Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 511
Bài viết phân tích tiến trình chuyển đổi chính sách đánh giá học sinh tiểu học tại Việt Nam từ năm 2005 đến 2020, tập trung vào mối quan hệ giữa nội dung chính sách và quyền tự chủ của giáo viên. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu và so sánh dọc bốn văn bản pháp lí (Quyết định 30/2005, Thông tư 32/2009, Thông tư 30/2014, Thông tư 27/2020), kết hợp với khung lí thuyết về phân quyền và đánh giá vì sự phát triển. Kết quả phân tích cho thấy sự chuyển dịch rõ rệt từ mô hình đánh giá dựa trên điểm số sang tiếp cận đánh giá toàn diện, nhấn mạnh năng lực và phẩm chất học sinh. Cùng với đó, quyền tự chủ của giáo viên trong việc lựa chọn phương pháp, công cụ và phản hồi đánh giá ngày càng được mở rộng. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều thách thức như năng lực giáo viên không đồng đều, áp lực hành chính và thiếu sự đồng thuận xã hội. Bài viết đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp và cải thiện điều kiện thực thi chính sách, góp phần thúc đẩy đánh giá thực chất trong giáo dục tiểu học.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 698
Nghiên cứu này xác lập Khung Chuẩn đầu ra cho Chương trình đào tạo Kĩ sư công nghệ kĩ thuật tại Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa và Cách mạng công nghiệp 4.0. Mặc dù nhiều chương trình đã được kiểm định theo tiêu chuẩn nước ngoài nhưng vẫn còn tồn tại khoảng cách giữa chuẩn đầu ra hiện tại và yêu cầu của các tổ chức kiểm định quốc tế. Nghiên cứu đã phân tích so sánh các khung chuẩn đầu ra từ ABET, Engineers Australia, JABEE, ASIIN và Sydney Accord cùng với khung pháp lí Việt Nam để đề xuất khung tích hợp gồm 10 chuẩn đầu ra cốt lõi với các chỉ số thực hiện cụ thể. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu quốc tế và phù hợp với bối cảnh Việt Nam, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc công nhận lẫn nhau về văn bằng giữa Việt Nam và các nước trên thế giới.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 583
Giáo dục STEM liên quan bốn lĩnh vực Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật), Mathematics (Toán học) được tích hợp xuyên môn bổ trợ cho nhau. Áp dụng giáo dục STEM trong đổi mới phương pháp dạy học ở trường đại học giúp sinh viên vừa nắm vững lí thuyết vừa thực hành, tạo ra sản phẩm thực tế, ứng dụng vào cuộc sống. Bài viết chỉ ra cách tiếp cận STEM trong giảng dạy đại học thông qua dự án STEM “Điện Mặt Trời áp mái 5kWp cung cấp điện hộ gia đình” đã mang lại những kết quả chính đáng khích lệ trong việc giảng dạy cho sinh viên ngành Kĩ thuật Điện. Sinh viên có cơ hội áp dụng kiến thức lí thuyết vào thực tiễn, từ việc khảo sát địa điểm, thiết kế hệ thống, lựa chọn thiết bị, đến thi công và vận hành hệ thống điện Mặt Trời. Dự án giúp sinh viên nâng cao kĩ năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và thực hành. Ngoài ra, dự án giúp sinh viên hình thành ý thức về bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng tái tạo. Kết quả đạt được cho thấy, phương pháp giảng dạy STEM đã phát huy hiệu quả, giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách chủ động và sáng tạo.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,374
Trí tuệ nhân tạo (AI) đã có những bước tiến mạnh mẽ từ những năm 1950 và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong giáo dục, nhận thức được tiềm năng của những công cụ này, nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu và ứng dụng AI vào việc tạo ra các tài liệu học tập phong phú như poster, truyện tranh và âm nhạc nhằm giáo dục kĩ năng phòng tránh đuối nước cho học sinh tiểu học. Mục đích nghiên cứu là khám phá cách AI có thể hỗ trợ giáo viên trong việc tạo ra các tài liệu học tập trực quan, sinh động và dễ tiếp cận, từ đó giúp học sinh tiếp thu và thực hành các kĩ năng an toàn cần thiết một cách hiệu quả. Nghiên cứu tập trung vào thiết kế và thử nghiệm sử dụng công cụ ChatGPT và SunoAI trong sáng tạo học liệu và đưa ra quy trình cụ thể để có thể sử dụng các công cụ này. Đồng thời, kết quả thử nghiệm tại trường tiểu học cũng cho thấy các sản phẩm học liệu này có tính tích cực khi đưa vào dạy học các chủ đề liên quan. Kết quả nghiên cứu cho thấy, AI có thể tạo ra các tài liệu học tập cá nhân hóa như poster, truyện tranh và âm nhạc nhằm tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy và giúp học sinh ghi nhớ kĩ năng phòng tránh đuối nước, bên cạnh đó cung cấp cho giáo viên tiểu học các công cụ hữu ích để ứng dụng AI vào giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và trang bị kĩ năng sống thiết yếu cho học sinh.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,105
Hiện nay, dạy học theo định hướng giáo dục STEM ở các trường phổ thông đang dần trở nên phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục người học. Đặc biệt, trong bối cảnh Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đang tập trung tiếp cận theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực, vai trò của giáo dục STEM ngày càng được coi trọng hơn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ làm rõ khái niệm và mục tiêu giáo dục STEM để từ đó xây dựng kế hoạch bài dạy môn Toán theo định hướng giáo dục STEM với chủ đề hàm số bậc hai. Chúng tôi cũng trình bày kết quả thực nghiệm trên một lớp 10 gồm 40 học sinh để cho thấy tính khả thi và hiệu quả của các hoạt động dạy học. Thông qua các hoạt động trong kế hoạch bài học STEM, học sinh có thể sử dụng được hàm số bậc hai để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, gắn kết các kiến thức giữa Toán học và Vật lí, phát triển năng lực tư duy và lập luận Toán học, năng lực giải quyết vấn đề Toán học cũng như năng lực giao tiếp và hợp tác.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,221
Công nghệ thông tin ngày càng được giáo viên quan tâm và ứng dụng trong dạy học, tuy nhiên việc sử dụng vẫn còn nhiều thách thức. Bài viết tập trung nghiên cứu về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Toán tại một số trường trung học phổ thông thuộc một số tỉnh khu vực phía Bắc. Kết quả khảo sát cho thấy, đa số giáo viên có kĩ năng công nghệ thông tin ở mức cơ bản, nhưng khả năng sử dụng các phần mềm chuyên biệt cho môn Toán còn hạn chế. Phần mềm trình chiếu được sử dụng phổ biến, trong khi các phần mềm hỗ trợ dạy học môn toán có mức độ sử dụng thấp hơn. Các yếu tố như giới tính, kinh nghiệm công tác ảnh hưởng đến mức độ sử dụng công nghệ thông tin. Tuy nhiên, không có sự khác biệt lớn về mức độ sử dụng công nghệ thông tin giữa giáo viên ở các các khu vực thành thị, nông thôn và vùng núi. Các yếu tố về con người, nguồn lực như thái độ và kĩ năng công nghệ thông tin của giáo viên, sự hỗ trợ và khả năng tiếp cận công nghệ thông tin có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Toán. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp nâng cao mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, góp phần cải thiện chất lượng giảng dạy môn Toán trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 608
Cảm xúc đóng vai trò rất quan trọng trong lớp học, không chỉ ảnh hưởng đến sự hạnh phúc và chất lượng giảng dạy của giáo viên mà còn tác động đến sự tham gia cũng như kết quả học tập của học sinh và môi trường giáo dục tổng thể. Mặc dù cảm xúc của giáo viên là một khía cạnh thiết yếu nhưng cho tới thời điểm hiện tại có rất ít nghiên cứu tập trung vào chủ đề cảm xúc của giáo viên trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Anh ở Việt Nam. Bài tổng quan tìm hiểu các nghiên cứu xuất bản gần đây về cảm xúc của giáo viên tiếng Anh. Cụ thể, bài viết trình bày các khái niệm về cảm xúc và cảm xúc của giáo viên; các hướng tiếp cận nghiên cứu; các khung lí thuyết phổ biến (bao gồm: Hệ thống sinh thái, Địa lí cảm xúc, Cảm xúc thành tích, Đánh giá và Tiếp cận phê phán); các yếu tố tác động đến cảm xúc của giáo viên (bao gồm các yếu tố cá nhân, ngữ cảnh và năng lực cảm xúc); các hướng nghiên cứu phổ biến; đề xuất các hướng nghiên cứu trong tương lai. Bài viết này cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu trong tương lai về cảm xúc của giáo viên tiếng Anh ở Việt Nam.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 608
Giáo dục quốc tế đã và đang được nhiều nước, đặc biệt là các nước phát triển chú trọng bởi nhiều lợi ích mang lại về kinh tế, chính trị và ngoại giao. Bài viết nhằm tìm hiểu chiến lược phát triển giáo dục quốc tế ở các quốc gia Canada, Úc và Trung Quốc. Mỗi quốc gia có các định hướng, chiến lược khác nhau để phát triển lĩnh vực này phù hợp với các mục đích và tham vọng của mình, thể hiện qua các chính sách liên quan không chỉ tới giáo dục (đảm bảo chất lượng giáo dục, đa dạng hóa chương trình, nội dung, hình thức giáo dục,...) mà còn tới các lĩnh vực khác như di trú, lao động việc làm,... Đây là những bài học kinh nghiệm thực tiễn để Việt Nam có thể tham khảo điều chỉnh các chính sách phát triển giáo dục phù hợp hơn, khai thác tốt hơn lợi ích của giáo dục quốc tế.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 500
Mục đích của nghiên cứu là xây dựng và cải thiện mô hình liên kết giữa nhà trường và cơ sở thực hành trong đào tạo ngành giáo dục đặc biệt tại Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội. Nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề như thiếu phối hợp giữa các bên, thiếu cơ sở vật chất và thiếu cơ chế đánh giá hiệu quả hợp tác. Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát qua phiếu hỏi, phỏng vấn sâu với giảng viên và sinh viên, quan sát thực tế và đánh giá sản phẩm học tập của sinh viên. Kết quả chính của nghiên cứu cho thấy, phát triển kĩ năng chuyên môn là mục tiêu quan trọng nhất trong thực tập, tiếp theo là khả năng thích ứng, còn kĩ năng mềm ít được ưu tiên. Ngoài ra, những khó khăn về cơ sở vật chất và thiếu nhân lực hướng dẫn được ghi nhận. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp như phát triển chương trình đào tạo kết hợp lí thuyết và thực hành, tăng cường đào tạo giảng viên và thiết lập cơ chế phản hồi hiệu quả giữa các bên để nâng cao chất lượng thực hành và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của ngành Giáo dục đặc biệt của nhà trường.
Số: /2025
Số CIT: 0
Số lượt xem: 515
Động vật hoang dã suy giảm nghiêm trọng do các hoạt động của con người đã gây ra nhiều hệ lụy đối với ngôi nhà chung của con người. Bảo vệ động vật hoang dã không chỉ là trách nhiệm của một cá nhân hay một tập thể mà là nhiệm vụ chung của tất cả chúng ta. Giáo dục bảo vệ động vật hoang dã là một trong những giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi của công dân trong việc bảo vệ động vật ngoài tự nhiên. Bài viết phân tích thực trạng về giáo dục bảo vệ động vật hoang dã trong nhà trường phổ thông tại Tây Nguyên, nghiên cứu điển hình tại Lâm Đồng và Đắk Lắk. Từ đó, tạo cơ sở khoa học cho các nhà quản lí, các nhà giáo dục, tổ chức môi trường đưa ra giải pháp thiết thực trong việc cải thiện hiệu quả giáo dục bảo vệ động vật hoang dã trong nhà trường phổ thông Việt Nam.

