Danh sách bài viết

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 454
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, thương hiệu tốt là một lợi thế cạnh tranh rất mạnh đối với các nhà trường đại học công lập và tư thục ở Việt Nam hiện nay. Do đó, quản trị thương hiệu nhà trường đang là một bài toán cấp thiết đặt ra cho cán bộ quản lí các nhà trường đại học hiện nay. Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội thực hiện mục tiêu phát triển theo định hướng đa ngành, theo tinh thần giáo dục khai phóng do đó cần thực thi những chính sách nhằm tập trung phát huy sức mạnh bên trong và khai thác các cơ hội đến từ môi trường bên ngoài trong thực hiện xây dựng thương hiệu nhà trường. Bài viết tập trung đề xuất một số biện pháp quản trị thương hiệu tại Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội trong bối cảnh chuyển đổi số bao gồm: Xây dựng chiến lược định vị thương hiệu và chính sách thương hiệu của nhà trường phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số; Xây dựng và thực hiện chiến lược truyền thông thương hiệu Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội trong bối cảnh chuyển đổi số; Xây dựng thương hiệu nội bộ mạnh mẽ từ cán bộ quản lí, giảng viên, chuyên viên, sinh viên, học viên Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội; Tăng cường trải nghiệm số cho sinh viên, cộng đồng và phát triển mạng lưới cựu sinh viên của Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội; Tăng cường hợp tác quốc tế đa ngành qua nền tảng số và thực hiện đánh giá, cải tiến chất lượng liên tục theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 856
Bài báo nghiên cứu việc phát triển năng lực mô hình hóa Toán học cho học sinh yếu kém môn Toán trung học phổ thông thông qua phương pháp dạy học tích hợp các bài toán thực tiễn. Quá trình nghiên cứu được thực hiện với 166 học sinh lớp 10 từ hai trường Trung học phổ thông Đức Trọng và Hoàng Hoa Thám trong 15 tuần của học kì II năm học 2023 -2024. Trước và sau can thiệp, học sinh làm bài kiểm tra năng lực mô hình hóa Toán học. Kết quả cho thấy điểm trung bình của học sinh tăng từ khoảng 43% lên 69%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001), chứng tỏ năng lực mô hình hóa được cải thiện rõ rệt. Các biểu hiện tích cực về thái độ, sự tự tin và hứng thú học tập cũng được ghi nhận. Bài báo phân tích nguyên nhân khiến học sinh yếu gặp khó khăn khi mô hình hóa, đồng thời đề xuất ba nguyên tắc giảng dạy chính: 1) Xây dựng môi trường học hợp tác, 2) Đa dạng hóa phương pháp giảng dạy dựa trên lí thuyết đa trí tuệ, 3) Cá nhân hóa hỗ trợ học sinh. Ví dụ minh họa về bài toán thiết kế sân vận động hình elip cho thấy cách áp dụng mô hình hóa trong dạy học hiệu quả. Nghiên cứu khẳng định việc phát triển năng lực mô hình hóa Toán học cho học sinh yếu kém là khả thi nếu được tổ chức dạy học đúng cách, góp phần thu hẹp khoảng cách năng lực trong lớp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 591
Chuyển đổi số trong giáo dục là xu hướng tất yếu nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, trong đó mức độ sẵn sàng của giáo viên đóng vai trò then chốt quyết định hiệu quả ứng dụng công nghệ vào giảng dạy và toàn bộ quá trình chuyển đổi số trong nhà trường. Bài viết trình bày tổng quan một số khung đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của giáo viên phổ thông, phân tích nội dung, ưu điểm và hạn chế của từng khung. Trên cơ sở đó, bài viết nhấn mạnh sự cần thiết xây dựng một khung đánh giá phù hợp với bối cảnh đặc thù của Việt Nam, đồng thời đề xuất một khung tích hợp nhằm nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tích hợp và động lực sử dụng công nghệ của giáo viên, góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trong giáo dục.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 769
Giáo dục vì sự phát triển bền vững đã được sự ủng hộ toàn cầu và là phương tiện đạt được mục tiêu phát triển bền vững nhưng vẫn gặp khó khăn do thiếu điều chỉnh theo bối cảnh cụ thể, bỏ qua những thách thức văn hoá, xã hội, chính trị, sinh thái và kinh tế đặc thù của từng địa phương. Thúc đẩy chính sách là một trong năm lĩnh vực ưu tiên của Chương trình Hành động toàn cầu được ra đời bởi Liên Hiệp Quốc cũng đang gặp phải các vấn đề như trên và cần được xem xét chính sách gắn với bối cảnh cụ thể của từng quốc gia. Bài báo nhằm khảo sát các tiêu chí đánh giá chính sách Giáo dục vì sự phát triển bền vững được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam. Trên cơ sở xin ý kiến 11 chuyên gia chính sách giáo dục tại Việt Nam về các tiêu chí đánh giá chính sách Giáo dục vì sự phát triển bền vững, nhóm tác giả đã đề xuất các tiêu chí đánh giá chính sách Giáo dục vì sự phát triển bền vững phù hợp với bối cảnh Việt Nam với 3 nội dung đánh giá, bao gồm: đánh giá nội dung, đánh giá thực thi và đánh giá tác động của chính sách và 16 tiêu chí liên quan làm định hướng cho các nghiên cứu đánh giá chính sách trong tương lai.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 594
Bài viết tập trung phân tích vai trò của giáo dục hòa nhập trong việc thúc đẩy phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, đặc biệt đối với trẻ em có nhu cầu giáo dục đặc biệt tại Việt Nam. Trên cơ sở tổng quan lí luận và kinh nghiệm quốc tế, nghiên cứu đã xác định những khoảng trống trong thực tiễn giáo dục hòa nhập tại Việt Nam, bao gồm: khoảng cách tiếp cận giáo dục giữa trẻ em khuyết tật và không khuyết tật, hạn chế về cơ sở vật chất, năng lực giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu và sự phối hợp còn lỏng lẻo giữa các bên liên quan. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích tài liệu, tổng hợp kết quả khảo sát thực tiễn và đối sánh mô hình giáo dục hòa nhập tại Nhật Bản và Hoa Kì. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Việt Nam cần tăng cường can thiệp sớm, đào tạo giáo viên chuyên biệt, xây dựng hệ sinh thái giáo dục hòa nhập với sự tham gia của nhà trường, gia đình, cộng đồng và quản lí nhà nước. Những đề xuất này góp phần hoàn thiện chính sách, nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập và đảm bảo quyền học tập công bằng cho mọi trẻ em trong bối cảnh phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 443
Siêu nhận thức là quá trình “suy nghĩ về suy nghĩ” của người học. Siêu nhận thức bao gồm hai thành phần là kiến thức và sự điều chỉnh. Kiến thức siêu nhận thức là kiến thức hiểu biết của bản thân người học cũng như về các yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu suất, chiến lược và lí do sử dụng các chiến lược. Điều chỉnh siêu nhận thức là giám sát quá trình nhận thức của học sinh, bao gồm lập kế hoạch hoạt động, nhận thức về mức độ hiểu và thực hiện nhiệm vụ, đánh giá các quá trình cũng như chiến lược giám sát. Mục tiêu của bài viết là thảo luận về việc bồi dưỡng siêu nhận thức trong dạy học đường tròn trong mặt phẳng tọa độ với sự hỗ trợ của phần mềm GeoGebra nhằm cải thiện việc học nội dung đường tròn trong mặt phẳng tọa độ. Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu lí luận và phân tích. Đóng góp mới của bài viết là đưa ra quy trình dạy học cũng như cách thức tổ chức việc dạy học bồi dưỡng siêu nhận thức trong dạy học đường tròn trong mặt phẳng tọa độ với sự hỗ trợ của phần mềm GeoGebra.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 563
Cảm xúc của giáo viên đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong giáo dục ngôn ngữ, phản ánh bản chất phức tạp và năng động của việc giảng dạy. Bài báo này đánh giá có hệ thống các khung lí thuyết được sử dụng trong nghiên cứu về cảm xúc của giáo viên ngôn ngữ, bao gồm Lí thuyết Hoạt động, Lí thuyết Điều chỉnh Cảm xúc, Lí thuyết Đánh giá và Lí thuyết Văn hóa - Xã hội. Các khung lí thuyết này cung cấp những góc nhìn đa dạng về cách cảm xúc của giáo viên được hình thành và ảnh hưởng bởi các yếu tố cá nhân, xã hội và tổ chức. Sử dụng phương pháp đánh giá tài liệu có hệ thống, nghiên cứu này phân tích điểm mạnh, hạn chế và mức độ phù hợp của từng khung lí thuyết trong việc nắm bắt tính phức tạp của cảm xúc giáo viên. Kết quả cho thấy cảm xúc của giáo viên không phải là những phản ứng cá nhân cô lập mà được đồng xây dựng trong các cộng đồng chuyên môn và bị ảnh hưởng bởi các chính sách tổ chức và hỗ trợ xã hội. Bài báo đề xuất rằng, nghiên cứu tương lai nên tiếp tục khám phá cách áp dụng các khung lí thuyết này trong các bối cảnh giáo dục đa dạng và phát triển các chính sách hỗ trợ để tăng cường khả năng phục hồi cảm xúc và hạnh phúc nghề nghiệp của giáo viên.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,716
Bài viết trình bày kết quả xác định mức độ tác động của yếu tố quản lí đến kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở các trường mầm non công lập Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng với mẫu khảo sát gồm 125 cán bộ quản lí và giáo viên. Kết quả phân tích cho thấy, các yếu tố như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và kết quả giáo dục hòa nhập có mối tương quan dương ở mức cao. Trong đó, yếu tố tổ chức cho thấy tác động tích cực có ý nghĩa đến kết quả giáo dục hòa nhập, trong khi các yếu tố còn lại có tác động không đáng kể. Nghiên cứu đã đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí, từ đó góp phần cải thiện chất lượng giáo dục hòa nhập trong các cơ sở giáo dục mầm non. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đưa ra những gợi ý về các khía cạnh cần được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn trong các công trình sau này.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 466
Hoạt động dạy học môn học lớp 9 nhằm định hướng nghề nghiệp là một trong những biện pháp rèn luyện kĩ năng, nâng cao nhận thức về ngành nghề, chuẩn bị hỗ trợ cho học sinh lựa chọn môn học ở lớp 10 và nghề nghiệp tương lai. Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu xác định cách thức tổ chức dạy học các nội dung/chủ đề môn học thông qua việc liên kết nội dung môn học với ứng dụng trong thực tiễn các nghề nghiệp thực tế, kết hợp các cơ hội học tập trải nghiệm, thúc đẩy các phương pháp học tập chủ động. Chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu lí thuyết để phân tích, xác định các nguyên tắc dạy học, nội dung chủ đề có khả năng dạy học hướng nghiệp và quy trình xây dựng hoạt động dạy học nhằm hướng nghiệp cho học sinh thông qua môn học. Kết quả của nghiên cứu bao gồm: 1) Phân tích các nguyên tắc trong việc tổ chức định hướng nghề nghiệp trong môn học; 2) Phân tích các đặc điểm cụ thể của chương trình một số môn học có khả năng hướng nghiệp; 3) Đề xuất quy trình xây dựng các hoạt động học tập nhằm mục đích định hướng nghề nghiệp cho học sinh và thiết kế minh họa một chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên lớp 9.