Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 537
Việc tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) đang thay đổi phương thức dạy học tiếng Anh tại đại học, nâng cao chất lượng bài giảng, cá nhân hóa học tập và tăng hiệu quả giảng dạy. Nghiên cứu khảo sát thực trạng quản lí AI trong dạy học tiếng Anh tại Trường Đại học FPT thông qua phỏng vấn bán cấu trúc với 11 giảng viên. Kết quả cho thấy, các công cụ AI được sử dụng phổ biến, hỗ trợ hoạt động học tập tương tác và cá nhân hóa. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều thách thức: quản lí chưa đồng bộ, năng lực số chưa đồng đều và nguy cơ sinh viên lạm dụng AI. Trên cơ sở này, nghiên cứu đề xuất các giải pháp: 1) Xây dựng chính sách và hướng dẫn tích hợp AI; 2) Bồi dưỡng kĩ năng số cho giảng viên; 3) Thiết lập học liệu hỗ trợ AI; 4) Thúc đẩy học tập hợp tác; 5) Tăng cường phối hợp giữa giảng viên và nhà trường. Việc tích hợp AI đang thay đổi phương thức dạy học tiếng Anh tại đại học, nâng cao chất lượng bài giảng, cá nhân hóa hgiáo dích hợp trí tuệ nhân g chính sách và triển khai mô hình dạy học ngoại ngữ có ứng dụng AI một cách bền vững, hiệu quả và phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 398
Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông là một trong những công cụ quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, từ đó thúc đẩy cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục. Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực trạng hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam thông qua phân tích khung pháp lí hiện hành và thu thập ý kiến từ 807 cán bộ quản lí giáo dục ở các cấp học khác nhau. Kết quả cho thấy, mặc dù hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục đã có những bước tiến đáng kể vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết, bao gồm tính độc lập của hoạt động kiểm định, chất lượng đội ngũ thực hiện, sự phù hợp của các tiêu chuẩn với điều kiện thực tế và cơ chế hỗ trợ sau kiểm định. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số giải pháp đổi mới về chính sách, cơ cấu tổ chức và nội dung tiêu chuẩn nhằm xây dựng một hệ thống kiểm định hiệu quả, phù hợp với bối cảnh Việt Nam và xu hướng quốc tế.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 325
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ số đã tạo ra những thay đổi căn bản trong quản lí và lãnh đạo giáo dục. Hiệu trưởng trường phổ thông ngày nay không chỉ dừng lại ở vai trò quản lí hành chính mà cần trở thành nhà lãnh đạo số, người có khả năng kiến tạo tầm nhìn, sử dụng dữ liệu để ra quyết định, xây dựng văn hóa số và thúc đẩy đổi mới dạy học. Trên thế giới, nhiều khung năng lực số như UNESCO ICT-CFT hay DigCompEdu đã được phát triển để định hướng giáo viên và công dân nhưng một khung năng lực toàn diện dành riêng cho hiệu trưởng vẫn còn thiếu vắng, đặc biệt tại Việt Nam. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu nhằm xây dựng bản khung năng lực số khởi thảo cho hiệu trưởng trường phổ thông, trên cơ sở kế thừa các mô hình quốc tế và điều chỉnh phù hợp với bối cảnh trong nước. Khung năng lực ban đầu gồm 25 thành tố, chia thành năm nhóm lớn: Lãnh đạo và quản lí chiến lược; tích hợp công nghệ số trong dạy học; phát triển năng lực số cho đội ngũ; xây dựng văn hóa số và nâng cao cơ sở hạ tầng số. Đây là bước khởi đầu của quá trình phát triển khung năng lực số, với kế hoạch kiểm chứng và hoàn thiện thông qua tham vấn chuyên gia bằng phương pháp Delphi trong giai đoạn tiếp theo. Khung năng lực khởi thảo này không chỉ mang giá trị học thuật mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong việc định hướng đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá đội ngũ hiệu trưởng, góp phần thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số trong giáo dục phổ thông Việt Nam.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 919
Chuyển đổi sang nền kinh tế xanh không chỉ đòi hỏi các năng lực nghề nghiệp mới mà còn cần một hệ thống quản lí hiệu quả nhằm bảo đảm việc tích hợp và cung cấp kĩ năng xanh trong giáo dục nghề nghiệp (VET). Bài viết phân tích kinh nghiệm quốc tế từ Cộng hòa Liên bang Đức, Đan Mạch, Vương quốc Anh, Thụy Sĩ, Singapore, Malaysia và Hàn Quốc, tập trung vào năm thành tố then chốt: Quản trị, tài chính, năng lực cơ sở, sự tham gia của người học và cơ chế đánh giá - phản hồi. Trong bối cảnh Việt Nam triển khai Chiến lược tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030 và cam kết tại COP26 về đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, nghiên cứu chỉ ra những hạn chế mang tính hệ thống, đặc biệt ở sự phối hợp đa ngành, phân bổ tài chính dựa trên hiệu suất và năng lực đổi mới chương trình đào tạo định hướng bền vững. Trên cơ sở tiếp cận thách thức và chính sách dựa trên bằng chứng, nghiên cứu đề xuất mô hình quản trị hợp tác, đa dạng hóa nguồn lực tài chính, tăng cường năng lực cơ sở có trọng điểm và cơ chế giám sát chặt chẽ, nhằm trang bị cho người học kĩ năng xanh cần thiết để tham gia vào nền kinh tế bền vững và cạnh tranh.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 363
Trong bối cảnh giáo dục đại học chịu tác động mạnh mẽ từ Cách mạng công nghiệp 4.0 và áp lực hội nhập quốc tế, quản trị rủi ro trở thành công cụ chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và đảm bảo phát triển bền vững. Tuy nhiên, tại Việt Nam, việc triển khai quản trị rủi ro mới chỉ ở giai đoạn khởi đầu, thiếu khung pháp lí thống nhất và chưa được tích hợp vào quản trị chiến lược, dẫn đến nhiều hạn chế trong thực tiễn. Nghiên cứu này nhằm phân tích các thách thức trong áp dụng quản trị rủi ro tại cơ sở giáo dục đại học Việt Nam, đồng thời tham chiếu kinh nghiệm quốc tế để rút ra bài học phù hợp. Phương pháp định tính được áp dụng kết hợp tổng quan tài liệu, phân tích nội dung và phân tích so sánh với dữ liệu từ các nghiên cứu, báo cáo và trường hợp điển hình ở Anh, Úc, Brazil và Indonesia. Kết quả cho thấy, bảy nhóm thách thức chính, từ hạn chế cam kết lãnh đạo, năng lực và văn hóa tổ chức, thiếu hụt quy trình và công cụ đến vấn đề nguồn lực, khung pháp lí và áp lực cạnh tranh toàn cầu. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các bài học kinh nghiệm nhằm chuẩn hóa khung pháp lí, tăng cường cam kết lãnh đạo, xây dựng văn hóa quản trị rủi ro và tích hợp vào chiến lược phát triển.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 432
Trong bối cảnh tình trạng phụ thuộc game online đang gia tăng và gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực đối với thanh thiếu niên cũng như người trưởng thành, việc xây dựng chương trình giáo dục phù hợp nhằm phòng ngừa và can thiệp là vấn đề cấp thiết. Bài viết tập trung phân tích các phương diện lí luận và thực tiễn để hình thành định hướng phát triển chương trình giáo dục dành cho người phụ thuộc game online. Về phương pháp nghiên cứu, nhóm tác giả sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết, hệ thống hóa và khái quát hóa lí thuyết, phân loại và so sánh lí thuyết, cùng với phân tích nội dung tài liệu. Nhờ đó, bài viết tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tác động của game online; làm rõ cơ sở lí luận về giáo dục cho người phụ thuộc game online; đồng thời dựa trên các văn bản pháp lí hiện hành về phòng, chống tác hại của trò chơi trực tuyến để xác lập nền tảng pháp lí cho việc định hướng xây dựng chương trình. Kết quả nghiên cứu cho thấy, kinh nghiệm quốc tế từ Hoa Kì, Canada, Hàn Quốc, Trung Quốc, Australia và Anh cùng với các nghiên cứu tham khảo, cung cấp những căn cứ quan trọng để đề xuất mô hình định hướng. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất định hướng phát triển chương trình giáo dục cho người phụ thuộc game online, tập trung vào việc xác định mục tiêu, định hướng nội dung, lựa chọn phương pháp tổ chức và xây dựng cách thức đánh giá phù hợp.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 364
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hợp tác quốc tế trong giáo dục đại học đang trở thành công cụ quan trọng của ngoại giao học thuật và quyền lực mềm quốc gia. Bài viết sử dụng phương pháp tổng quan hệ thống kết hợp phân tích so sánh để làm rõ cách thức hợp tác giáo dục vận hành như một kênh lan tỏa ảnh hưởng và củng cố uy tín học thuật quốc tế. Dựa trên các báo cáo, chính sách và công trình học thuật, nghiên cứu xác định những hình thức hợp tác chủ yếu - như chương trình liên kết đào tạo, hợp tác nghiên cứu và trao đổi học thuật - đồng thời so sánh vị thế của Việt Nam với Trung Quốc và Singapore. Kết quả cho thấy, Việt Nam đã mở rộng mạng lưới hợp tác song vẫn đối mặt với khoảng cách giữa chính sách và thực thi cũng như hạn chế về tự chủ đại học. Nghiên cứu cho rằng, việc tích hợp ngoại giao học thuật vào chiến lược phát triển giáo dục đại học là điều kiện cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh thể chế, vị thế học thuật và quyền lực mềm của Việt Nam trong khu vực.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 307
Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, việc xác lập một khung năng lực dạy học phù hợp với sinh viên Sư phạm trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên. Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu xây dựng khung năng lực dạy học của sinh viên Sư phạm bằng phương pháp Delphi. Qua hai vòng khảo sát ý kiến của 36 chuyên gia đến từ các lĩnh vực giáo dục học, quản lí giáo dục và đào tạo giáo viên, nghiên cứu đã xác định được 08 nhóm năng lực cốt lõi với 18 chỉ báo hành vi. Kết quả cho thấy, phần lớn các chỉ báo được thống nhất với mức đồng thuận cao sau khi điều chỉnh. Một số chỉ báo chưa đạt ngưỡng được đề xuất gộp hoặc loại bỏ. Khung năng lực này là công cụ hữu ích để các cơ sở đào tạo giáo viên rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo cũng như thiết kế công cụ đánh giá và bồi dưỡng năng lực cho sinh viên Sư phạm.