Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,368
Chuyển đổi số đang làm thay đổi cách tiếp cận tri thức và phương thức học tập ở bậc Đại học đặt ra yêu cầu phát triển năng lực tự học và sẵn sàng học tập suốt đời cho sinh viên. Nghiên cứu này đánh giá thực trạng tự học và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành phương pháp tự học của sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi. Thiết kế định lượng cắt ngang được áp dụng với 1.007 sinh viên thông qua bảng hỏi gồm năm nhóm nội dung: Động lực học tập, thói quen tự học, tác động của giảng viên và môi trường học tập, kĩ năng tự học và sẵn sàng học tập suốt đời. Kết quả cho thấy, chỉ 39,23% sinh viên có phương pháp tự học cụ thể, trong khi hơn 83,52% nhận thức được tầm quan trọng của tự học, thể hiện khoảng cách giữa nhận thức và hành vi. Mô hình hồi quy logistic nhị phân được sử dụng để ước lượng xác suất sinh viên có phương pháp tự học cụ thể, trong đó thời lượng tự học mỗi ngày là biến dự báo hành vi mạnh nhất (p < 0,001) còn các yếu tố khác có tác động vừa hoặc hạn chế. Nghiên cứu đề xuất tích hợp kĩ năng tự học vào chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tự chủ và gắn năng lực tự học trong đảm bảo chất lượng giáo dục đại học.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 598
Kĩ năng ghi chép ngày nay không chỉ đơn thuần là hành vi sao chép thông tin mà đã trở thành một năng lực học thuật quan trọng, hỗ trợ người học trong việc xử lí, tổ chức và lưu giữ tri thức. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa các kĩ thuật ghi chép hiệu quả và khả năng nghe hiểu của sinh viên chuyên ngành Tiếng Anh trong bối cảnh học tiếng Anh như một ngoại ngữ (EFL), một lĩnh vực còn ít được nghiên cứu trong bối cảnh giáo dục ngôn ngữ tại Việt Nam. Trên cơ sở khảo sát 107 sinh viên đại học chuyên ngành Tiếng Anh (EFL English - major undergraduates), nghiên cứu sử dụng phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính đa biến để xác định các yếu tố ảnh hưởng chính. Kết quả chỉ ra năm nhóm thành phần chủ yếu: Kĩ năng cá nhân, tổ chức nội dung, trực quan và kí hiệu, ngôn ngữ và viết tắt, tốc độ và lượng thông tin ghi chép. Trong đó, tổ chức nội dung là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng nghe hiểu của sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy kĩ thuật ghi chép hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kĩ năng nghe học thuật và cần được tích hợp vào quá trình giảng dạy kĩ năng nghe trong bối cảnh EFL. Ngoài ra, kết quả gợi ý rằng, việc đào tạo kĩ năng ghi chép nhấn mạnh vào tổ chức nội dung nên được tích hợp có hệ thống vào chương trình nghe học thuật nhằm tối đa hóa hiệu quả hiểu bài của người học. Nghiên cứu mang lại những hàm ý thực tiễn cho giảng viên và cơ sở đào tạo trong việc thiết kế chiến lược giảng dạy và xây dựng hoạt động hỗ trợ giúp người học cải thiện năng lực nghe thông qua các kĩ thuật ghi chép có cấu trúc và cá nhân hóa.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 584
Nghiên cứu này nhằm mục đích xây dựng và kiểm định một thang đo phù hợp, có độ tin cậy để đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh của sinh viên các trường đại học tại Việt Nam. Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, bắt đầu với việc tổng quan tài liệu để thiết kế thang đo, sau đó sử dụng phương pháp định lượng để tiến hành khảo sát qua hai vòng với cỡ mẫu lớn từ nhiều trường đại học và trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh. Dữ liệu thu thập được xử lí bằng phần mềm Stata, thông qua các thống kê mô tả, kiểm nghiệm độ tin cậy (hệ số Cronbach’s Alpha) và phân tích nhân tố khám phá. Kết quả nghiên cứu đã xác nhận sự phù hợp trong việc xây dựng và kiểm định một thang đo gồm 03 thành tố và 10 chỉ báo. Thang đo này cung cấp một khung đánh giá đa chiều, vừa đo lường kiến thức và kĩ năng thực hành quân sự vừa quan tâm đến phẩm chất công dân, tinh thần trách nhiệm và ý thức kỉ luật của sinh viên. Nghiên cứu đã đóng góp một công cụ khoa học phù hợp với khung chương trình giáo dục tiếp cận năng lực hiện đại. Kết quả cũng gợi ý cần kiểm định thêm thang đo trên phạm vi rộng hơn và chỉ ra các hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 549
Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả ứng dụng nền tảng trí tuệ nhân tạo Magic School AI trong giảng dạy môn Tin học lớp 10. Trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo cho thấy tiềm năng đáng kể trong việc hỗ trợ thiết kế bài dạy và kiểm tra đánh giá. Tuy nhiên, các nghiên cứu về những nền tảng AI chuyên biệt cho môn Tin học ở trường phổ thông còn hạn chế. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp gồm khảo sát định lượng, phân tích lí thuyết và thực nghiệm sư phạm kéo dài 8 tuần tại một trường trung học phổ thông. Magic School AI được tích hợp vào các hoạt động như xây dựng kế hoạch bài dạy, thiết kế đề kiểm tra, phản hồi sản phẩm và phân hóa học sinh. Kết quả cho thấy, lớp sử dụng Magic School AI đạt điểm trung bình 8,63 (SD = 0,98), cao hơn lớp đối chứng (7,62, SD = 1,24), với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Giáo viên cũng tiết kiệm được 20 - 30% thời gian chuẩn bị. Nghiên cứu bước đầu khẳng định tính khả thi và hiệu quả của Magic School AI trong dạy học Tin học lớp 10.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 713
Bài báo trình bày việc vận dụng mô hình SAMR (Substitution, Augmentation, Modification, Redefinition) để thiết kế chương trình phát triển năng lực số cho giảng viên tiếng Anh ở các trường đại học trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục. Nghiên cứu hướng tới khắc phục khoảng trống khi nhiều chương trình bồi dưỡng hiện nay còn thiên về hướng dẫn công cụ, ít tham chiếu có hệ thống các khung năng lực số quốc tế và chưa coi SAMR như một lộ trình phát triển nghề nghiệp. Trên cơ sở tổng hợp DigCompEdu, UNESCO ICT Competency Framework for Teachers (ICT-CFT), TPACK và các văn bản chính sách trong nước, nghiên cứu xây dựng một khung lí luận tích hợp định hướng cho thiết kế chương trình. Phương pháp gồm phân tích, tổng hợp tài liệu và tham vấn nhóm nhỏ cán bộ quản lí giáo dục cùng giảng viên tiếng Anh nhằm rà soát tính phù hợp và khả thi. Kết quả là chương trình bốn mô đun với mục tiêu, chuẩn đầu ra năng lực số gắn theo từng mức SAMR và các sản phẩm minh chứng cụ thể. Đóng góp mới của nghiên cứu nằm ở việc đề xuất một thiết kế chương trình theo trục SAMR được “ánh xạ” sang các miền năng lực số và đầu ra dạng sản phẩm, có thể dùng như khung tham chiếu cho bồi dưỡng nội bộ và làm nền cho nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 589
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và thời kì dân số vàng, Việt Nam đứng trước yêu cầu cấp thiết phải phát triển giáo dục nghề nghiệp để hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao. Bài viết phân tích kinh nghiệm phát triển giáo dục nghề nghiệp của bốn quốc gia tiêu biểu gồm Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản và Canada nhằm rút ra các bài học hữu ích cho Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu và so sánh quốc tế, tập trung vào các khía cạnh: Chính sách quản lí, liên kết giữa cơ sở đào tạo - doanh nghiệp - Nhà nước, mô hình hướng nghiệp và phát triển kĩ năng nghề. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, mô hình đào tạo kép, sự gắn kết chặt chẽ giữa trường nghề và doanh nghiệp, cùng với cơ chế quản lí linh hoạt, đóng vai trò quan trọng trong nâng cao năng lực lao động. Từ đó, bài viết đề xuất các định hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam theo hướng hội nhập quốc tế, lấy người học làm trung tâm, thúc đẩy hợp tác công - tư và ứng dụng công nghệ số trong đào tạo.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 492
Giáo dục phát triển nhận thức ở trường mầm non có vai trò nền tảng trong việc hình thành nhân cách toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, quản lí hoạt động này tại các cơ sở mầm non hiện vẫn tồn tại những hạn chế cần khắc phục. Nghiên cứu được tiến hành bằng bảng hỏi tự thuật đối với 10 cán bộ quản lí và 98 giáo viên của 5 trường mầm non công lập thuộc Cụm chuyên môn 1, Quận 6 (cũ), Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục phát triển nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi. Kết quả chỉ ra rằng, các nhà trường đã triển khai tốt khâu lập kế hoạch và tổ chức hoạt động, song còn yếu ở khâu giám sát, phản hồi và phát huy vai trò tổ chuyên môn. Nghiên cứu góp phần lấp khoảng trống thực tiễn về quản lí trong lĩnh vực phát triển nhận thức ở bậc Mầm non và đề xuất các biện pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lí, từ đó cải thiện chất lượng giáo dục trẻ mẫu giáo lớn trong bối cảnh địa phương.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 938
Thiết kế kế hoạch bài dạy là yêu cầu cốt lõi đối với giáo viên và nhà quản lí giáo dục, đóng vai trò định hướng toàn bộ hoạt động dạy học và tác động trực tiếp đến chất lượng cũng như hiệu quả giáo dục. Để thúc đẩy nghiên cứu trong lĩnh vực thiết kế kế hoạch bài dạy, việc tiến hành một tổng quan hệ thống là cần thiết. Bài viết sử dụng quy trình PRISMA để phân tích 46 công bố khoa học liên quan đến kế hoạch bài dạy tại Việt Nam, được đăng trên các tạp chí khoa học trong nước và quốc tế trong giai đoạn 2018 - 2025. Các công trình được phân tích theo các tiêu chí: thời gian công bố, phương pháp luận, cấp học và môn học, từ khóa chính, tóm tắt, nội dung toàn văn cùng với các hạn chế và khó khăn được ghi nhận. Trên cơ sở đó, bài báo cung cấp bức tranh tổng quan về thực trạng và xu hướng nghiên cứu liên quan đến kế hoạch bài dạy, đồng thời đề xuất các định hướng phát triển trong tương lai. Một hạn chế cần lưu ý là chuỗi truy vấn có thể chưa bao phủ toàn diện và nghiên cứu chưa thực hiện đối sánh với các tổng quan quốc tế liên quan.