[1] Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. (2013). Nghị quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018a). Thông tư 18/2018/TT BGDĐT Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018b). Thông tư 17/2018/TT BGDĐT Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018c). Thông tư 19/2018/TT BGDĐT Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.
[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018d). Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể.
[6] Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2024). Thông tư 22/2024/TT BGDĐT Sửa đổi Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT và Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 19/2018/ TT-BGDĐT
[7] Desveaux L, Mitchell JI, Shaw J, Ivers NM. Understanding the impact of accreditation on quality in healthcare: A grounded theory approach. Int J Qual Health Care. 2017 Nov 1;29(7), pp.941-947. https://doi.org/10.1093/intqhc/mzx 136. PMID: 29045664
[8] Elgart, M. (2017). Meeting the promise of continuous improvement [White paper]. Cognia. https:// www.cognia.org/insights/meeting-the-promise of-continuous-improvement/
[9] Ibrahim HAH. (2014). Quality assurance and accreditation in education. Open Journal of Education, vol. 2, no. 2, pp.106–110
[10] Lê Đức Ngọc, (2008), Xây dựng văn hóa chất lượng: Tạo nội lực cho cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu của thời đại chất lượng, Trung tâm Kiểm định Đo lường và Đánh giá chất lượng giáo dục (CAMEEQ), Hà Nội.
[11] Nguyễn Minh Đường & Hoàng Thị Minh Phương. (2014). Quản lí chất lượng đào tạo và chất lượng nhà trường theo mô hình hiện đại. NXB Giáo dục Việt Nam.
[12] Norcini, J. J. & van Zanten, M. (2010). An overview of accreditation, certification, and licensure processes. In P. Peterson, E. Baker, & B. McGaw (Eds.), International Encyclopedia of Education (Vol. 3, pp.1–6). Elsevier.
[13] Phạm Xuân Thanh. (2011). Hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học: Thực tiễn ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Báo cáo hội thảo - tập huấn Chỉ số thực hiện đảm bảo chất lượng giáo dục đại học và tăng cường năng lực cho hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường, Cần Thơ.
[14] Phan Trọng Nam & Tăng Thị Hưởng. (2024). Biện pháp quản lí hoạt động tự đánh giá trong kiểm đỉnh chất lượng giáo dục của các trường mầm non huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Đồng Tháp, 13(04S), tr.278-294. https://doi.org/10.52714/dthu.13.04S.2024.1466
[15] OECD. (2018). PISA 2018 Assessment and Analytical Framework.
[16] Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. (2019). Luật Giáo dục 2019.
[17] Roberts, N. & Abreu, L. (2018). School inspections in England: Ofsted (Briefing Paper No. 07091). House of Commons.
[18] UNESCO. (2017). Global Education Monitoring Report 2017/8: Accountability in Education.

