Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 568
Bài viết trình bày và phân tích kinh nghiệm sử dụng rubric trong dạy viết ở một số nước trên thế giới: Hoa Kì, Úc, Canada, các khuyến nghị chung trong lĩnh vực giáo dục từ Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD). Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thông qua việc lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan. Từ việc phân tích kinh nghiệm quốc tế về vai trò của rubric, cách sử dụng rubric và những thách thức khi sử dụng rubric trong dạy viết, đặc biệt ở cấp Trung học, bài viết nêu một số đề xuất về việc sử dụng rubric trong dạy viết môn Ngữ văn ở Việt Nam theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bao gồm: Tập huấn quy trình thiết kế và sử dụng rubric cho giáo viên; Sử dụng rubric như một công cụ phản hồi và nâng cao chất lượng bài viết; Tăng cường sử dụng rubric trong đánh giá định kì; Điều chỉnh rubric theo bối cảnh dạy học.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 546
Nghiên cứu này xem xét sáng kiến Trại hè Mạng lưới các trường đại học ASEAN, tập trung vào công tác triển khai thực tế tại một đại học Việt Nam trong hai năm 2024 và 2025. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố thu hút sinh viên quốc tế và đánh giá trải nghiệm tổng thể của họ. Sử dụng phương pháp định lượng thông qua bảng hỏi khảo sát, kết quả cho thấy, động lực chính thúc đẩy sự tham gia là cơ hội trải nghiệm văn hóa và sức hấp dẫn của điểm đến Việt Nam. Mặc dù còn tồn tại một số thách thức về hậu cần, sự hỗ trợ nhiệt tình từ đội ngũ tình nguyện viên và chương trình “Bạn đồng hành” (Buddy) được ghi nhận là điểm mạnh nổi bật, giúp nâng cao đáng kể sự hài lòng của người tham gia. Nghiên cứu khẳng định, Trại hè không chỉ là một diễn đàn học thuật thành công mà còn là công cụ đắc lực cho ngoại giao nhân dân, giúp quảng bá hình ảnh Việt Nam và nuôi dưỡng tinh thần ASEAN. Bài viết kết lại với các đề xuất chiến lược nhằm duy trì lợi thế và nâng cao chất lượng chương trình trong tương lai.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 557
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, mô hình trường học tiên tiến và hội nhập quốc tế được xác định là giải pháp chiến lược để đột phá chất lượng giáo dục tại Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay vẫn tồn tại khoảng trống lí luận về một khung cấu trúc chuẩn mực để định hình và đánh giá mô hình này trong thực tiễn. Bài viết sử dụng phương pháp tổng quan tích hợp kết hợp phân tích chính sách để hệ thống hóa cơ sở lí luận về mô hình trường học tiên tiến, hội nhập quốc tế. Nghiên cứu tập trung làm rõ ba thành tố cốt lõi: Bản chất mô hình, các đặc điểm nhận diện khác biệt so với mô hình truyền thống và khung quản trị thích ứng. Kết quả nghiên cứu đề xuất 08 định hướng phát triển đồng bộ, trong đó nhấn mạnh sự chuyển dịch từ tư duy quản lí hành chính sang quản trị chiến lược dựa trên dữ liệu và chuẩn đầu ra quốc tế. Bài viết đóng góp một khung lí thuyết quan trọng giúp các nhà giáo dục có cơ sở khoa học để triển khai và vận hành mô hình này bền vững.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 374
Bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục đặt ra yêu cầu cấp thiết về năng lực tích hợp “Kiến thức Công nghê - Sư phạm - Nội dung” (TPACK) đối với giáo viên tiểu học. Tuy nhiên, thực tiễn đào tạo tại các trường sư phạm hiện nay vẫn tồn tại sự thiếu hụt các quy trình hướng dẫn bài bản để thiết kế các học phần nhằm hình thành năng lực này một cách có hệ thống, tránh tình trạng lồng ghép công nghệ một cách rời rạc. Bài báo nhằm giải quyết vấn đề trên bằng việc đề xuất một quy trình thiết kế đề cương chi tiết học phần dựa trên sự vận dụng mô hình TPACK. Bằng cách vận dụng phương pháp phân tích tài liệu phối hợp cùng nghiên cứu thiết kế và phát triển, một quy trình thiết kế gồm 04 bước đã được xây dựng: 1) Xác định chuẩn đầu ra tích hợp; 2) Xác định nội dung dạy học tích hợp công nghệ; 3) Thiết kế phương pháp dạy học tích hợp công nghệ; 4) Xây dựng hệ thống đánh giá tích hợp. Tính khả thi và giá trị khoa học của quy trình được minh chứng cụ thể thông qua nghiên cứu trường hợp thiết kế học phần “Ứng dụng công nghệ số trong dạy học Toán ở Tiểu học” tại Trường Đại học Nghệ An. Kết quả nghiên cứu cung cấp một khung hướng dẫn phương pháp luận khoa học, giúp các nhà phát triển chương trình chuyển hóa lí thuyết TPACK thành các sản phẩm đào tạo thực tiễn, góp phần nâng cao năng lực số cho sinh viên sư phạm.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 446
Trò chơi kĩ thuật số đang trở nên một công cụ triển vọng trong dạy học Toán trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục. Tuy nhiên, việc ứng dụng phương pháp này trong thực tế vẫn còn hạn chế liên quan đến thái độ của giáo viên, trong đó tồn tại nhiều quan ngại đối với việc triển khai thực tế. Nghiên cứu trường hợp định tính này nhằm khám phá sự thay đổi trong thái độ của một giáo viên tiểu học trước và sau khi dự giờ bốn tiết dạy Toán có tích hợp trò chơi kĩ thuật số tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn bán cấu trúc trước - sau nhằm làm rõ những chuyến biến trong nhận thức, cảm xúc và hành vi của giáo viên. Kết quả cho thấy có sự chuyển biến tích cực rõ rệt ở nhận thức về tính hữu ích, tính dễ sử dụng và khả năng tiếp cận, từ đó khía cạnh cảm xúc cũng thay đổi tích cực. Tuy nhiên, các khó khăn như sự ủng hộ của các bên liên quan và cơ vật chất vẫn tồn tại dẫn đến thay đổi chưa rõ rệt về ý định hành vi. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của trải nghiệm dự giờ thực tế và các chương trình tập huấn chuyên sâu trong việc thúc đẩy thái độ tích cực của giáo viên đối với việc tích hợp trò chơi kĩ thuật số trong dạy học Toán ở Tiểu học. Những phát hiện này góp phần cung cấp góc nhìn của giáo viên tiểu học, đồng thời hỗ trợ các nghiên cứu tiếp theo và định hướng chính sách nhằm thúc đẩy việc ứng dụng trò chơi kĩ thuật số trong dạy học Toán một cách hiệu quả.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 607

Bài viết thực hiện tổng quan tích hợp nhằm hệ thống hóa các nghiên cứu về phát triển năng lực thẩm mĩ cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm. Dữ liệu tổng quan gồm 79 tài liệu khoa học được công bố từ năm 2000 - 2025, nhằm làm rõ khái niệm, cấu trúc, cách đánh giá và các mô hình phát triển năng lực thẩm mĩ; đồng thời nhận diện khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam. Kết quả tổng quan cho thấy: 1) Năng lực thẩm mĩ có cấu trúc đa thành tố (năng lực nhận biết các yếu tố thẩm mĩ, cảm thụ và đánh giá, sáng tạo và biểu đạt, thái độ); 2) Đánh giá cần kết hợp công cụ định lượng và định tính; 3) Các mô hình trải nghiệm hiệu quả gồm thực hành xưởng nghệ thuật, dự án liên môn, thực tập trong vai trò người hướng dẫn nghệ thuật và ứng dụng công nghệ. Trên cơ sở đối chiếu các xu hướng và khoảng trống nghiên cứu, bài viết nhấn mạnh nhu cầu cần xây dựng khung năng lực thẩm mĩ dành riêng cho giáo viên mầm non, phát triển công cụ đánh giá và thiết kế các mô hình trải nghiệm nghệ thuật phù hợp với bối cảnh đổi mới giáo dục.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 490
Nghiên cứu này phân tích việc vận dụng chu trình PDCA (Plan-Do-Check-Act) trong quản lí dạy học tiếng Anh có ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) tại Trường Đại học FPT trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học Việt Nam. Với phương pháp định tính và thiết kế nghiên cứu trường hợp, dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn bán cấu trúc 10 giảng viên và 02 cán bộ quản lí, sau đó xử lí bằng phân tích chủ đề theo bốn giai đoạn của PDCA. Kết quả cho thấy hai giai đoạn đầu (Plan, Do) được triển khai linh hoạt, thể hiện sự chủ động trong lập kế hoạch và đổi mới phương pháp dạy học, trong khi các giai đoạn sau (Check, Act) còn hạn chế về tiêu chí đánh giá và phản hồi. Từ đó, nghiên cứu đề xuất mô hình AI-PDCA giúp chuẩn hóa quy trình quản lí, thúc đẩy cải tiến liên tục và hình thành mô hình quản trị dạy học tiếng Anh thông minh trong giáo dục đại học Việt Nam.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 497
Trong các loại hình dạy học khám phá thì dạy học khám phá định lí là phương pháp dạy học cốt lõi. Phương pháp dạy học khám phá giúp học sinh kiến tạo kiến thức cho chính mình. Chủ đề “xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm” là chủ đề quan trọng. Mục đích của nghiên cứu là khai thác hiệu quả việc vận dụng phương pháp dạy học khám phá định lí với sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo (AI) nhằm tạo ra môi trường học tập chủ động, tương tác và cá nhân hóa trong dạy học chủ đề “xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm”. Trí tuệ nhân tạo không chỉ đóng vai trò cung cấp mô hình mô phỏng tình huống xác suất đa dạng mà còn hỗ trợ giáo viên trong việc phân tích tiến trình học tập, đưa ra gợi ý kịp thời. Phương pháp dùng để đạt được mục tiêu nghiên cứu là phương pháp nghiên cứu lí luận. Kết quả quan trọng nhất của bài báo là xây dựng được quy trình và tổ chức được cách thức vận dụng phương pháp dạy học khám phá định lí vào chủ đề “Xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm” với sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo cho học sinh lớp 8.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 588
Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học, năng lực số của giảng viên chi phối đổi mới dạy học và phát triển nghề nghiệp. Ở Việt Nam, nhiều nghiên cứu chủ yếu mô tả việc dùng công cụ, ít làm rõ trải nghiệm và lộ trình phát triển, nhất là ở khối ngoại ngữ. Nghiên cứu này khảo sát cách giảng viên tiếng Anh hiểu, kiến tạo và phát triển năng lực số, đồng thời nhận diện các yếu tố cá nhân, tổ chức và văn hóa tác động. Theo tiếp cận hiện tượng học, dữ liệu từ 18 giảng viên tại ba trường đại học được thu thập qua phỏng vấn bán cấu trúc, nhật kí phản tư và phân tích tài liệu. Kết quả cho thấy năng lực số chủ yếu được bồi đắp bằng tự học và hợp tác đồng nghiệp; rào cản nổi bật là văn hóa kiểm soát và thiếu hỗ trợ, trong khi lãnh đạo định hướng và cộng đồng chuyên môn nội bộ thúc đẩy quá trình này. Từ đó, nghiên cứu đề xuất mô hình EFL DigCompVN và khái niệm quản trị phát triển năng lực số thích ứng văn hoá, mở rộng khung DigCompEdu theo hướng nhấn mạnh bối cảnh, đồng thời gợi ý hàm ý chính sách cho phát triển nghề nghiệp số của giảng viên tiếng Anh tại Việt Nam.