Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 431

Năng lực mô hình hóa Toán học được xem là cần thiết cho sinh viên Sư phạm, bởi đây là cơ sở để họ tổ chức các hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực Toán học ở trường phổ thông sau khi tốt nghiệp. Bài viết tổng quan 79 ấn phẩm khoa học được tìm kiếm từ cơ sở dữ liệu SCOPUS có liên quan đến chủ đề năng lực mô hình hóa của sinh viên Sư phạm. Từ đó phân tích quan niệm, vai trò, biểu hiện và các thách thức liên quan đến năng lực này, đồng thời hệ thống hóa những kinh nghiệm quốc tế trong đào tạo giáo viên. Bài viết đề xuất một số khuyến nghị nhằm định hướng nghiên cứu về việc bồi dưỡng năng lực mô hình hóa Toán học cho sinh viên Sư phạm ở Việt Nam, đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 306

Nghiên cứu mô tả thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường tại Trường Đại học Thủ đô Hà Nội theo định hướng phát triển thương hiệu trong bối cảnh tự chủ giáo dục đại học. Dữ liệu được thu thập bằng khảo sát từ 388 khách thể, gồm 150 cán bộ quản lí, giảng viên, nhân viên và 238 sinh viên, nhằm đánh giá thực trạng nhận thức và nội dung xây dựng văn hóa nhà trường hướng tới phát triển thương hiệu ở Trường Đại học Thủ đô Hà Nội. Kết quả phân tích thực trạng thông qua phần mềm SPSS 26 cho thấy các khách thể đã nhận thức khá rõ về vai trò và nội dung văn hóa nhà trường. Tuy nhiên, mức độ chuyển hóa từ nhận thức sang hành vi cụ thể còn hạn chế. Nhiều chuẩn mực liên quan đến phục vụ người học, kỉ cương học thuật, hợp tác và trách nhiệm giải trình chưa được thực hành lặp lại đủ thường xuyên để trở thành thói quen bền vững và được duy trì nhất quán giữa các đơn vị. Vì vậy, bản sắc văn hóa đặc trưng chưa thực sự nổi bật, khiến văn hóa chưa phát huy vai trò như nền tảng tạo khác biệt và nâng cao thương hiệu trong bối cảnh tự chủ đại học.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 324
Bài viết trình bày về kết quả nghiên cứu phân tích mối liên hệ giữa môi trường gia đình và rối loạn lo âu ở học sinh trung học cơ sở tại Hà Nội, tập trung vào yếu tố hoạt động gia đình và quan hệ gia đình. Nghiên cứu sử dụng thiết kế định lượng cắt ngang trên mẫu 433 học sinh trung học cơ sở, thu thập dữ liệu bằng thang đo tự báo cáo. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các biểu hiện rối loạn lo âu của học sinh trung học cơ sở chủ yếu về khía cạnh nhận thức - cảm xúc; mức độ tham gia hoạt động gia đình ở mức trung bình, trong khi quan hệ gia đình nhìn chung được học sinh đánh giá tích cực. Phân tích tương quan và hồi quy cho thấy mức độ tham gia các hoạt động gia đình là yếu tố dự báo có ý nghĩa đối với rối loạn lo âu, trong khi yếu tố quan hệ gia đình không thể hiện vai trò dự báo trong mô hình đa biến. Mặc dù tỉ lệ phương sai được giải thích còn hạn chế, kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của các tương tác thường nhật trong môi trường gia đình là một yếu tố bảo vệ tiềm năng trong phòng ngừa và can thiệp rối loạn lo âu ở học sinh trung học cơ sở tại Hà Nội.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 297
Bài báo phân tích thực trạng triển khai và hạn chế của việc vận dụng lí thuyết học tập trải nghiệm trong thực tiễn tổ chức dạy học khoa học xã hội và nhân văn ở các trường sĩ quan quân đội. Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp của khoa học giáo dục, bao gồm điều tra khảo sát bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu giảng viên và cán bộ quản lí kết hợp phân tích hoạt động dạy học. Nghiên cứu đã xây dựng mô hình học tập trải nghiệm trong dạy học khoa học xã hội và nhân văn, đánh giá thực trạng vận dụng vào mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và kiểm tra, đánh giá, qua đó khẳng định tác động tích cực đến quá trình phát triển năng lực của học viên. Tuy nhiên, việc triển khai còn thiếu tính hệ thống và đồng bộ; các hoạt động trải nghiệm chủ yếu mang tính bổ trợ trong khi năng lực tổ chức học tập trải nghiệm của giảng viên, điều kiện hạ tầng và học liệu hỗ trợ còn hạn chế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các trường sĩ quan quân đội trong việc xác định giải pháp vận dụng lí thuyết học tập trải nghiệm vào dạy học khoa học xã hội và nhân văn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ sĩ quan hiện nay.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 362
Mặc dù vai trò của giáo dục đại học đối với phát triển bền vững đã được thừa nhận trong nhiều nghiên cứu nhưng việc thiếu hụt các minh chứng thực nghiệm về mối liên hệ giữa nhận thức của sinh viên và đóng góp thực tế của nhà trường tại các vùng nhạy cảm về môi trường như Đồng bằng Sông Cửu Long vẫn là một khoảng trống nghiên cứu đáng kể. Nghiên cứu này vận dụng mô hình KAP để khám phá mối liên hệ giữa kiến thức, thái độ và hành vi của sinh viên và vai trò của trường đại học đối với phát triển bền vững. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát 935 sinh viên và phân tích bằng phần mềm SmartPLS 4. Kết quả cho thấy, kiến thức là yếu tố có tác động sâu sắc nhất đến thái độ và hành vi bền vững và sự tham gia của nhà trường vào các hoạt động bền vững. Tuy nhiên, một phát hiện trái với kì vọng là thái độ không phải yếu tố quyết định hành vi, cũng không đóng vai trò là động lực thúc đẩy đóng góp của trường đại học. Đặc biệt, tác động của nhà trường đến việc định hình hành vi bền vững của sinh viên hiện còn rất hạn chế. Kết quả này cung cấp căn cứ quan trọng để các cơ sở giáo dục đại học tái cấu trúc chiến lược quản trị và đào tạo nhằm thu hẹp khoảng cách giữa nhận thức và thực thi tính bền vững.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 469
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực, bài báo này đánh giá thực trạng năng lực viết nghị luận văn học của học sinh chuyên Văn ở trường trung học phổ thông chuyên thông qua khảo sát tự đánh giá của 176 học sinh chuyên Văn (lớp 10-12) thuộc 06 trường trung học phổ thông chuyên tiêu biểu tại miền Bắc. Phiếu hỏi học sinh được thiết kế theo thang đo Likert 5 bậc, bám sát 14 thành tố năng lực ở ba giai đoạn của tiến trình viết: trước khi viết, trong khi viết và sau khi viết. Kết quả khảo sát cho thấy, năng lực ở giai đoạn trước và trong khi viết chủ yếu được học sinh đánh giá ở mức khá; giai đoạn sau khi viết cơ bản ở mức trung bình. Từ những kết quả đó, bài báo gợi mở một số định hướng, giải pháp nhằm phát triển một cách đồng bộ các thành tố của năng lực viết văn bản nghị luận văn học cho học sinh chuyên Văn, trong đó chú trọng dạy viết dựa theo tiến trình gắn với các kĩ năng nâng cao, đồng thời nhấn mạnh yêu cầu đổi mới quan điểm, chương trình, nội dung bồi dưỡng học sinh chuyên Văn đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 325

Bài viết nhằm xem xét tính phù hợp của mô hình lớp học đảo ngược đối với việc dạy học các môn lí luận chính trị trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu, bài viết tiến hành phân tích các công trình trong và ngoài nước về lớp học đảo ngược, giáo dục lí luận chính trị, định hướng đổi mới giáo dục đại học và đặc điểm thế hệ sinh viên hiện nay, từ đó làm rõ cơ sở lí luận cho việc áp dụng mô hình này. Kết quả nghiên cứu chỉ ra ba khía cạnh nổi bật: Thứ nhất, lớp học đảo ngược phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học và chuyển đổi số trong giáo dục đại học, khi nhấn mạnh vai trò chủ động của sinh viên. Thứ hai, lớp học đảo ngược cho phép tái cấu trúc hoạt động học tập theo chu trình trước giờ lên lớp - trên lớp - sau giờ lên lớp, tạo điều kiện để sinh viên tiếp thu kiến thức cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị và phát triển tư duy phản biện, năng lực vận dụng trong quá trình thảo luận, xử lí tình huống thực tiễn trên lớp. Thứ ba, lớp học đảo ngược đáp ứng đặc điểm học tập của sinh viên Việt Nam thuộc thế hệ Z, vốn quen thuộc với môi trường số và có nhu cầu cao về đối thoại, trải nghiệm. Bài viết không chỉ đưa ra gợi ý có ý nghĩa trong việc đổi mới phương pháp dạy học các môn lí luận chính trị, mà còn gợi mở hướng nghiên cứu thực nghiệm về triển khai mô hình lớp học đảo ngược trong thực tiễn giảng dạy, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số và nhu cầu học tập của thế hệ Z.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 458
Bài viết nhằm xây dựng quy trình dạy học môn Lịch sử và Địa lí theo tiếp cận trải nghiệm ở tiểu học trên cơ sở lí luận dạy học hiện đại và dữ liệu khảo sát thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh. Khoảng trống mà nghiên cứu tập trung giải quyết là sự thiếu vắng một quy trình chuyên biệt, có căn cứ thực tiễn dành cho giáo viên tiểu học khi tổ chức dạy học môn Lịch sử và Địa lí theo tiếp cận trải nghiệm. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thiết kế hỗn hợp theo hướng mô tả - phát triển; dữ liệu được thu thập từ phân tích tài liệu, khảo sát 178 giáo viên và 75 cán bộ quản lí tại 14 trường tiểu học, kết hợp với quan sát sư phạm, phỏng vấn và phân tích sản phẩm học tập. Kết quả cho thấy, các nhà trường đã quan tâm đến việc xác định mục tiêu và đánh giá sau bài học, nhưng các hoạt động cốt lõi của dạy học trải nghiệm như dự kiến hình thức, địa điểm trải nghiệm; tổ chức cho học sinh khám phá trực tiếp; và tổ chức thao tác, thực hành còn thấp hơn và kém đồng đều hơn giữa các trường. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất quy trình 04 bước gồm: 1) Thiết kế kế hoạch bài dạy, 2) Tổ chức thực hiện, 3) Đánh giá kết quả và 4) Phát triển kế hoạch dạy học. Quy trình này góp phần cụ thể hóa định hướng dạy học theo tiếp cận trải nghiệm trong môn Lịch sử và Địa lí ở tiểu học, đồng thời cung cấp căn cứ tham chiếu cho giáo viên, tổ chuyên môn và hoạt động bồi dưỡng giáo viên.