Trong bối cảnh chuyển đổi số, Chatbot trí tuệ nhân tạo (AI Chatbot) nổi lên như một công cụ hỗ trợ học tập tiềm năng trong giáo dục đại học. Nghiên cứu này khảo sát thực trạng, đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng AI-Chatbot của sinh viên tại 05 trường Đại học Sư phạm kĩ thuật tại Việt Nam. Với phương pháp nghiên cứu định lượng, chúng tôi đã thu thập dữ liệu từ 3.077 sinh viên thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau, từ năm nhất đến năm tư thông qua phiếu khảo sát. Dữ liệu được xử lí bằng phần mềm SPSS22, sử dụng các phương pháp thống kê mô tả và phân tích ANOVA để đánh giá. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng sử dụng, những lợi ích, hiệu quả, mức độ làm chủ cũng như các khó khăn mà sinh viên gặp phải khi dùng AI-Chatbot trong học tập. Đồng thời, nghiên cứu cũng đưa ra những định hướng sử dụng công cụ AI-Chatbot trong tương lai. Đáng chú ý, có sự khác biệt rõ rệt trong việc sử dụng AI-Chatbot giữa sinh viên các năm học. Cụ thể, sinh viên năm 4 và sinh viên ngành Công nghệ thông tin thể hiện mức độ sử dụng và hiệu quả cao hơn, điều này cho thấy kĩ năng sử dụng AI Chatbot có mối liên hệ với kinh nghiệm học tập, sự phát triển nhận thức và nền tảng kĩ thuật chuyên môn của người dùng.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 2,193
ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀO DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE TRONG MÔN NGỮ VĂN Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Sự phát triển của công nghệ AI tạo sinh (GenAI) và các mô hình ngôn ngữ lớn (LLMs) khẳng định tiềm năng của các công cụ AI trong việc hỗ trợ giải quyết các khó khăn đồng thời thúc đẩy quá trình dạy học ngôn ngữ và văn học. Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 triển khai nội dung trên trục chính là bốn kĩ năng: đọc, viết, nói và nghe. Các công cụ AI hiện nay đều có thể tham gia vào hỗ trợ quá trình dạy học các kĩ năng này, thế nhưng chưa phổ biến, chưa đạt được hiệu quả như mong muốn và chưa có thành tựu rõ rệt, đặc biệt ở trung học phổ thông. Chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp lí luận và phương pháp khảo sát, điều tra thực tiễn để xác định những khó khăn khi ứng dụng AI trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường phổ thông. Nhận thấy một trong những nguyên nhân quan trọng là sự thiếu định hướng khi sử dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo vào dạy học nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu này để thiết lập cách thức đưa AI vào quá trình giáo dục nhằm đạt hiệu quả như mong muốn. Trong phạm vi của bài viết, chúng tôi tập trung nghiên cứu việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy học nói và nghe ở trường phổ thông, từ việc trình bày khái niệm của trí tuệ nhân tạo, khảo sát từ thực tiễn những cơ hội và thách thức khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy học nói và nghe, chúng tôi đề xuất ra một số yêu cầu đối với ứng dụng trí tuệ nhân tạo, giúp giáo viên và học sinh biết khai thác hợp lí tiềm năng của các công cụ AI, góp phần làm cho việc dạy học Ngữ văn nói chung và dạy học nói và nghe nói riêng trong nhà trường phổ thông đạt hiệu quả tốt hơn.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 481
Trong bài viết này, chúng tôi tiếp cận giáo dục Toán học cho sinh viên ngành Kinh tế từ góc nhìn tri thức luận nhằm phát triển năng lực tư duy Toán học gắn với kinh tế, đây là năng lực thiết yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số. Trên cơ sở tổng hợp các lí thuyết tri thức luận cơ bản và vai trò của chúng trong giáo dục Toán học, nghiên cứu làm rõ cách người học tiếp nhận, xử lí và vận dụng tri thức Toán học vào các tình huống kinh tế. Với mục tiêu nghiên cứu tri thức luận trong giáo dục Toán học cho sinh viên kinh tế, bài viết cung cấp cho nhà nghiên cứu, sinh viên về khái niệm tư duy Toán học gắn với kinh tế, năng lực tư duy Toán học gắn với kinh tế và xác định năm thành tố cốt lõi của năng lực tư duy Toán học gắn với kinh tế. Kết quả cung cấp khung lí thuyết, định hướng giáo viên tìm tòi các tình huống có vấn đề kinh tế thông qua các đối tượng trừu tượng của tư duy Toán học, các quy luật trừu tượng về lượng. Từ kết quả nghiên cứu, giúp giáo viên khai thác và phát triển các thành tố của năng lực tư duy Toán học gắn với kinh tế thông qua hoạt động giải quyết vấn đề trong các tình huống thực tiễn có vấn đề kinh tế.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 597
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,213
Giáo dục Quốc phòng và An ninh là môn học chính khóa trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò bồi dưỡng tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ Tổ quốc và trách nhiệm công dân cho thế hệ trẻ. Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh - Đại học Huế giữ vai trò trọng yếu trong đào tạo sinh viên các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn Thành phố Huế và các tỉnh miền Trung. Trước yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc ngày càng cao, việc nâng cao chất lượng môn học này cho sinh viên trở nên cấp thiết, có ý nghĩa chiến lược. Bài viết đánh giá thực trạng Giáo dục Quốc phòng và An ninh tại Trung tâm thông qua khảo sát, điều tra và phân tích tài liệu. Kết quả cho thấy, bên cạnh những ưu điểm vẫn tồn tại hạn chế như: đội ngũ giảng viên còn thiếu, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới, cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu, nhận thức của một bộ phận sinh viên còn hạn chế. Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các chủ thể; phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lí; Chuẩn hóa và đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy; hiện đại hóa cơ sở vật chất, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn mới.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,096
Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả tập trung vào việc sử dụng phần mềm GeoGebra để thiết kế các mô hình động nhằm hỗ trợ dạy học khám phá chủ đề Một số yếu tố xác suất trong chương trình Toán Trung học cơ sở. Với tính trực quan và tương tác cao, thông qua mô phỏng động trên GeoGebra giúp minh họa các khái niệm xác suất lí thuyết, xác suất thực nghiệm và mối liên hệ của chúng. Nghiên cứu đề xuất quy trình thiết kế mô hình động trên GeoGebra, bao gồm các ví dụ cụ thể với các mô hình mô phỏng gieo đồng xu, xúc xắc, vòng quay và đánh giá tính khả thi thông qua thực nghiệm sư phạm. Kết quả cho thấy, việc sử dụng mô hình động giúp học sinh hứng thú hơn, dễ dàng hình dung các tình huống xác suất và ghi nhớ kiến thức lâu hơn so với phương pháp truyền thống. Nghiên cứu góp phần phát triển tài nguyên số trong dạy học Toán, đồng thời đề xuất hướng ứng dụng công nghệ vào giảng dạy chủ đề Một số yếu tố xác suất ở Trung học cơ sở.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 803
Trong bối cảnh ngành Y tế Việt Nam đang đối mặt với nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực điều dưỡng và hộ sinh có kĩ năng thực hành vững vàng, nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo thực hành nghề nghiệp tại các trường cao đẳng khối ngành Sức khỏe. Cụ thể, nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữa chất lượng chương trình đào tạo, chất lượng cơ sở vật chất, nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của đào tạo thực hành và kết quả học tập của sinh viên. Dữ liệu được thu thập từ 338 sinh viên điều dưỡng và hộ sinh thông qua khảo sát cắt ngang và phân tích bằng mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM. Kết quả cho thấy, chất lượng chương trình đào tạo và cơ sở vật chất đều có ảnh hưởng tích cực đến cả nhận thức của sinh viên và kết quả học tập. Đặc biệt, nhận thức về tầm quan trọng của đào tạo thực hành đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa hai yếu tố đầu vào và kết quả học tập. Nghiên cứu cung cấp các khuyến nghị thực tiễn cho các cơ sở đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo thực hành, góp phần cải thiện năng lực nghề nghiệp cho sinh viên điều dưỡng và hộ sinh, qua đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 721
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,367
Bài viết tập trung nghiên cứu việc phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 3–4 tuổi qua hoạt động kể chuyện tại một số trường mầm non ở Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động kể chuyện và vốn từ của trẻ. Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển vốn từ ở trẻ - khoảng trống chưa được đề cập nhiều trong các nghiên cứu gần đây. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, khảo sát thực tiễn và phỏng vấn cán bộ quản lí, giáo viên, quan sát trẻ để thu thập dữ liệu định lượng và định tính. Nghiên cứu cho thấy hoạt động kể chuyện còn hạn chế trong tính hấp dẫn của nội dung, sự đơn điệu của phương pháp, sự dập khuôn về hình thức tổ chức. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các biện pháp: 1) Xây dựng môi trường kể chuyện phong phú; 2) Tăng cường tương tác với trẻ; 3) Khuyến khích trẻ kể lại trải nghiệm hằng ngày; 4) Sử dụng tranh minh họa để trẻ kể lại truyện. Việc áp dụng các biện pháp này không chỉ giúp trẻ mở rộng vốn từ, phát triển ngôn ngữ mà còn nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động kể chuyện của giáo viên mầm non.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 816
XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU TRONG MÔN NGỮ VĂN CHO HỌC SINH VIỆT NAM
Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học đã và đang trở thành xu hướng mới trong kỉ nguyên số. Tại Việt Nam, hoạt động dạy học trực tuyến đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhưng việc sử dụng nền tảng số để đánh giá năng lực, đặc biệt là năng lực đọc hiểu, vẫn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu phát triển một website hỗ trợ kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh, qua đó giải quyết khoảng trống trong việc xây dựng công cụ số có khả năng đánh giá nhiều mức độ tư duy. Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp thiết kế phát triển gồm 9 bước: 1) Phân tích và thiết kế hệ thống, 2) Lựa chọn công nghệ phù hợp, 3) Thiết kế cơ sở dữ liệu, 4) Phát triển giao diện người dùng (frontend), 5) Phát triển logic xử lí phía máy chủ, 6) Tích hợp frontend và backend, 7) Kiểm thử và gỡ lỗi hệ thống, 8) Triển khai hệ thống, 9) Thu thập phản hồi và cải tiến. Kết quả bước đầu cho thấy, website có hiệu quả trong việc xây dựng các dạng câu hỏi đa dạng, giúp học sinh luyện tập và tự đánh giá năng lực đọc hiểu, đồng thời, cung cấp cho giáo viên công cụ trực quan để theo dõi tiến độ và kết quả học tập của học sinh.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 3,115

