Bạn đang ở đây

Bài viết khoa học

Số CIT: 0 Số lượt xem: 193
An toàn là một trong những nhiệm vụ giáo dục quan trọng tại các trường mầm non. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng quản lí giáo dục phòng chống tai nạn thương tích tại các cơ sở mầm non trên địa bàn xã Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích tài liệu và khảo sát thực trạng trên 115 cán bộ quản lí và giáo viên để đánh giá nhận thức cũng như kết quả thực hiện công tác quản lí. Kết quả cho thấy, đối tượng khảo sát có nhận thức tương đối đầy đủ về tầm quan trọng của quản lí giáo dục phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ; công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và giám sát được thực hiện khá tốt. Nghiên cứu góp phần phác họa thực trạng quản lí giáo dục phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho các nghiên cứu và thảo luận tiếp theo trong lĩnh vực này.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 313
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, mô hình trường học tiên tiến và hội nhập quốc tế được xác định là giải pháp chiến lược để đột phá chất lượng giáo dục tại Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay vẫn tồn tại khoảng trống lí luận về một khung cấu trúc chuẩn mực để định hình và đánh giá mô hình này trong thực tiễn. Bài viết sử dụng phương pháp tổng quan tích hợp kết hợp phân tích chính sách để hệ thống hóa cơ sở lí luận về mô hình trường học tiên tiến, hội nhập quốc tế. Nghiên cứu tập trung làm rõ ba thành tố cốt lõi: Bản chất mô hình, các đặc điểm nhận diện khác biệt so với mô hình truyền thống và khung quản trị thích ứng. Kết quả nghiên cứu đề xuất 08 định hướng phát triển đồng bộ, trong đó nhấn mạnh sự chuyển dịch từ tư duy quản lí hành chính sang quản trị chiến lược dựa trên dữ liệu và chuẩn đầu ra quốc tế. Bài viết đóng góp một khung lí thuyết quan trọng giúp các nhà giáo dục có cơ sở khoa học để triển khai và vận hành mô hình này bền vững.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 218
Năng lực mô hình hóa Toán học là một trong năm thành tố của năng lực đặc thù Toán học cần phát triển khi dạy Toán ở cấpTiểu học. Vì vậy, với nghiên cứu này, nội dung bài viết khái quát một số khái niệm về năng lực mô hình hóa, bài toán có nội dung thực tiễn và đề xuất quy trình thiết kế bài tập có nội dung thực tiễn trong chương trình Toán 5 để phát triển năng lực mô hình hóa Toán học. Từ quy trình đó, nghiên cứu áp dụng thiết kế minh họa một bài tập kèm theo các câu hỏi định hướng và tác động dạy học của giáo viên để phát triển năng lực mô hình hóa tốt nhất thông qua cách đặt câu hỏi và tổ chức hoạt động học. Sau đó tiến hành hành khảo nghiệm ý kiến chuyên gia về bài tập vừa thiết kế để đánh giá đảm bảo thiết kế theo các nguyên tắc và tiềm năng ứng dụng của bài tâp. Từ quy trình và minh họa đó, nghiên cứu góp phần định hướng cho giáo viên Tiểu học có thể thiết kế bài tập Toán đáp ứng được mục tiêu phát triển năng lực mô hình hóa Toán học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 204
Tác giả đề xuất khung Dự báo → Phân tầng → Can thiệp cho học phần Kĩ năng mềm. Nhật kí hoạt động tuần T1-T7, điểm chuyên cần/thưởng, bài tập ngắn và báo cáo đồng học/tự đánh giá được chuẩn hoá thành đặc trưng ở mức cá nhân và nhóm. Mô hình XGBoost đa lớp kèm hiệu chỉnh isotonic và chia tách group–aware tạo xác suất tin cậy, từ đó suy ra cảnh báo ĐỎ/VÀNG/XANH và tổng hợp lớp/nhóm (phối trộn tầng, danh sách rủi ro). Trên một học kì giữ lại để kiểm định, hệ thống đạt Accuracy = 0.772, Macro-F1 = 0.520, AUPRC(C) = 0.739, Brier = 0.1008, ECE = 0.0577; mô hình tách rõ nhóm thành tích cao so với trung bình và dù lớp C hiếm vẫn xếp hạng rủi ro hiệu quả theo precision - recall. Quy trình chi phí thấp (Google Forms/Sheets thêm ít mã Python), minh bạch, dễ tái lập và hỗ trợ can thiệp phân tầng kịp thời.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 262
Nghiên cứu này phân tích việc vận dụng chu trình PDCA (Plan-Do-Check-Act) trong quản lí dạy học tiếng Anh có ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) tại Trường Đại học FPT trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học Việt Nam. Với phương pháp định tính và thiết kế nghiên cứu trường hợp, dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn bán cấu trúc 10 giảng viên và 02 cán bộ quản lí, sau đó xử lí bằng phân tích chủ đề theo bốn giai đoạn của PDCA. Kết quả cho thấy hai giai đoạn đầu (Plan, Do) được triển khai linh hoạt, thể hiện sự chủ động trong lập kế hoạch và đổi mới phương pháp dạy học, trong khi các giai đoạn sau (Check, Act) còn hạn chế về tiêu chí đánh giá và phản hồi. Từ đó, nghiên cứu đề xuất mô hình AI-PDCA giúp chuẩn hóa quy trình quản lí, thúc đẩy cải tiến liên tục và hình thành mô hình quản trị dạy học tiếng Anh thông minh trong giáo dục đại học Việt Nam.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 315
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018, năng lực giao tiếp và hợp tác là một trong những năng lực quan trọng cần phải hình thành và phát triển cho học sinh. Năng lực giao tiếp và hợp tác có vai trò đặc biệt quan trọng cần phát triển ở học sinh, giúp học sinh có khả năng thích ứng, hội nhập và qua đó phát triển năng lực bản thân. Bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp nhằm hệ thống hóa một số vấn đề lí luận về đổi mới phương pháp dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10. Đồng thời, bài viết phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng đổi mới phương pháp dạy học tại một số trường trung học phổ thông, từ đó đề xuất các giải pháp đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh trung học phổ thông trong giảng dạy môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 377
Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục, việc phát triển năng lực số cho giáo viên không chỉ là yêu cầu về mặt kĩ thuật mà còn là vấn đề về động lực học tập và phát triển nghề nghiệp bền vững. Bài viết vận dụng Lí thuyết Tự quyết định (Self-Determination Theory - SDT) để phân tích khung năng lực số cho giáo viên ở Châu Âu (DigCompEdu) và khung năng lực số cho giáo viên của UNESCO phiên bản 3 (ICT CFT v3). Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp phân tích tài liệu, thông qua việc trích xuất cấu trúc năng lực của từng khung, phân loại các thành tố theo ba nhu cầu tâm lí cơ bản của SDT (quyền tự chủ, năng lực bản thân và sự gắn kết) và so sánh mức độ tương thích ở từng khung năng lực số của giáo viên dựa trên các tiêu chí cụ thể về quyền tự chủ, năng lực bản thân và sự gắn kết. Kết quả phân tích cho thấy khung năng lực số DigCompEdu có mức độ tương thích cao với SDT ở cấp độ cá nhân nhờ nhấn mạnh quyền tự đánh giá, lộ trình phát triển năng lực rõ ràng và cộng đồng thực hành số của giáo viên. Trong khi đó, khung năng lực số ICT-CFT v3 thể hiện sự tương thích mạnh ở cấp độ hệ thống giáo dục, thông qua việc gắn phát triển năng lực số của giáo viên với chính sách, chương trình đào tạo và mục tiêu phát triển quốc gia. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất việc kết hợp linh hoạt hai khung dưới nền tảng SDT là hướng tiếp cận phù hợp cho việc xây dựng Khung năng lực số cho giáo viên Việt Nam theo hướng phát triển bền vững.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 292
Bài viết phân tích việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lí lớp học tại các trường Đại học Sư phạm kĩ thuật. Bài viết sử dụng phương pháp khảo sát và phỏng vấn giảng viên, sinh viên nhằm làm rõ lợi ích, thách thức và điều kiện triển khai trí tuệ nhân tạo trong hoạt động dạy học. Kết quả cho thấy trí tuệ nhân tạo có thể góp phần nâng cao hiệu quả quản lí lớp học, hỗ trợ theo dõi quá trình học tập và cải thiện hiệu quả giảng dạy khi được áp dụng phù hợp. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế liên quan đến cơ sở hạ tầng, năng lực số của giảng viên và các vấn đề đạo đức. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả và có trách nhiệm trong giáo dục đại học. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ các trường Đại học Sư phạm kĩ thuật tại Việt Nam, góp phần bổ sung khoảng trống nghiên cứu về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lí lớp học ở bối cảnh đào tạo giáo viên kĩ thuật.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 288
Hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo ở các nhà trường quân đội hiện nay chịu sự tác động của nhiều yếu tố. Vì vậy, việc xác định và đánh giá đúng vị trí, vai trò và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố làm cơ sở đề xuất các giải pháp phù hợp là yêu cầu có ý nghĩa quan trọng cả về lí luận và thực tiễn. Trên cơ sở khảo sát, phân tích và đánh giá mức độ tác động của những yếu tố thuộc về đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và những yếu tố thuộc về nhà trường, bài viết đề xuất một số khuyến nghị chủ yếu gồm: nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, phát triển năng lực số cho cán bộ, giảng viên; hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lí về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ và xây dựng môi trường số trong nhà trường, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo ở nhà trường quân đội hiện nay.