Danh sách bài viết

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 515
Trong bối cảnh ngành Y tế Việt Nam đang đối mặt với nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực điều dưỡng và hộ sinh có kĩ năng thực hành vững vàng, nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo thực hành nghề nghiệp tại các trường cao đẳng khối ngành Sức khỏe. Cụ thể, nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữa chất lượng chương trình đào tạo, chất lượng cơ sở vật chất, nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của đào tạo thực hành và kết quả học tập của sinh viên. Dữ liệu được thu thập từ 338 sinh viên điều dưỡng và hộ sinh thông qua khảo sát cắt ngang và phân tích bằng mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM. Kết quả cho thấy, chất lượng chương trình đào tạo và cơ sở vật chất đều có ảnh hưởng tích cực đến cả nhận thức của sinh viên và kết quả học tập. Đặc biệt, nhận thức về tầm quan trọng của đào tạo thực hành đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa hai yếu tố đầu vào và kết quả học tập. Nghiên cứu cung cấp các khuyến nghị thực tiễn cho các cơ sở đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo thực hành, góp phần cải thiện năng lực nghề nghiệp cho sinh viên điều dưỡng và hộ sinh, qua đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 888
Bài viết tập trung nghiên cứu việc phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 3–4 tuổi qua hoạt động kể chuyện tại một số trường mầm non ở Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động kể chuyện và vốn từ của trẻ. Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển vốn từ ở trẻ - khoảng trống chưa được đề cập nhiều trong các nghiên cứu gần đây. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, khảo sát thực tiễn và phỏng vấn cán bộ quản lí, giáo viên, quan sát trẻ để thu thập dữ liệu định lượng và định tính. Nghiên cứu cho thấy hoạt động kể chuyện còn hạn chế trong tính hấp dẫn của nội dung, sự đơn điệu của phương pháp, sự dập khuôn về hình thức tổ chức. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các biện pháp: 1) Xây dựng môi trường kể chuyện phong phú; 2) Tăng cường tương tác với trẻ; 3) Khuyến khích trẻ kể lại trải nghiệm hằng ngày; 4) Sử dụng tranh minh họa để trẻ kể lại truyện. Việc áp dụng các biện pháp này không chỉ giúp trẻ mở rộng vốn từ, phát triển ngôn ngữ mà còn nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động kể chuyện của giáo viên mầm non.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 485
Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học đã và đang trở thành xu hướng mới trong kỉ nguyên số. Tại Việt Nam, hoạt động dạy học trực tuyến đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhưng việc sử dụng nền tảng số để đánh giá năng lực, đặc biệt là năng lực đọc hiểu, vẫn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu phát triển một website hỗ trợ kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh, qua đó giải quyết khoảng trống trong việc xây dựng công cụ số có khả năng đánh giá nhiều mức độ tư duy. Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp thiết kế phát triển gồm 9 bước: 1) Phân tích và thiết kế hệ thống, 2) Lựa chọn công nghệ phù hợp, 3) Thiết kế cơ sở dữ liệu, 4) Phát triển giao diện người dùng (frontend), 5) Phát triển logic xử lí phía máy chủ, 6) Tích hợp frontend và backend, 7) Kiểm thử và gỡ lỗi hệ thống, 8) Triển khai hệ thống, 9) Thu thập phản hồi và cải tiến. Kết quả bước đầu cho thấy, website có hiệu quả trong việc xây dựng các dạng câu hỏi đa dạng, giúp học sinh luyện tập và tự đánh giá năng lực đọc hiểu, đồng thời, cung cấp cho giáo viên công cụ trực quan để theo dõi tiến độ và kết quả học tập của học sinh.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,649

Trong bối cảnh chuyển đổi số, Chatbot trí tuệ nhân tạo (AI Chatbot) nổi lên như một công cụ hỗ trợ học tập tiềm năng trong giáo dục đại học. Nghiên cứu này khảo sát thực trạng, đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng AI-Chatbot của sinh viên tại 05 trường Đại học Sư phạm kĩ thuật tại Việt Nam. Với phương pháp nghiên cứu định lượng, chúng tôi đã thu thập dữ liệu từ 3.077 sinh viên thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau, từ năm nhất đến năm tư thông qua phiếu khảo sát. Dữ liệu được xử lí bằng phần mềm SPSS22, sử dụng các phương pháp thống kê mô tả và phân tích ANOVA để đánh giá. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng sử dụng, những lợi ích, hiệu quả, mức độ làm chủ cũng như các khó khăn mà sinh viên gặp phải khi dùng AI-Chatbot trong học tập. Đồng thời, nghiên cứu cũng đưa ra những định hướng sử dụng công cụ AI-Chatbot trong tương lai. Đáng chú ý, có sự khác biệt rõ rệt trong việc sử dụng AI-Chatbot giữa sinh viên các năm học. Cụ thể, sinh viên năm 4 và sinh viên ngành Công nghệ thông tin thể hiện mức độ sử dụng và hiệu quả cao hơn, điều này cho thấy kĩ năng sử dụng AI Chatbot có mối liên hệ với kinh nghiệm học tập, sự phát triển nhận thức và nền tảng kĩ thuật chuyên môn của người dùng.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 494

Trong bối cảnh giáo dục Lào đang đẩy mạnh đổi mới toàn diện, việc nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trở thành yêu cầu cấp thiết. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và triển khai hoạt động giáo dục đạo đức tại các trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn huyện Chăn Tha Bu Ly, Thủ đô Viêng Chăn. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định lượng thông qua khảo sát 301 cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh nhà trường. Kết quả cho thấy, đội ngũ giáo dục có nhận thức khá đầy đủ và thống nhất về vai trò, mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp và đánh giá trong giáo dục đạo đức. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế trong việc tích hợp nội dung vào môn học, phối hợp giáo dục với gia đình và sử dụng các phương pháp như đàm thoại. Cần tăng cường bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên, phối hợp các lực lượng giáo dục và hoàn thiện hệ thống đánh giá đạo đức học sinh. Nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức tại địa phương.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 570
Theo các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cần tăng cường giáo dục phòng tránh đuối nước vào các môn học và hoạt động giáo dục ở các nhà trường. Nghiên cứu này tập trung vào tích hợp nội dung giáo dục phòng tránh đuối nước trong môn Khoa học lớp 4 nhằm nâng cao nhận thức và kĩ năng cho học sinh tiểu học. Bằng phương pháp nghiên cứu lí luận, đề tài phân tích các văn bản pháp luật, chương trình môn Khoa học và các tài liệu liên quan, từ đó đề xuất hai nhóm biện pháp mới: 1) Thiết kế một số phương tiện dạy học hỗ trợ giáo dục phòng tránh đuối nước trong dạy học môn Khoa học 4; 2) Vận dụng một số phương pháp giáo dục như dạy học dự án, dạy học giải quyết vấn đề, trò chơi học tập để trong giáo dục phòng trách đuối nước cho học sinh tiểu học. Những kết quả này có ý nghĩa thiết thực cho giáo viên tiểu học trong việc xây dựng và tổ chức các hoạt động giáo dục góp phần nâng cao nhận thức và kĩ năng phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh tiểu học.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 516
Bài viết nghiên cứu đề xuất quy trình 4 bước xây dựng tài liệu hướng dẫn học và vận dụng quy trình này trong học phần Sinh lí học trẻ em của Chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục Mầm Non. Bằng phương pháp nghiên cứu lí thuyết và tham vấn chuyên gia, nhóm tác giả đã xây dựng tài liệu hướng dẫn học và đề xuất quy trình. Tài liệu này vừa giúp cho sinh viên tự học nội dung kiến thức học phần Sinh lí học trẻ em, qua đó vừa phát triển năng lực tự học, chủ động, sáng tạo trong học tập cho sinh viên, đặc biệt tài liệu chứa một hệ thống các nhiệm vụ hợp tác, các tình huống thực tiễn tạo cơ hội cho sinh viên cùng nhau giải quyết nhằm phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 638
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông đã làm thay đổi cách thức tổ chức và triển khai các hoạt động dạy học. Đặc biệt, trong bối cảnh đại dịch COVID-19, học trực tuyến không chỉ trở thành giải pháp tạm thời mà còn chuyển mình thành phương thức giáo dục chủ đạo. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc trang bị cho giảng viên đại học các năng lực giảng dạy trực tuyến, giúp họ đáp ứng các đổi mới trong giáo dục đại học và mở rộng phạm vi công việc trong môi trường trực tuyến. Dựa trên tổng quan nghiên cứu các khung năng lực giảng viên trong dạy học trực tuyến và các quy định liên quan đến nhiệm vụ giảng dạy, bài báo này đề xuất khung năng lực sư phạm trực tuyến dành cho giảng viên đại học tại Việt Nam. Khung năng lực này không chỉ hỗ trợ giảng viên trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy mà còn đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng trong môi trường trực tuyến. Khung năng lực sư phạm trực tuyến có thể được sử dụng để đánh giá năng lực giảng dạy trực tuyến của giảng viên và làm cơ sở cho việc xây dựng các chương trình bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, đồng thời góp phần vào chiến lược phát triển các cơ sở giáo dục đại học trong thời đại số.