/ Năng lực nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ (4 tiêu chí); 4/ Năng lực lãnh đạo nhà trường (4 tiêu chí); 5/ Năng lực quản lí và quản trị nhà trường (8 tiêu chí); 6/ Năng lực hoạt động xã hội, hội nhập quốc tế và cung ứng dịch vụ khoa học và công nghệ (3 tiêu chí). Tiêu chuẩn hiệu trưởng là căn cứ quan trọng để các cấp quản lí đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ hiệu trưởng. Đồng thời, tiêu chuẩn hiệu trưởng còn là căn cứ quan trọng để hiệu trưởng phấn đấu, tự hoàn thiện bản thân nhằm đạt chuẩn, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ mới trong sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học và hội nhập quốc tế.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,214
Kĩ năng tư duy bậc cao là kĩ năng quan trọng trong học tập và cuộc sống. Các thành tố của tư duy bậc cao bao gồm: Tư duy logic, tư duy phê phán, sự thông hiểu, sự sáng tạo, sự sáng suốt và siêu nhận thức. Những kĩ năng cơ bản đan xen với các kĩ năng tư duy bậc cao trong quá trình dạy học. Việc sử dụng tư duy bậc cao trong quá trình dạy học phụ thuộc vào bản chất của nhiệm vụ học tập và lịch sử năng lực tư duy của mỗi cá nhân học sinh. Qua đó, học sinh hình thành và hoàn thiện khả năng quan sát, nhận thức, suy luận, sáng tạo, giải quyết vấn đề trước những thách thức đặt ra trong học tập và cuộc sống
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 836
Sự phối hợp giữa các cơ sở đào tạo trình độ đại học ngành Quản lí giáo dục với cơ sở thực hành - thực tập cũng là đơn vị sử dụng nguồn nhân lực là hoạt động khách quan trong quá trình đào tạo. Các cơ sở đào tạo cần quy hoạch mạng lưới cơ sở thực hành - thực tập vệ tinh đáp ứng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề trong chương trình đào tạo nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Quản lí giáo dục. Để đạt hiệu quả phối hợp giữa cơ sở đào tạo cử nhân quản lí giáo dục với cơ sở thực hành - thực tập trong bối cảnh mới, cần thực hiện các biện pháp sau: (1) Nâng cao nhận thức cho cơ sở đào tạo và cơ sở thực hành - thực tập về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp; (2) Tổ chức thực hiện hoạt động phối hợp giữa cơ sở đào tạo với cơ sở thực hành - thực tập vệ tinh theo quy trình chặt chẽ, thống nhất; (3) Liên kết thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học các cấp gắn liền với thực tiễn quản lí giáo dục cơ sở; (4) Phối hợp đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động thực hành, thực tập của sinh viên ngành Quản lí giáo dục; (5) Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp đào tạo giữa cơ sở đào tạo và cơ sở thực hành - thực tập