Bạn đang ở đây

Bài viết khoa học

Số CIT: 0 Số lượt xem: 946

Năng lực tư duy sáng tạo là năng lực quan trọng cần được hình thành và phát triển cho học sinh trong hoạt động dạy học, đặc biệt hoạt động trải nghiệm trong môn Toán ở lớp 5 có nhiều tiềm năng và cơ hội giúp phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh. Bằng phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá các kết quả nghiên cứu có liên quan, bài viết đã làm rõ các vấn về dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm, năng lực tư duy sáng tạo, cơ hội phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm trong môn Toán 5, đưa ra một số biểu hiện hành vi năng lực tư duy sáng tạo của học sinh, xây dựng quy trình dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm môn Toán ở lớp 5 theo hướng phát triển năng lực tư duy sáng tạo và minh họa bằng một tiết dạy. Qua đó, góp phần đề xuất một cách thức để giáo viên tiểu học áp dụng trong dạy học môn Toán theo hướng phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết cho học sinh, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo.

Số CIT: 0 Số lượt xem: 750
Bài viết phân tích thực trạng hoạt động nghề nghiệp của giáo viên phổ thông trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Làm việc với cán bộ quản lí và giáo viên tại 21 cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục chuyên biệt dành cho người khuyết tật cho thấy, giáo viên đang chịu áp lực lớn từ việc kiêm nhiệm nhiều vai trò, định mức tiết dạy chưa phù hợp trong khi khối lượng công việc ngày càng tăng cao... Việc giảng dạy các môn tích hợp, đặc biệt ở cấp Trung học cơ sở gặp nhiều khó khăn do giáo viên chưa được đào tạo chuyên sâu và thiếu học liệu phù hợp. Mặc dù phần lớn giáo viên đã đạt chuẩn trình độ đào tạo, các hoạt động bồi dưỡng hiện nay vẫn tập trung chủ yếu vào chuyên môn, trong khi các kĩ năng bổ trợ như ngoại ngữ và tin học chưa được chú trọng. Đáng chú ý, giáo viên trung học cơ sở là nhóm chịu áp lực lớn nhất do yêu cầu đổi mới mạnh mẽ về phương pháp dạy học và cách thức đánh giá học sinh. Bài viết phản ánh những thách thức nghề nghiệp của giáo viên hiện nay trong việc đảm bảo chất lượng giảng dạy, cân đối thời gian lao động và thích ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 747
Cùng với sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghệ 4.0, giáo dục phổ thông đang “chuyển mình” mạnh mẽ theo định hướng dạy học phát triển năng lực cho người học. Ứng dụng bảo tàng ảo trong dạy học Lịch sử là một giải pháp có tính khả thi khi tiếp cận theo hướng này trong giáo dục. Bài viết tập trung làm rõ cơ sở lí luận của việc ứng dụng bảo tàng ảo; vai trò và ý nghĩa của việc ứng dụng bảo tàng ảo trong dạy học Lịch sử ở trường phổ thông; đề xuất quy trình thiết kế bảo tàng ảo phù hợp với mục tiêu bài học; tiến hành thực nghiệm sư phạm để khẳng định hiệu quả bước đầu của việc ứng dụng bảo tàng ảo trong dạy học Lịch sử.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 717
Trong bối cảnh chuyển đổi số đặt ra nhu cầu tối ưu hóa các hình thức dạy học, coi dạy học trực tuyến là một phần của quá trình dạy học thì việc tích hợp câu hỏi và bài tập vào môi trường học tập trực tuyến đã trở thành một việc làm cần thiết. Bài viết trình bày quá trình phát triển một website học tập chuyên biệt phục vụ cho việc dạy học môn Khoa học ở cấp Tiểu học. Cơ sở dữ liệu câu hỏi và bài tập được thiết kế nhằm hỗ trợ học sinh luyện tập và củng cố kiến thức một cách độc lập. Học sinh không chỉ dừng lại ở việc luyện tập và nhận phản hồi thông thường, hệ thống còn góp phần rèn luyện kĩ năng tự học, tăng cường tính tự động hóa, tính tương tác và khả năng phản hồi tự động thông qua tính năng “phao cứu sinh” - tính năng cung cấp kiến thức nền tảng của môn Khoa học. Bài viết tập trung trình bày cơ sở khoa học, quy trình thiết kế, cấu trúc và hướng dẫn sử dụng website “Sci-Learning” nhằm hỗ trợ việc học môn Khoa học cho học sinh tiểu học. Sau giai đoạn thử nghiệm, nhóm nghiên cứu đã đề xuất một số điều chỉnh và cải tiến trong thiết kế website cũng như hệ thống bài tập để phù hợp hơn với thực tiễn giảng dạy và nhu cầu của cả học sinh lẫn giáo viên.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 649
Hạnh phúc trong học tập không chỉ là kết quả của sự phát triển cá nhân mà còn là một yếu tố dự báo mạnh mẽ cho nhiều biểu hiện tích cực trong quá trình học tập, đồng thời giữ vai trò thiết yếu trong sự phát triển toàn diện của cá nhân. Do tính chất phức tạp và đa chiều, khái niệm này thường được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, với cấu trúc và công cụ đo lường đa dạng. Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam, mặc dù khái niệm hạnh phúc trong học tập đã nhận được sự quan tâm, nhưng vẫn thiếu một khung lí thuyết toàn diện cùng các công cụ đo lường chuẩn hóa phù hợp để tham chiếu. Sử dụng phương pháp nghiên cứu lí thuyết, nghiên cứu này phân tích mô hình cấu trúc của hạnh phúc trong học tập, làm rõ những thành tố cơ bản cấu thành khái niệm này. Ngoài ra, nghiên cứu cũng giới thiệu một số công cụ đo lường tiềm năng có thể ứng dụng trong bối cảnh giáo dục Việt Nam. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển các chiến lược nâng cao hạnh phúc của học sinh trong trường học.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 438

Bài viết nghiên cứu về quản lí đào tạo nghề Điện công nghiệp tại các trường cao đẳng vùng Đồng bằng Sông Hồng theo hướng gắn kết với doanh nghiệp nhằm phân tích đánh giá thực trạng quản lí đào tạo nghề tại các trường cao đẳng thông qua việc khảo sát cán bộ quản lí, giảng viên và sinh viên tại các trường cao đẳng và cán bộ quản lí tại doanh nghiệp. Kết quả khảo sát cho thấy, hoạt động quản lí đào tạo nghề tại các trường cao đẳng chưa có sự gắn kết với doanh nghiệp trong các khâu của quá trình đào tạo, các trường và doanh nghiệp mới thực hiện được một số hoạt động đơn lẻ như: tham quan, thực tập hoặc hỗ trợ học bổng cho người học; chưa đưa ra được mô hình quản lí đào tạo nghề giữa trường cao đẳng gắn kết với doanh nghiệp. Vì vậy, trong bài viết này, tác giả đề xuất các biện pháp quản lí đào tạo nghề Điện công nghiệp tại các trường cao đẳng vùng Đồng bằng Sông Hồng theo hướng gắn kết với doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo nghề, đem lại lợi ích thiết thực cho sinh viên, các trường, doanh nghiệp và xã hội.

Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,403

Để đánh giá thực trạng phát triển năng lực số cho học sinh trung học cơ sở ở Việt Nam, nhóm nghiên cứu đã tiến hành thu thập thông tin qua khảo sát online và phỏng vấn sâu cán bộ quản lí về các vấn đề sau: Góc nhìn của cán bộ quản lí về phát triển năng lực số cho học sinh; Điều kiện để thực hiện phát triển năng lực số cho học sinh; Thực trạng các hoạt động dạy học để phát triển năng lực số cho học sinh; Những thách thức trong quá trình thực hiện giáo dục phát triển năng lực số cho học sinh. Trong bài viết này, chúng tôi phân tích một số kết quả khảo sát về các nội dung nêu trên theo góc nhìn và quan điểm của cán bộ quản lí. Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích dữ liệu về những yếu tố tác động đối với việc phát triển năng lực số cho học sinh dưới góc nhìn của cán bộ quản lí, nhóm nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị nhằm phát triển năng lực số cho học sinh trung học cơ sở.

Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,055

Nghiên cứu này khắc phục khoảng trống kiến thức về nhận thức và thực hành sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) của giảng viên đại học thông qua phân tích trắc lượng thư mục toàn diện. Sử dụng dữ liệu từ 245 công bố được thu thập từ cơ sở dữ liệu SCOPUS giai đoạn 2016 2024, nghiên cứu phân tích xu hướng công bố, phân bố địa lí, tác giả và tổ chức có ảnh hưởng cũng như sự phát triển chủ đề nghiên cứu. Kết quả cho thấy sự bùng nổ nghiên cứu từ năm 2023 với 194 công bố (79,2% tổng số), phản ánh tác động mạnh mẽ của AI sinh tạo, đặc biệt ChatGPT. Phân tích đồng xuất hiện từ khóa tiết lộ bốn cụm nghiên cứu chính: Công nghệ AI và giáo dục, nhận thức và thái độ, giảng dạy và học tập, đánh giá và đạo đức. Nghiên cứu xác định thiếu hụt nghiên cứu tổng quan (1,2%) trong lĩnh vực. Về địa lí, Hoa Kì dẫn đầu với 62 công bố, Saudi Arabia thứ hai với 23 công bố. So sánh với các nghiên cứu bibliometric khác, nghiên cứu này xác nhận xu hướng tăng trưởng toàn cầu đồng thời tập trung độc đáo vào góc nhìn giảng viên. Kết quả cung cấp ý nghĩa quan trọng cho Việt Nam trong phát triển chính sách AI giáo dục.

Số CIT: 0 Số lượt xem: 516
Ngành Y học cổ truyền giữ vai trò quan trọng trong hệ thống y tế, góp phần bảo tồn và phát huy những giá trị tinh hoa của y học dân tộc. Tuy nhiên, để lĩnh vực này phát triển bền vững, hoạt động nghiên cứu khoa học đóng vai trò then chốt. Thực trạng cho thấy, sinh viên ngành Y học cổ truyền tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ trong giai đoạn 2019 -2024 tham gia nghiên cứu khoa họccòn hạn chế. Hiện chưa có nghiên cứu nào đánh giá cụ thể về thực trạng, rào cản và giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động này. Do đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát thực trạng, xác định rào cản và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. Phương pháp nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi với thang đo Likert 5 điểm, khảo sát 596 sinh viên. Kết quả cho thấy trên 70% sinh viên có hứng thú cao với hoạt động nghiên cứu khoa học, tuy nhiên còn gặp nhiều rào cản từ yếu tố cá nhân và hệ thống, với điểm trung bình dao động từ 3,03 đến 3,73. Kết quả nghiên cứu làm cơ sở để xây dựng các giải pháp thiết thực nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên ngành Y học cổ truyền trong tương lai.
Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,854
Năng lực giao tiếp Toán học là một thành tố quan trọng của năng lực Toán học - một thành phần cốt lõi trong quá trình học tập và phát triển của học sinh phổ thông. Điểm nổi bật của năng lực này là khả năng diễn đạt rõ ràng, logic các thông tin Toán học thông qua ngôn ngữ và kí hiệu phù hợp. Nhằm thúc đẩy nghiên cứu trong lĩnh vực này, việc thực hiện một đánh giá hệ thống về các công trình hiện có là cần thiết. Bài viết nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan toàn diện về thực trạng, xu hướng, hạn chế và định hướng nghiên cứu tương lai liên quan đến giao tiếp Toán học của học sinh phổ thông. Nghiên cứu sử dụng quy trình PRISMA để phân tích 26 công bố đăng trên các tạp chí khoa học tại Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2025. Các bài báo được phân tích theo các tiêu chí: thời gian công bố, cấp học, chủ đề Toán học, từ khóa chính, phương pháp nghiên cứu cũng như các rào cản và khó khăn đã được ghi nhận. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số định hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.