Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 325
Bài viết khám phá vai trò trung tâm của Hiến pháp và Luật Ngôn ngữ trong việc quản lí bản sắc dân tộc, quyền con người và sự thống nhất quốc gia. Thông qua phương pháp tổng quan tài liệu, nghiên cứu phân tích các mô hình hiến định và cơ chế luật hóa ngôn ngữ quốc gia ở nhiều nước trên thế giới. Đặc biệt, bài viết tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu liên quan đến vấn đề Việt Nam đã hiến định tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia nhưng hệ thống quy định pháp lí thực thi (Luật hóa) vẫn còn phân tán và thiếu tính hệ thống. Kết quả nghiên cứu đề xuất một lộ trình thể chế hóa linh hoạt, trước mắt tập trung hoàn thiện các văn bản dưới Luật và quy định chuyên ngành thay vì áp đặt ngay một đạo luật riêng biệt, nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa thống nhất quốc gia và tôn trọng sự đa dạng ngôn ngữ, tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng Luật Ngôn ngữ quốc gia trong dài hạn.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 329
Hiện nay, việc xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường ở các trường sĩ quan quân đội có tính cấp thiết, vừa đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, kỉ luật, hiệu quả vừa là cơ sở hình thành phẩm chất, năng lực và tư duy cho đội ngũ sĩ quan tương lai, đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam “tinh, gọn, mạnh” trong giai đoạn hội nhập và hiện đại hóa. Bài viết này tập trung phân tích những nguyên tắc, nội dung trọng tâm và những vấn đề đặt ra trong xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường sĩ quan quân đội trong bối cảnh hiện nay, đồng thời chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu, bao gồm: sự cần thiết nghiên cứu để xác định cơ chế, phương thức triển khai văn hóa nhà trường phù hợp với thực tiễn quân đội, đánh giá tác động của văn hóa nhà trường, cũng như nhận diện các yếu tố hạn chế, thách thức trong quản lí, giáo dục và phát triển con người trong môi trường quân sự. Trên cơ sở đó, bài viết vận dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập thông tin, phân tích - tổng hợp tài liệu, nghiên cứu và tổng kết các sản phẩm khoa học cùng các phương pháp nghiên cứu lí thuyết để bảo đảm tính khách quan, tin cậy trong quá trình nghiên cứu.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 908
Chuyển đổi số đang làm thay đổi cách tiếp cận tri thức và phương thức học tập ở bậc Đại học đặt ra yêu cầu phát triển năng lực tự học và sẵn sàng học tập suốt đời cho sinh viên. Nghiên cứu này đánh giá thực trạng tự học và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành phương pháp tự học của sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi. Thiết kế định lượng cắt ngang được áp dụng với 1.007 sinh viên thông qua bảng hỏi gồm năm nhóm nội dung: Động lực học tập, thói quen tự học, tác động của giảng viên và môi trường học tập, kĩ năng tự học và sẵn sàng học tập suốt đời. Kết quả cho thấy, chỉ 39,23% sinh viên có phương pháp tự học cụ thể, trong khi hơn 83,52% nhận thức được tầm quan trọng của tự học, thể hiện khoảng cách giữa nhận thức và hành vi. Mô hình hồi quy logistic nhị phân được sử dụng để ước lượng xác suất sinh viên có phương pháp tự học cụ thể, trong đó thời lượng tự học mỗi ngày là biến dự báo hành vi mạnh nhất (p < 0,001) còn các yếu tố khác có tác động vừa hoặc hạn chế. Nghiên cứu đề xuất tích hợp kĩ năng tự học vào chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tự chủ và gắn năng lực tự học trong đảm bảo chất lượng giáo dục đại học.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 445
Kĩ năng ghi chép ngày nay không chỉ đơn thuần là hành vi sao chép thông tin mà đã trở thành một năng lực học thuật quan trọng, hỗ trợ người học trong việc xử lí, tổ chức và lưu giữ tri thức. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa các kĩ thuật ghi chép hiệu quả và khả năng nghe hiểu của sinh viên chuyên ngành Tiếng Anh trong bối cảnh học tiếng Anh như một ngoại ngữ (EFL), một lĩnh vực còn ít được nghiên cứu trong bối cảnh giáo dục ngôn ngữ tại Việt Nam. Trên cơ sở khảo sát 107 sinh viên đại học chuyên ngành Tiếng Anh (EFL English - major undergraduates), nghiên cứu sử dụng phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính đa biến để xác định các yếu tố ảnh hưởng chính. Kết quả chỉ ra năm nhóm thành phần chủ yếu: Kĩ năng cá nhân, tổ chức nội dung, trực quan và kí hiệu, ngôn ngữ và viết tắt, tốc độ và lượng thông tin ghi chép. Trong đó, tổ chức nội dung là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng nghe hiểu của sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy kĩ thuật ghi chép hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kĩ năng nghe học thuật và cần được tích hợp vào quá trình giảng dạy kĩ năng nghe trong bối cảnh EFL. Ngoài ra, kết quả gợi ý rằng, việc đào tạo kĩ năng ghi chép nhấn mạnh vào tổ chức nội dung nên được tích hợp có hệ thống vào chương trình nghe học thuật nhằm tối đa hóa hiệu quả hiểu bài của người học. Nghiên cứu mang lại những hàm ý thực tiễn cho giảng viên và cơ sở đào tạo trong việc thiết kế chiến lược giảng dạy và xây dựng hoạt động hỗ trợ giúp người học cải thiện năng lực nghe thông qua các kĩ thuật ghi chép có cấu trúc và cá nhân hóa.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 488
Nghiên cứu này nhằm mục đích xây dựng và kiểm định một thang đo phù hợp, có độ tin cậy để đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh của sinh viên các trường đại học tại Việt Nam. Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, bắt đầu với việc tổng quan tài liệu để thiết kế thang đo, sau đó sử dụng phương pháp định lượng để tiến hành khảo sát qua hai vòng với cỡ mẫu lớn từ nhiều trường đại học và trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh. Dữ liệu thu thập được xử lí bằng phần mềm Stata, thông qua các thống kê mô tả, kiểm nghiệm độ tin cậy (hệ số Cronbach’s Alpha) và phân tích nhân tố khám phá. Kết quả nghiên cứu đã xác nhận sự phù hợp trong việc xây dựng và kiểm định một thang đo gồm 03 thành tố và 10 chỉ báo. Thang đo này cung cấp một khung đánh giá đa chiều, vừa đo lường kiến thức và kĩ năng thực hành quân sự vừa quan tâm đến phẩm chất công dân, tinh thần trách nhiệm và ý thức kỉ luật của sinh viên. Nghiên cứu đã đóng góp một công cụ khoa học phù hợp với khung chương trình giáo dục tiếp cận năng lực hiện đại. Kết quả cũng gợi ý cần kiểm định thêm thang đo trên phạm vi rộng hơn và chỉ ra các hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 464
Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả ứng dụng nền tảng trí tuệ nhân tạo Magic School AI trong giảng dạy môn Tin học lớp 10. Trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo cho thấy tiềm năng đáng kể trong việc hỗ trợ thiết kế bài dạy và kiểm tra đánh giá. Tuy nhiên, các nghiên cứu về những nền tảng AI chuyên biệt cho môn Tin học ở trường phổ thông còn hạn chế. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp gồm khảo sát định lượng, phân tích lí thuyết và thực nghiệm sư phạm kéo dài 8 tuần tại một trường trung học phổ thông. Magic School AI được tích hợp vào các hoạt động như xây dựng kế hoạch bài dạy, thiết kế đề kiểm tra, phản hồi sản phẩm và phân hóa học sinh. Kết quả cho thấy, lớp sử dụng Magic School AI đạt điểm trung bình 8,63 (SD = 0,98), cao hơn lớp đối chứng (7,62, SD = 1,24), với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Giáo viên cũng tiết kiệm được 20 - 30% thời gian chuẩn bị. Nghiên cứu bước đầu khẳng định tính khả thi và hiệu quả của Magic School AI trong dạy học Tin học lớp 10.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 613
Bài báo trình bày việc vận dụng mô hình SAMR (Substitution, Augmentation, Modification, Redefinition) để thiết kế chương trình phát triển năng lực số cho giảng viên tiếng Anh ở các trường đại học trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục. Nghiên cứu hướng tới khắc phục khoảng trống khi nhiều chương trình bồi dưỡng hiện nay còn thiên về hướng dẫn công cụ, ít tham chiếu có hệ thống các khung năng lực số quốc tế và chưa coi SAMR như một lộ trình phát triển nghề nghiệp. Trên cơ sở tổng hợp DigCompEdu, UNESCO ICT Competency Framework for Teachers (ICT-CFT), TPACK và các văn bản chính sách trong nước, nghiên cứu xây dựng một khung lí luận tích hợp định hướng cho thiết kế chương trình. Phương pháp gồm phân tích, tổng hợp tài liệu và tham vấn nhóm nhỏ cán bộ quản lí giáo dục cùng giảng viên tiếng Anh nhằm rà soát tính phù hợp và khả thi. Kết quả là chương trình bốn mô đun với mục tiêu, chuẩn đầu ra năng lực số gắn theo từng mức SAMR và các sản phẩm minh chứng cụ thể. Đóng góp mới của nghiên cứu nằm ở việc đề xuất một thiết kế chương trình theo trục SAMR được “ánh xạ” sang các miền năng lực số và đầu ra dạng sản phẩm, có thể dùng như khung tham chiếu cho bồi dưỡng nội bộ và làm nền cho nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 477
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và thời kì dân số vàng, Việt Nam đứng trước yêu cầu cấp thiết phải phát triển giáo dục nghề nghiệp để hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao. Bài viết phân tích kinh nghiệm phát triển giáo dục nghề nghiệp của bốn quốc gia tiêu biểu gồm Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản và Canada nhằm rút ra các bài học hữu ích cho Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu và so sánh quốc tế, tập trung vào các khía cạnh: Chính sách quản lí, liên kết giữa cơ sở đào tạo - doanh nghiệp - Nhà nước, mô hình hướng nghiệp và phát triển kĩ năng nghề. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, mô hình đào tạo kép, sự gắn kết chặt chẽ giữa trường nghề và doanh nghiệp, cùng với cơ chế quản lí linh hoạt, đóng vai trò quan trọng trong nâng cao năng lực lao động. Từ đó, bài viết đề xuất các định hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam theo hướng hội nhập quốc tế, lấy người học làm trung tâm, thúc đẩy hợp tác công - tư và ứng dụng công nghệ số trong đào tạo.