Danh sách bài viết

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 424

Nghiên cứu nhằm mục tiêu phân tích và cải tiến công tác quản lí đào tạo thạc sĩ ngành Y theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, trong bối cảnh giáo dục đại học chuyển đổi mạnh mẽ sang mô hình lấy người học làm trung tâm và quản lí theo chuẩn đầu ra. Nghiên cứu giải quyết khoảng trống thực tiễn trong việc áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ (QA) một cách bài bản tại các chương trình đào tạo sau đại học, đặc biệt trong lĩnh vực Y học. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tài liệu, khảo sát định lượng trên 205 đối tượng (cán bộ quản lí, giảng viên, học viên, cựu học viên) và phỏng vấn sâu, nhằm đảm bảo cái nhìn toàn diện và có chiều sâu. Kết quả cho thấy, một số cải tiến bước đầu trong quản lí đào tạo thạc sĩ đã được thực hiện nhưng vẫn tồn tại các hạn chế như: Thiếu chuẩn đầu ra rõ ràng, giảng dạy truyền thống, đánh giá chưa phản ánh đúng năng lực thực hành, và hệ thống QA nội bộ chưa đầy đủ. Từ đó, nghiên cứu đề xuất 7 giải pháp quản lí theo chu trình PDCA và chuẩn quốc tế (WFME, AUN-QA, ISO 9001). Thử nghiệm một trong các giải pháp (tập huấn QA cho cán bộ, giảng viên) bước đầu cho thấy hiệu quả tích cực, khẳng định tính khả thi của hướng tiếp cận.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 479
Bài viết trình bày những phát hiện chính trong khảo sát đánh giá thực trạng về tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục chuyên biệt công lập dành cho người khuyết tật tại Việt Nam. Nhóm nghiên cứu đã khảo sát tại 51 cơ sở giáo dục chuyên biệt công lập trên cả nước. Nội dung khảo sát đánh giá thực trạng bao gồm: 1) Về tên gọi và các cấp quản lí các cơ sở giáo dục chuyên biệt; 2) Cơ cấu tổ chức của các cơ sở giáo dục chuyên biệt; 3) Vị trí việc làm; 4) Cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục chuyên biệt; 5) Các dạng khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt; 6) Các hoạt động và chương trình giáo dục đang được sử dụng tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt. Kết quả khảo sát cho thấy chưa có sự thống nhất về tổ chức và hoạt động giữa các cơ sở giáo dục chuyên biệt công lập dành cho người khuyết tật tại các địa phương. Đây là cơ sở quan trọng để định hướng các nội dung trong văn bản quy định về tổ chức và hoạt động của trường, lớp dành cho người khuyết tật; đồng thời, để các cơ sở giáo dục chuyên biệt dành cho người khuyết tật thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ theo đúng quy định, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đối với người khuyết tật.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 621
Nghiên cứu của chúng tôi so sánh phản hồi của ChatGPT với phản hồi của giáo viên trong sửa bài viết tiếng Pháp cấp độ B1+ cho 47 sinh viên đại học. Dữ liệu phân tích là bảng hỏi và các báo cáo chiêm nghiệm của sinh viên so sánh phản hồi của ChatGPT và của giáo viên về số lượng và chất lượng phản hồi, khả năng động viên khích lệ, các tiêu chí chấm bài viết, độ dễ hiểu, tính hữu dụng. Kết quả cho thấy, điểm chấm bài viết của ChatGPT và của giáo viên khá tương đương. Phản hồi của giáo viên được sinh viên đánh giá cao hơn phản hồi của ChatGPT ở hầu hết mọi phương diện, tuy nhiên ChatGPT nhặt được nhiều lỗi hơn và đưa ra nhiều đề xuất chữa lỗi diễn đạt tốt. 51,06% sinh viên thích giáo viên nhận xét hơn, 48,94% thích kết hợp cả hai phương thức phản hồi. Nghiên cứu này là một trong những nghiên cứu đầu tiên về ứng dụng ChatGPT trong giảng dạy tiếng Pháp tại Việt Nam.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 973
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, đặc biệt là yêu cầu chuyển đổi từ phương pháp giảng dạy truyền thống sang cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm, việc nghiên cứu và áp dụng hiệu quả các mô hình phong cách học tập để thiết kế môi trường học tập nâng cao sự cá nhân hóa là thiết yếu. Phong cách học tập phản ánh cách thức cá nhân tiếp nhận, xử lí thông tin và xây dựng tri thức. Từ lí thuyết học tập trải nghiệm (ELT) đến các mô hình phân loại dựa trên giác quan (VARK) hoặc quy trình tư duy (Honey & Mumford), việc hiểu sâu sắc cơ sở lí thuyết giúp giảng viên thiết kế phương pháp giảng dạy linh hoạt, phù hợp với nhu cầu người học. Tuy nhiên, những mô hình này không nên bị hiểu nhầm như là việc phân loại người học một cách cố định và cứng nhắc. Bài báo tổng hợp và phân tích các mô hình phong cách học tập tiêu biểu, đồng thời bàn luận về ứng dụng chúng vào thực tiễn giảng dạy. Việc hiểu đúng và áp dụng linh hoạt các mô hình phong cách học tập không chỉ cải thiện chất lượng giảng dạy mà còn giúp sinh viên phát triển khả năng học tập và thích ứng trong môi trường giáo dục hiện đại.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 499
Chương trình môn Âm nhạc 2018 đưa ra một số định hướng về đổi mới phương pháp dạy học, trong đó có việc vận dụng phương pháp đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay của Kodály. Đây là một phương pháp dạy học phổ biến trong các trường học trên thế giới, rất hữu ích đối với học sinh mới làm quen với việc đọc nhạc. Trong phương pháp này, mỗi âm trong hệ thống bảy nốt nhạc tương ứng với một kí hiệu (tư thế) của bàn tay, giúp học sinh vừa đọc nhạc vừa thể hiện cao độ bằng động tác của bàn tay. Các kí hiệu bàn tay được đặt ở vị trí cao thấp khác nhau tùy theo cao độ của các nốt, hỗ trợ người học cảm nhận âm thanh một cách trực quan và sinh động. Về những đóng góp khoa học và thực tiễn, bài viết này giới thiệu một số hệ thống kí hiệu bàn tay, phân tích những ưu điểm của phương pháp cũng như cách vận dụng trong dạy học môn Âm nhạc ở trường tiểu học. Những thông tin này nhằm giúp giáo viên Âm nhạc hiểu rõ hơn về phương pháp đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy và triển khai Chương trình môn Âm nhạc một cách hiệu quả hơn.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 619

Trong bối cảnh công nghệ phát triển mạnh mẽ, tư duy tính toán là năng lực quan trọng trong giáo dục STEM, giúp học sinh giải quyết vấn đề và thích ứng với thị trường lao động tương lai. Nghiên cứu này tổng quan tài liệu, phân tích các nghiên cứu quốc tế và quan sát thực tiễn tại 05 trường trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh để đánh giá biểu hiện năng lực tư duy tính toán trong giáo dục STEM Robotics. Dựa trên các tiêu chí quốc tế và dữ liệu thực tiễn, nghiên cứu đề xuất một khung năng lực tư duy tính toán gồm 06 thành tố chính (nhận dạng mẫu, phân tách vấn đề, thiết lập thuật toán, trừu tượng hóa, khái quát hóa, gỡ lỗi) với 25 tiêu chí cụ thể. Khung năng lực này cung cấp cơ sở khoa học cho việc thiết kế chương trình STEM Robotics phù hợp với học sinh Việt Nam, đồng thời mở rộng ứng dụng tư duy tính toán trong giáo dục STEM. Kết quả nghiên cứu không chỉ định hướng phát triển chương trình giảng dạy mà còn tạo nền tảng cho nghiên cứu thực nghiệm và chuẩn hóa định lượng về năng lực tư duy tính toán trong giáo dục Việt Nam.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 436
Thực trạng dạy học môn Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời gian qua đã đạt được nhiều thành quả rất tích cực, góp phần bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho thế hệ trẻ trong thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Bên cạnh những kết quả đạt được, việc dạy học môn này vẫn còn những tồn tại cần được quan tâm, phân tích để tiếp tục cải tiến hiệu quả. Bài viết này tiếp cận theo các thành tố cấu thành môn học gồm mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp dạy học... bằng phương pháp nghiên cứu lí thuyết, khảo sát thực trạng qua nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, đánh giá dữ liệu khảo sát và đề xuất các biện pháp cải tiến hoạt động dạy học môn Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam theo định hướng giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho sinh viên trong bối cảnh mới.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 365
Trong bối cảnh hợp tác học thuật quốc tế ngày càng gia tăng, nghiên cứu thực địa trở thành trải nghiệm thiết yếu giúp sinh viên phát triển năng lực học thuật và hiểu biết liên văn hoá. Nghiên cứu định tính này khảo sát về các rào cản mà 20 sinh viên và 8 giảng viên gặp phải trong khuôn khổ bốn chương trình trao đổi nghiên cứu thực địa, được triển khai giữa hai trường đại học tại Việt Nam với các đối tác ở Thuỵ Điển, Ailen, Đức và Nhật Bản. Kết quả cho thấy, sinh viên thường đối mặt với hai nhóm rào cản chính: 1) Thiếu kiến thức và kĩ năng liên văn hóa, 2) Rào cản ngôn ngữ và giao tiếp. Từ đó, bài viết nhấn mạnh rằng việc phát triển năng lực văn hóa cho sinh viên là yếu tố then chốt, giúp vượt qua những rào cản này, đồng thời, nâng cao hiệu quả học tập và nghiên cứu trong môi trường quốc tế. Dựa trên những phát hiện của nghiên cứu, bài viết đề xuất việc tích hợp phát triển năng lực văn hóa như một phần cốt lõi trong thiết kế chương trình trao đổi học thuật tại Việt Nam, nhằm nâng cao chất lượng hợp tác đào tạo và thúc đẩy quốc tế hóa giáo dục đại học.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 592
Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ sẵn sàng giao tiếp bằng tiếng Anh trong lớp học của sinh viên Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Thương Mại, gồm: 1) Sự hỗ trợ của giáo viên, 2) Tính cách, 3) Sự tự tin, 4) Môi trường học, 5) Kiến thức, 6) Động lực, 7) Chủ đề giao tiếp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, thu thập dữ liệu thông qua khảo sát, xử lí và phân tích dữ liệu thông qua phương pháp kiểm định mô hình giả thuyết nghiên cứu, phân tích nhân tố và phân tích hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy, môi trường học là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến mức độ sẵn sàng giao tiếp bằng tiếng Anh trong lớp học của sinh viên, theo sau lần lượt là hai yếu tố: Chủ đề giao tiếp và động lực. Ngược lại, yếu tố kiến thức tác động ngược chiều đến mức độ sẵn sàng giao tiếp bằng tiếng Anh trong lớp học của sinh viên. Dựa trên kết quả này, tác giả đưa ra một số đề xuất cho sinh viên và giáo viên nhằm giúp cải thiện mức độ sẵn sàng giao tiếp của sinh viên trong lớp học tiếng Anh, góp phần giúp các em thụ đắc ngôn ngữ thứ hai hiệu quả hơn.