Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 748
Trong bối cảnh chuyển đổi số, việc tích hợp trò chơi kĩ thuật số trong giáo dục tiểu học ngày càng được chú trọng nhằm nâng cao hứng thú học tập và phát triển năng lực cho học sinh. Dạy học thống kê ở cấp Tiểu học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực thống kê, một trong những năng lực cốt lõi của thế kỉ XXI. Tuy nhiên, các nghiên cứu về thiết kế trò chơi kĩ thuật số cho dạy học thống kê ở tiểu học còn rất ít. Đặc biệt, vai trò của trí tuệ nhân tạo (AI) như một công cụ hỗ trợ quá trình thiết kế và xây dựng trò chơi chưa được quan tâm đúng mức. Dựa trên phương pháp nghiên cứu lí luận, bài viết đề xuất bộ nguyên tắc và quy trình thiết kế trò chơi kĩ thuật số dạy học một số yếu tố thống kê ở tiểu học với sự hỗ trợ của AI. Quy trình gồm bốn bước: Xác định mục tiêu, thiết kế, xây dựng, thử nghiệm và cải tiến, trong đó AI hỗ trợ ở các khâu: Gợi ý ý tưởng trò chơi, thiết kế nhân vật và kịch bản, tự động tạo câu hỏi, sản xuất trò chơi. Nghiên cứu cũng minh họa bằng trò chơi cụ thể giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng thu thập, đọc, biểu diễn và phân tích dữ liệu. Kết quả gợi mở cách thức ứng dụng AI như một công cụ sáng tạo trong việc phát triển trò chơi kĩ thuật số cho giáo dục tiểu học.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 548
Bối cảnh toàn cầu hóa sâu rộng và chuyển đổi số đang đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục phổ thông, trong đó có môn Giáo dục công dân ở cấp Trung học cơ sở. Giáo dục công dân toàn cầu trở thành định hướng quan trọng nhằm hình thành năng lực hội nhập, tư duy phản biện, tinh thần trách nhiệm và năng lực hành động của học sinh trước các vấn đề toàn cầu. Những định hướng này tương thích và phù hợp với môn Giáo dục công dân cấp Trung học cơ sở. Bài viết này sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu, phương pháp so sánh và tiếp cận liên ngành để phân tích cơ sở lí luận của giáo dục công dân toàn cầu, xu hướng triển khai trên thế giới, việc triển khai giáo dục công dân toàn cầu trong dạy học môn Giáo dục công dân ở Việt Nam, những cơ hội và thách thức trong bối cảnh chuyển đổi số. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện giáo dục công dân toàn cầu trong nhà trường trung học cơ sở.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 496
Việc tích hợp công nghệ số đang thay đổi phương thức dạy và học tiếng Anh ở bậc Đại học giúp tăng tính linh hoạt, cá nhân hóa và năng lực tự học của sinh viên. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả, khó khăn và đề xuất giải pháp quản lí hoạt động dạy học tiếng Anh tích hợp công nghệ số theo hướng tổ chức và hỗ trợ dạy học, dựa trên góc nhìn của sinh viên. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát 100 sinh viên năm nhất và phỏng vấn sâu 11 sinh viên tại Trường Đại học FPT. Kết quả cho thấy, phần lớn sinh viên có thái độ tích cực và mức độ chấp nhận công nghệ cao; các nền tảng như Google Classroom, MyEL và Edunext giúp họ chủ động hơn, theo dõi tiến độ và nhận phản hồi thuận tiện. Tuy nhiên, từ trải nghiệm của sinh viên, công tác quản lí còn hạn chế ở sự thiếu thống nhất nền tảng, đào tạo kĩ năng số đầu khóa và phản hồi học tập chưa cá nhân hóa. Từ đó, nghiên cứu đề xuất chuẩn hóa hệ thống học tập số, tăng cường bồi dưỡng năng lực số cho giảng viên, sinh viên và cải thiện cơ chế phản hồi hai chiều nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững của dạy học tiếng Anh tích hợp công nghệ số ở bậc Đại học.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 586
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 331
Hát là nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Giáo dục Mầm non nói chung và tại Trường Đại học Hoa Lư nói riêng. Tuy nhiên, các tài liệu rèn luyện kĩ thuật hát hiện nay chủ yếu được biên soạn theo hướng đào tạo thanh nhạc chuyên nghiệp hoặc dành cho người học âm nhạc chuyên sâu, chưa thực sự phù hợp với mục tiêu, trình độ và yêu cầu nghề nghiệp của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non. Bên cạnh đó, khả năng âm nhạc của sinh viên giữa các cơ sở đào tạo cũng có sự khác biệt. Xuất phát từ thực tiễn đó, bài viết xây dựng hệ thống các bài tập rèn luyện kĩ thuật hát phù hợp với đặc điểm đào tạo và khả năng âm nhạc của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non Trường Đại học Hoa Lư, đồng thời đưa ra hướng dẫn thực hiện các mẫu luyện thanh nhằm hỗ trợ giảng viên tổ chức dạy học hát hiệu quả, góp phần phát triển năng lực hát cũng như năng lực nghề nghiệp cho sinh viên.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 514
Năng lực mô hình hóa Toán học là một trong năm thành tố của năng lực đặc thù Toán học cần phát triển khi dạy Toán ở cấpTiểu học. Vì vậy, với nghiên cứu này, nội dung bài viết khái quát một số khái niệm về năng lực mô hình hóa, bài toán có nội dung thực tiễn và đề xuất quy trình thiết kế bài tập có nội dung thực tiễn trong chương trình Toán 5 để phát triển năng lực mô hình hóa Toán học. Từ quy trình đó, nghiên cứu áp dụng thiết kế minh họa một bài tập kèm theo các câu hỏi định hướng và tác động dạy học của giáo viên để phát triển năng lực mô hình hóa tốt nhất thông qua cách đặt câu hỏi và tổ chức hoạt động học. Sau đó tiến hành hành khảo nghiệm ý kiến chuyên gia về bài tập vừa thiết kế để đánh giá đảm bảo thiết kế theo các nguyên tắc và tiềm năng ứng dụng của bài tâp. Từ quy trình và minh họa đó, nghiên cứu góp phần định hướng cho giáo viên Tiểu học có thể thiết kế bài tập Toán đáp ứng được mục tiêu phát triển năng lực mô hình hóa Toán học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 568
Bài viết trình bày và phân tích kinh nghiệm sử dụng rubric trong dạy viết ở một số nước trên thế giới: Hoa Kì, Úc, Canada, các khuyến nghị chung trong lĩnh vực giáo dục từ Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD). Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thông qua việc lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan. Từ việc phân tích kinh nghiệm quốc tế về vai trò của rubric, cách sử dụng rubric và những thách thức khi sử dụng rubric trong dạy viết, đặc biệt ở cấp Trung học, bài viết nêu một số đề xuất về việc sử dụng rubric trong dạy viết môn Ngữ văn ở Việt Nam theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bao gồm: Tập huấn quy trình thiết kế và sử dụng rubric cho giáo viên; Sử dụng rubric như một công cụ phản hồi và nâng cao chất lượng bài viết; Tăng cường sử dụng rubric trong đánh giá định kì; Điều chỉnh rubric theo bối cảnh dạy học.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 546
Nghiên cứu này xem xét sáng kiến Trại hè Mạng lưới các trường đại học ASEAN, tập trung vào công tác triển khai thực tế tại một đại học Việt Nam trong hai năm 2024 và 2025. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố thu hút sinh viên quốc tế và đánh giá trải nghiệm tổng thể của họ. Sử dụng phương pháp định lượng thông qua bảng hỏi khảo sát, kết quả cho thấy, động lực chính thúc đẩy sự tham gia là cơ hội trải nghiệm văn hóa và sức hấp dẫn của điểm đến Việt Nam. Mặc dù còn tồn tại một số thách thức về hậu cần, sự hỗ trợ nhiệt tình từ đội ngũ tình nguyện viên và chương trình “Bạn đồng hành” (Buddy) được ghi nhận là điểm mạnh nổi bật, giúp nâng cao đáng kể sự hài lòng của người tham gia. Nghiên cứu khẳng định, Trại hè không chỉ là một diễn đàn học thuật thành công mà còn là công cụ đắc lực cho ngoại giao nhân dân, giúp quảng bá hình ảnh Việt Nam và nuôi dưỡng tinh thần ASEAN. Bài viết kết lại với các đề xuất chiến lược nhằm duy trì lợi thế và nâng cao chất lượng chương trình trong tương lai.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 374
Bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục đặt ra yêu cầu cấp thiết về năng lực tích hợp “Kiến thức Công nghê - Sư phạm - Nội dung” (TPACK) đối với giáo viên tiểu học. Tuy nhiên, thực tiễn đào tạo tại các trường sư phạm hiện nay vẫn tồn tại sự thiếu hụt các quy trình hướng dẫn bài bản để thiết kế các học phần nhằm hình thành năng lực này một cách có hệ thống, tránh tình trạng lồng ghép công nghệ một cách rời rạc. Bài báo nhằm giải quyết vấn đề trên bằng việc đề xuất một quy trình thiết kế đề cương chi tiết học phần dựa trên sự vận dụng mô hình TPACK. Bằng cách vận dụng phương pháp phân tích tài liệu phối hợp cùng nghiên cứu thiết kế và phát triển, một quy trình thiết kế gồm 04 bước đã được xây dựng: 1) Xác định chuẩn đầu ra tích hợp; 2) Xác định nội dung dạy học tích hợp công nghệ; 3) Thiết kế phương pháp dạy học tích hợp công nghệ; 4) Xây dựng hệ thống đánh giá tích hợp. Tính khả thi và giá trị khoa học của quy trình được minh chứng cụ thể thông qua nghiên cứu trường hợp thiết kế học phần “Ứng dụng công nghệ số trong dạy học Toán ở Tiểu học” tại Trường Đại học Nghệ An. Kết quả nghiên cứu cung cấp một khung hướng dẫn phương pháp luận khoa học, giúp các nhà phát triển chương trình chuyển hóa lí thuyết TPACK thành các sản phẩm đào tạo thực tiễn, góp phần nâng cao năng lực số cho sinh viên sư phạm.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 446
Trò chơi kĩ thuật số đang trở nên một công cụ triển vọng trong dạy học Toán trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục. Tuy nhiên, việc ứng dụng phương pháp này trong thực tế vẫn còn hạn chế liên quan đến thái độ của giáo viên, trong đó tồn tại nhiều quan ngại đối với việc triển khai thực tế. Nghiên cứu trường hợp định tính này nhằm khám phá sự thay đổi trong thái độ của một giáo viên tiểu học trước và sau khi dự giờ bốn tiết dạy Toán có tích hợp trò chơi kĩ thuật số tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn bán cấu trúc trước - sau nhằm làm rõ những chuyến biến trong nhận thức, cảm xúc và hành vi của giáo viên. Kết quả cho thấy có sự chuyển biến tích cực rõ rệt ở nhận thức về tính hữu ích, tính dễ sử dụng và khả năng tiếp cận, từ đó khía cạnh cảm xúc cũng thay đổi tích cực. Tuy nhiên, các khó khăn như sự ủng hộ của các bên liên quan và cơ vật chất vẫn tồn tại dẫn đến thay đổi chưa rõ rệt về ý định hành vi. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của trải nghiệm dự giờ thực tế và các chương trình tập huấn chuyên sâu trong việc thúc đẩy thái độ tích cực của giáo viên đối với việc tích hợp trò chơi kĩ thuật số trong dạy học Toán ở Tiểu học. Những phát hiện này góp phần cung cấp góc nhìn của giáo viên tiểu học, đồng thời hỗ trợ các nghiên cứu tiếp theo và định hướng chính sách nhằm thúc đẩy việc ứng dụng trò chơi kĩ thuật số trong dạy học Toán một cách hiệu quả.

