Bạn đang ở đây

Bài viết khoa học

Số CIT: 0 Số lượt xem: 492
Động vật hoang dã suy giảm nghiêm trọng do các hoạt động của con người đã gây ra nhiều hệ lụy đối với ngôi nhà chung của con người. Bảo vệ động vật hoang dã không chỉ là trách nhiệm của một cá nhân hay một tập thể mà là nhiệm vụ chung của tất cả chúng ta. Giáo dục bảo vệ động vật hoang dã là một trong những giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi của công dân trong việc bảo vệ động vật ngoài tự nhiên. Bài viết phân tích thực trạng về giáo dục bảo vệ động vật hoang dã trong nhà trường phổ thông tại Tây Nguyên, nghiên cứu điển hình tại Lâm Đồng và Đắk Lắk. Từ đó, tạo cơ sở khoa học cho các nhà quản lí, các nhà giáo dục, tổ chức môi trường đưa ra giải pháp thiết thực trong việc cải thiện hiệu quả giáo dục bảo vệ động vật hoang dã trong nhà trường phổ thông Việt Nam.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,066
Trong lĩnh vực đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo, hoạt động đánh giá kết quả học tập nhằm đo lường mức độ người học đạt chuẩn đầu ra đóng vai trò thiết yếu, giúp các cơ sở giáo dục đại học xác định và cải tiến chất lượng chương trình. Đây là yêu cầu cốt lõi trong các bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục, cả trong nước lẫn quốc tế. Tuy nhiên, trong thực tiễn giáo dục đại học Việt Nam, việc triển khai hoạt động đánh giá để đo lường mức độ người học đạt chuẩn đầu ra vẫn được xem là hoạt động mới và có nhiều thách thức trong việc thực hiện. Bài viết sử dụng phương pháp phân tích tài liệu để tóm tắt, so sánh các yêu cầu về hoạt động đánh giá để đo lường mức độ đạt chuẩn đầu ra của một số bộ tiêu chuẩn kiểm định chương trình đào tạo trong và ngoài nước, hệ thống một số nghiên cứu có đề cập đến thách thức của việc thực hiện hoạt động này trên thực tế đối với các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam. Bài viết góp phần mở rộng thêm hiểu biết lí luận trong lĩnh vực đánh giá kết quả học tập nhằm đo lường mức độ người học đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo trình độ đại học.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 540
Nghiên cứu này nhằm phát triển và kiểm định công cụ đo đánh giá các hoạt động STEM của học sinh trung học cơ sở tại Việt Nam. Cấu trúc bốn yếu tố của STEM được xác định bao gồm Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Phân tích được thực hiện với mẫu gồm 656 giáo viên và học sinh từ lớp 6 đến lớp 9. Phân tích nhân tố khám phá và khẳng định đã xác nhận mô hình đầy đủ ban đầu gồm 40 mục hỏi và đề xuất một cấu trúc rút gọn với 20 mục được phân bổ lại, có các chỉ số độ phù hợp tốt. Kết quả nghiên cứu đã xác nhận mô hình cấu trúc đẳng phân của các nhân tố, độ tin cậy và tính nhất quán của thang đo trong việc đánh giá các hoạt động STEM ở trường trung học cơ sở, đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết phải điều chỉnh khái niệm về các hoạt động STEM trong kỉ nguyên số.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 784
Nghiên cứu của chúng tôi so sánh phản hồi của ChatGPT với phản hồi của giáo viên trong sửa bài viết tiếng Pháp cấp độ B1+ cho 47 sinh viên đại học. Dữ liệu phân tích là bảng hỏi và các báo cáo chiêm nghiệm của sinh viên so sánh phản hồi của ChatGPT và của giáo viên về số lượng và chất lượng phản hồi, khả năng động viên khích lệ, các tiêu chí chấm bài viết, độ dễ hiểu, tính hữu dụng. Kết quả cho thấy, điểm chấm bài viết của ChatGPT và của giáo viên khá tương đương. Phản hồi của giáo viên được sinh viên đánh giá cao hơn phản hồi của ChatGPT ở hầu hết mọi phương diện, tuy nhiên ChatGPT nhặt được nhiều lỗi hơn và đưa ra nhiều đề xuất chữa lỗi diễn đạt tốt. 51,06% sinh viên thích giáo viên nhận xét hơn, 48,94% thích kết hợp cả hai phương thức phản hồi. Nghiên cứu này là một trong những nghiên cứu đầu tiên về ứng dụng ChatGPT trong giảng dạy tiếng Pháp tại Việt Nam.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 481
Mục đích của nghiên cứu là xây dựng và cải thiện mô hình liên kết giữa nhà trường và cơ sở thực hành trong đào tạo ngành giáo dục đặc biệt tại Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội. Nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề như thiếu phối hợp giữa các bên, thiếu cơ sở vật chất và thiếu cơ chế đánh giá hiệu quả hợp tác. Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát qua phiếu hỏi, phỏng vấn sâu với giảng viên và sinh viên, quan sát thực tế và đánh giá sản phẩm học tập của sinh viên. Kết quả chính của nghiên cứu cho thấy, phát triển kĩ năng chuyên môn là mục tiêu quan trọng nhất trong thực tập, tiếp theo là khả năng thích ứng, còn kĩ năng mềm ít được ưu tiên. Ngoài ra, những khó khăn về cơ sở vật chất và thiếu nhân lực hướng dẫn được ghi nhận. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp như phát triển chương trình đào tạo kết hợp lí thuyết và thực hành, tăng cường đào tạo giảng viên và thiết lập cơ chế phản hồi hiệu quả giữa các bên để nâng cao chất lượng thực hành và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của ngành Giáo dục đặc biệt của nhà trường.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 443
Việc đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai ở bậc Đại học ở Việt Nam không chỉ là một xu hướng mà còn là một nhu cầu tất yếu để phát triển giáo dục, kinh tế và xã hội. Đã có nhiều bài viết về việc dạy và học các môn chuyên ngành bằng tiếng Anh. Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trình độ tiếng Anh của các thí sinh dự thi tốt nghiệp Trung học phổ thông cũng như chính sách tuyển dụng giảng viên nhằm thực hiện hóa chủ trương đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai ở bậc Đại học ở Việt Nam. Dựa vào kết quả điểm thi môn tiếng Anh trong các kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông từ năm 2017 đến nay do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, bằng phương pháp thống kê toán học bài viết này đã chỉ ra rằng: điểm thi trung bình môn Tiếng Anh hằng năm có xu hướng tăng và dự báo năm 2025 có thể đạt khoảng 5.8 điểm và năm 2026 là hơn 6 điểm; trình độ tiếng Anh giữa các nhóm thí sinh có nhiều khác biệt và sự khác biệt này có xu hướng giảm nhẹ; số lượng thí sinh dự thi môn Tiếng Anh trong các kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông có xu hướng năm sau tăng hơn năm trước. Bằng phương pháp tổng hợp các thông báo tuyển dụng giảng viên của các trường đại học, bài viết chỉ ra rằng, các trường đại học ở Việt Nam đã có chính sách tuyển dụng giảng viên có khả năng giảng dạy bằng tiếng Anh nhằm phục vụ cho lộ trình đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 537
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lí lớp học và phát triển kĩ năng tự học cho học sinh tiểu học, thực hiện tại 12 trường ở huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm khảo sát định lượng (120 giáo viên, 240 học sinh), quan sát lớp học (36 tiết), phỏng vấn sâu và phân tích sản phẩm học tập. Kết quả cho thấy, còn nhiều hạn chế như quản lí lớp học mang tính áp đặt, học sinh ít tham gia xây dựng nội quy, phương pháp đánh giá chưa đa dạng và kĩ năng tự học còn yếu. Đặc biệt, chỉ 15,65% học sinh đạt mức khá và tốt về kĩ năng tự học, trong đó kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập và tìm kiếm xử lí thông tin là yếu nhất. Dựa trên cơ sở lí thuyết và thực tiễn, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện theo ba cấp độ: Xây dựng môi trường học tích cực, đổi mới phương pháp dạy và đánh giá, hướng dẫn kĩ năng cụ thể như lập kế hoạch, tự đánh giá, tìm kiếm thông tin và ứng dụng công nghệ. Thực nghiệm tại ba trường cho thấy, sau 3 tháng áp dụng, tỉ lệ học sinh đạt mức khá và tốt về kĩ năng tự học tăng lên 26,4%, đồng thời cải thiện hiệu quả quản lí lớp học. Các giải pháp có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển năng lực tự học của học sinh tiểu học.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 620
Bài viết trình bày những phát hiện chính trong khảo sát đánh giá thực trạng về tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục chuyên biệt công lập dành cho người khuyết tật tại Việt Nam. Nhóm nghiên cứu đã khảo sát tại 51 cơ sở giáo dục chuyên biệt công lập trên cả nước. Nội dung khảo sát đánh giá thực trạng bao gồm: 1) Về tên gọi và các cấp quản lí các cơ sở giáo dục chuyên biệt; 2) Cơ cấu tổ chức của các cơ sở giáo dục chuyên biệt; 3) Vị trí việc làm; 4) Cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục chuyên biệt; 5) Các dạng khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt; 6) Các hoạt động và chương trình giáo dục đang được sử dụng tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt. Kết quả khảo sát cho thấy chưa có sự thống nhất về tổ chức và hoạt động giữa các cơ sở giáo dục chuyên biệt công lập dành cho người khuyết tật tại các địa phương. Đây là cơ sở quan trọng để định hướng các nội dung trong văn bản quy định về tổ chức và hoạt động của trường, lớp dành cho người khuyết tật; đồng thời, để các cơ sở giáo dục chuyên biệt dành cho người khuyết tật thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ theo đúng quy định, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đối với người khuyết tật.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 582
Giáo dục quốc tế đã và đang được nhiều nước, đặc biệt là các nước phát triển chú trọng bởi nhiều lợi ích mang lại về kinh tế, chính trị và ngoại giao. Bài viết nhằm tìm hiểu chiến lược phát triển giáo dục quốc tế ở các quốc gia Canada, Úc và Trung Quốc. Mỗi quốc gia có các định hướng, chiến lược khác nhau để phát triển lĩnh vực này phù hợp với các mục đích và tham vọng của mình, thể hiện qua các chính sách liên quan không chỉ tới giáo dục (đảm bảo chất lượng giáo dục, đa dạng hóa chương trình, nội dung, hình thức giáo dục,...) mà còn tới các lĩnh vực khác như di trú, lao động việc làm,... Đây là những bài học kinh nghiệm thực tiễn để Việt Nam có thể tham khảo điều chỉnh các chính sách phát triển giáo dục phù hợp hơn, khai thác tốt hơn lợi ích của giáo dục quốc tế.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 873
Phát triển năng lực tự học, tạo điều kiện cho người học có thể học tập suốt đời là một trong những mục tiêu quan trọng của Chương trình Giáo dục phổ thông. Bài viết sử dụng phương pháp phân tích lí thuyết để làm rõ tác động của mô hình lớp học đảo ngược đối với năng lực tự học của người học, đồng thời chỉ ra mối quan hệ giữa năng lực tự học và năng lực đặc thù của môn Giáo dục công dân. Từ đó, bài viết rút ra kết luận về những lợi ích của mô hình này trong việc phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua giảng dạy môn Giáo dục công dân ở trường phổ thông.