Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 719

Nghiên cứu này nhằm tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước về tác động của mạng xã hội đối với giáo dục và quản lí giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh phổ thông. Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và sự phổ biến của công nghệ số, mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống học sinh, vừa mang đến những cơ hội phát triển vừa tiềm ẩn nhiều nguy cơ đáng lo ngại. Bằng phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu từ Google Scholar và Scopus, nghiên cứu đã hệ thống hóa 25 nguồn tài liệu tiêu biểu, đồng thời sử dụng kĩ thuật phân tích đồng xuất hiện từ khóa để nhận diện các xu hướng và chủ đề nghiên cứu chính. Kết quả cho thấy, mạng xã hội có những tác động tích cực như hỗ trợ học tập, phát triển kĩ năng số, hình thành năng lực công dân số, tạo không gian giáo dục giá trị và đạo đức, cũng như tăng cường sự kết nối giữa gia đình - nhà trường - xã hội. Tuy nhiên, song song với đó là hàng loạt hệ lụy tiêu cực bao gồm gia tăng bạo lực mạng, suy giảm kết quả học tập, tha hóa đạo đức, ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần và nguy cơ lệ thuộc vào công nghệ. Từ những kết quả này, nghiên cứu khẳng định rằng mạng xã hội là môi trường hai mặt, vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với công tác giáo dục đạo đức và lối sống cho học sinh phổ thông.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 419

Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam hướng tới bình đẳng giới và hội nhập quốc tế, việc lồng ghép giới ở cấp Tiểu học trở nên cần thiết nhằm hình thành nhận thức và thái độ bình đẳng ngay từ bậc học nền tảng. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng lồng ghép giới trong các hoạt động giáo dục tại các trường tiểu học Hà Nội và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai. Phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích lí thuyết với khảo sát 420 học sinh và 120 giáo viên, cán bộ quản lí tại 12 trường tiểu học, sử dụng thang Likert 5 bậc, phân tích hồ sơ dạy học và quan sát hoạt động giáo dục. Kết quả cho thấy hoạt động lồng ghép giới đã góp phần thúc đẩy bình đẳng trong học tập và rèn luyện kĩ năng sống, nhưng vẫn còn hạn chế về phạm vi, chiều sâu, năng lực giáo viên và sự phối hợp giữa nhà trường, phụ huynh và cộng đồng. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm xây dựng môi trường giáo dục công bằng, hòa nhập và bền vững, đồng thời đóng góp vào nâng cao năng lực giáo viên và định hướng chương trình giáo dục giới tính phù hợp cho học sinh tiểu học.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 271

Bài viết tập trung nghiên cứu cơ sở lí luận về kĩ năng mềm và đặc trưng lao động nghề nghiệp của giáo viên tiểu học trong bối cảnh hiện nay, qua đó đề xuất hệ thống kĩ năng mềm cần phát triển cho đội ngũ này. Hệ thống kĩ năng mềm được đề xuất phát triển cho giáo viên tiểu học gồm hai nhóm: nhóm kĩ năng phát triển bản thân (5 kĩ năng) và nhóm kĩ năng tương tác với người khác (5 kĩ năng). Trên cơ sở mô hình phát triển năng lực cá nhân trong công việc (70:20:10), bài viết cũng đề xuất con đường phát triển kĩ năng mềm cho giáo viên tiểu học, vừa từ góc độ tự thân của mỗi giáo viên vừa từ góc độ quản lí và lãnh đạo nhà trường. Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở tham khảo cho việc xây dựng chương trình bồi dưỡng và hỗ trợ phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 912
Văn hóa nhà trường là yếu tố chiến lược trong đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam nhưng hiện còn thiếu nền tảng lí thuyết và quy trình thực hành hệ thống. Nhiều cơ sở chưa có định hướng rõ ràng, vai trò lãnh đạo chưa phát huy và bản sắc văn hóa chưa được định hình. Nghiên cứu này tiếp cận từ lí thuyết tổ chức kết hợp thực tiễn quản lí nhằm khảo sát vai trò, mục tiêu và mối tương quan giữa quy trình phát triển văn hóa nhà trường với các lĩnh vực quản lí then chốt như nhân sự, chuyên môn, môi trường, cộng đồng và phát triển bền vững. Phương pháp hỗn hợp được áp dụng: Định lượng qua 329 bảng hỏi, phân tích bằng SPSS 26 với thống kê mô tả, tương quan và hồi quy; định tính qua 30 phỏng vấn bán cấu trúc và quan sát hiện trường. Kết quả chỉ ra rằng, phần lớn cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên đều nhận thức cao về tầm quan trọng của văn hóa nhà trường; năm bước trong quy trình xây dựng văn hóa có mối liên hệ chặt chẽ với hiệu quả quản lí, trong đó vai trò lãnh đạo có ảnh hưởng nổi bật đến quản lí nhân sự và chuyên môn. Nghiên cứu khẳng định văn hóa nhà trường là đòn bẩy chiến lược để tạo dựng môi trường sư phạm tích cực, nâng cao chất lượng giáo dục và xây dựng bản sắc riêng cho mỗi cơ sở.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 283

Nghiên cứu này là kết quả khảo sát 23 giảng viên và 261 sinh viên ngành Du lịch tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội về chương trình học phần Tiếng Anh chuyên ngành Du lịch dựa trên yêu cầu đối với chương trình học phần được phát triển và điều chỉnh từ bộ công cụ của Mạng lưới Đại học ASEAN - Đảm bảo Chất lượng (AUN-QA). Trên cơ sở kết hợp xử lí dữ liệu câu hỏi mở đối với sinh viên về ưu điểm, hạn chế và mong muốn đối với học phần Tiếng Anh chuyên ngành Du lịch, bài báo đưa ra những đánh giá về thực trạng chương trình học phần Tiếng Anh chuyên ngành Du lịch và đề xuất một số biện pháp để nâng cao chất lượng học phần Tiếng Anh chuyên ngành Du lịch tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo cử nhân các ngành Du lịch trong bối cảnh hiện nay.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 262

Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam ngày càng hội nhập và cạnh tranh, việc xây dựng và phát triển thương hiệu trường học, đặc biệt ở các trường tiểu học trở thành một yếu tố then chốt nhằm khẳng định uy tín và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu này tập trung phân tích cơ sở để đưa ra tiêu chí nhận diện, đánh giá thương hiệu giáo dục nói chung, thương hiệu trường tiểu học tại Việt Nam nói riêng. Bằng phương pháp tổng quan tài liệu, nghiên cứu chỉ ra rằng, thương hiệu trường học không chỉ bao gồm các yếu tố hữu hình mà còn bao hàm cả những yếu tố vô hình. Kết quả nghiên cứu đề xuất bộ tiêu chí nhận diện và đánh giá thương hiệu gồm bốn nhóm chính: 1) Nhận diện trực quan, 2) Thông điệp và giá trị, 3) Trải nghiệm thương hiệu, 4) Hình ảnh-uy tín trong cộng đồng (Reputation & Trust). Bộ tiêu chí này không chỉ cung cấp công cụ đánh giá khách quan và toàn diện hơn cho các cơ sở giáo dục tư thục mà còn là cơ sở để hoạch định chiến lược truyền thông, nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển bền vững trong giai đoạn tới.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,191
Nghiên cứu này cung cấp tổng quan về khung AI-TPACK, một sự mở rộng của mô hình TPACK truyền thống, nhằm tích hợp trí tuệ nhân tạo vào giáo dục. Bài viết phân tích các thành phần cốt lõi của AI-TPACK và sự giao thoa của chúng để làm nổi bật tầm quan trọng của việc trang bị kiến thức chuyên biệt cho giáo viên trong kỉ nguyên số. Bài viết chỉ ra rằng, việc ứng dụng khung này trong thực tế vẫn còn hạn chế và ở giai đoạn sơ khai, đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo giáo viên Toán. Các nghiên cứu quốc tế cũng cho thấy năng lực AI-TPACK của giáo viên còn ở mức trung bình và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như kinh nghiệm giảng dạy, kĩ năng số và sự tự tin. Bài viết cũng xác định một số khoảng trống nghiên cứu quan trọng ở Việt Nam liên quan đến chủ đề này.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 299
 
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 755

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các cơ sở giáo dục đại học, việc nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của tân sinh viên có ý nghĩa quan trọng đối với công tác tuyển sinh và chiến lược phát triển của nhà trường. Dựa trên mô hình của Chapman (1981) và Ming (2010), nghiên cứu này nhằm xác định và phân tích các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH University) của tân sinh viên. Dữ liệu định lượng được thu thập từ 376 bảng hỏi hợp lệ của tân sinh viên khóa 2025. Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho thấy 6 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trường đại học, gồm: 1) Đặc điểm trường đại học; 2) Lời khuyên của người thân, bạn bè; 3) Khả năng của bản thân; 4) Danh tiếng trường đại học; 5) Nỗ lực truyền thông của trường; 6) Các hoạt động hỗ trợ trong tương lai. Trong đó, đặc điểm trường và danh tiếng có tác động mạnh nhất đến quyết định chọn trường. Nghiên cứu khuyến nghị các trường cần chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo, năng lực giảng viên, cơ sở vật chất, phát triển dịch vụ hỗ trợ người học và hợp tác doanh nghiệp nhằm tăng cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 324
Bài viết này tập trung khảo sát thực tiễn triển khai, phân tích các ưu thế và hạn chế của chương trình, qua đó đưa ra những kiến nghị điều chỉnh phù hợp. Dữ liệu được thu thập thông qua việc phân tích văn bản chương trình, khảo sát giáo viên và cán bộ quản lí. Kết quả nghiên cứu cho thấy chương trình thể hiện rõ định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, cấu trúc hợp lí, nội dung mang tính hiện đại. Mặc dù vậy, chương trình vẫn có một số điểm chưa hợp lí về khối lượng kiến thức, tính hàn lâm của một số nội dung, mức độ tường minh trong các yêu cầu cần đạt… Kết quả nghiên cứu này tạo cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh chương trình, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lí trong việc nâng cao chất lượng thực thi chương trình. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng, rà soát định kì góp phần bảo đảm tính liên tục và hiệu quả phát triển chương trình.