Bạn đang ở đây
Bài viết khoa học
Số CIT: 0
Số lượt xem: 504
Niềm tin của giáo viên là một chủ đề nghiên cứu rất được quan tâm của cộng đồng học thuật, trong đó có cộng đồng giáo dục Toán học. Nghiên cứu này nhằm khám phá các cách tiếp cận khác nhau trong nghiên cứu về niềm tin của giáo viên Toán để đề xuất một cấu trúc mới gồm 6 khía cạnh về niềm tin của giáo viên bao gồm: niềm tin về môn Toán, về việc dạy Toán, quá trình học Toán, bối cảnh, về cá nhân và về tự hiệu quả. Cấu trúc đề xuất này tổng hợp được các sự khác biệt và giao thoa giữa các mô hình nghiên cứu trước đây và nhằm giản lược sự phức tạp trong quá trình nghiên cứu về niềm tin của giáo viên Toán. Nghiên cứu này có thể tham khảo khi phát triển chương trình đào tạo giáo viên, hướng tới việc thay đổi các khía cạnh khác nhau của niềm tin của giáo viên tương lai nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học môn Toán của họ.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 608
Lịch sử nghiên cứu về vấn đề đi kèm ở trẻ có rối loạn học tập đã cho thấy những biểu hiện đáng kể của giảm chú ý và các khó khăn liên quan đến kĩ năng cảm xúc - xã hội. Nghiên cứu này đã phân tích dữ liệu trên 39 học sinh lớp 1 và lớp 2 có nguy cơ cao rối loạn học tập tại tỉnh Nam Định nhằm xác định đặc điểm chú ý và kĩ năng cảm xúc - xã hội ở các em. Kết quả phân tích cho thấy biểu hiện giảm chú ý phổ biến nhất là các em dễ bị xao nhãng bởi âm thanh hoặc những thứ khác và hay mắc các lỗi do cẩu thả. Đáng chú ý, so với báo cáo từ phía cha mẹ, đánh giá từ phía giáo viên cho thấy tỉ lệ nguy cơ cao giảm chú ý ở những học sinh này là nhiều hơn. Ngoài ra, 30% tổng số khách thể thuộc nhóm nguy cơ cao gặp những rào cản liên quan đến kĩ năng cảm xúc - xã hội. Những khó khăn này có mối liên hệ tích cực với các biểu hiện giảm chú ý ở khách thể. Sự chồng chéo của các triệu chứng ở cả rối loạn học tập lẫn giảm chú ý và kém kĩ năng cảm xúc - xã hội có thể khiến cho trẻ gặp nhiều thách thức hơn trong quá trình học tập.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 558
Lập kế hoạch được xem là một trong những chức năng trọng yếu trong quản trị tổ chức, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục. Trước những biến chuyển không ngừng của các yếu tố như chính trị, kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ và xu hướng đổi mới giáo dục, yêu cầu nâng cao năng lực lập kế hoạch trong quản trị nhà trường ngày càng trở nên cấp bách. Bài viết này tập trung làm rõ vai trò của việc áp dụng một quy trình lập kế hoạch mang tính khoa học trong quản trị nhà trường, thay vì chỉ dựa vào kinh nghiệm cá nhân. Thông qua việc phân tích tài liệu chuyên sâu kết hợp khảo sát các văn bản pháp lí và thực trạng tại các cơ sở giáo dục, kết quả nghiên cứu chỉ ra sự chênh lệch đáng kể giữa lí thuyết, quy định pháp lí và thực tiễn triển khai trong các nhà trường. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một khung lí thuyết về quy trình lập kế hoạch quản trị nhà trường, bao gồm cả kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp, đồng thời nhấn mạnh vai trò của các công cụ như phân tích SWOT. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực lập kế hoạch của đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục, qua đó góp phần thúc đẩy hiệu quả của công cuộc đổi mới giáo dục trong bối cảnh đầy thách thức hiện nay.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 503
Hoạt động dạy học môn học lớp 9 nhằm định hướng nghề nghiệp là một trong những biện pháp rèn luyện kĩ năng, nâng cao nhận thức về ngành nghề, chuẩn bị hỗ trợ cho học sinh lựa chọn môn học ở lớp 10 và nghề nghiệp tương lai. Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu xác định cách thức tổ chức dạy học các nội dung/chủ đề môn học thông qua việc liên kết nội dung môn học với ứng dụng trong thực tiễn các nghề nghiệp thực tế, kết hợp các cơ hội học tập trải nghiệm, thúc đẩy các phương pháp học tập chủ động. Chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu lí thuyết để phân tích, xác định các nguyên tắc dạy học, nội dung chủ đề có khả năng dạy học hướng nghiệp và quy trình xây dựng hoạt động dạy học nhằm hướng nghiệp cho học sinh thông qua môn học. Kết quả của nghiên cứu bao gồm: 1) Phân tích các nguyên tắc trong việc tổ chức định hướng nghề nghiệp trong môn học; 2) Phân tích các đặc điểm cụ thể của chương trình một số môn học có khả năng hướng nghiệp; 3) Đề xuất quy trình xây dựng các hoạt động học tập nhằm mục đích định hướng nghề nghiệp cho học sinh và thiết kế minh họa một chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên lớp 9.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 589
Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích thực trạng kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông tại Việt Nam, tập trung vào quá trình thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm nhiệm vụ, chức năng, cơ cấu, đội ngũ nhân sự, hệ thống thông tin và kết quả thực hiện. Thông qua khảo sát bằng phiếu hỏi trực tuyến dưới dạng Google form cho 807 các cán bộ quản lí giáo dục bậc mầm non, phổ thông tại các địa phương trong cả nước đã có kinh nghiệm trong việc tham gia kiểm định chất lượng giáo dục, dữ liệu cho thấy bên cạnh những kết quả đã đạt được, có những thách thức đặt ra đối với hệ thống kiểm định hiện nay, chẳng hạn như chưa đảm bảo được tính khách quan, cần tiếp tục cải thiện hệ thống kiểm định, bao gồm cơ cấu, tổ chức thực hiện, đội ngũ và thông tin phục vụ kiểm định. Bài báo đề xuất một số khuyến nghị dựa trên phân tích định lượng và định tính để hướng tới việc hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,809
Bài viết trình bày kết quả xác định mức độ tác động của yếu tố quản lí đến kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở các trường mầm non công lập Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng với mẫu khảo sát gồm 125 cán bộ quản lí và giáo viên. Kết quả phân tích cho thấy, các yếu tố như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và kết quả giáo dục hòa nhập có mối tương quan dương ở mức cao. Trong đó, yếu tố tổ chức cho thấy tác động tích cực có ý nghĩa đến kết quả giáo dục hòa nhập, trong khi các yếu tố còn lại có tác động không đáng kể. Nghiên cứu đã đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí, từ đó góp phần cải thiện chất lượng giáo dục hòa nhập trong các cơ sở giáo dục mầm non. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đưa ra những gợi ý về các khía cạnh cần được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn trong các công trình sau này.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 886
Giáo dục vì sự phát triển bền vững đã được sự ủng hộ toàn cầu và là phương tiện đạt được mục tiêu phát triển bền vững nhưng vẫn gặp khó khăn do thiếu điều chỉnh theo bối cảnh cụ thể, bỏ qua những thách thức văn hoá, xã hội, chính trị, sinh thái và kinh tế đặc thù của từng địa phương. Thúc đẩy chính sách là một trong năm lĩnh vực ưu tiên của Chương trình Hành động toàn cầu được ra đời bởi Liên Hiệp Quốc cũng đang gặp phải các vấn đề như trên và cần được xem xét chính sách gắn với bối cảnh cụ thể của từng quốc gia. Bài báo nhằm khảo sát các tiêu chí đánh giá chính sách Giáo dục vì sự phát triển bền vững được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam. Trên cơ sở xin ý kiến 11 chuyên gia chính sách giáo dục tại Việt Nam về các tiêu chí đánh giá chính sách Giáo dục vì sự phát triển bền vững, nhóm tác giả đã đề xuất các tiêu chí đánh giá chính sách Giáo dục vì sự phát triển bền vững phù hợp với bối cảnh Việt Nam với 3 nội dung đánh giá, bao gồm: đánh giá nội dung, đánh giá thực thi và đánh giá tác động của chính sách và 16 tiêu chí liên quan làm định hướng cho các nghiên cứu đánh giá chính sách trong tương lai.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,208
Công nghệ 4.0 với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big data) và Internet of Things (IoT) đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho việc giảng dạy và học tập. Sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết, phân loại và hệ thống hóa lí thuyết, nghiên cứu chỉ ra những tác động, vai trò của công nghệ 4.0 trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học phổ thông. Bài viết cho thấy rằng, việc tích hợp công nghệ 4.0 trong dạy học Ngữ văn trung học phổ thông không chỉ nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn tài liệu, cá nhân hóa quá trình học tập mà còn tạo ra môi trường học tập tương tác tối ưu. Những kết quả này góp phần vào việc cải thiện quá trình dạy học Ngữ văn, nâng cao chất lượng giáo dục Ngữ văn, đáp ứng nhu cầu xã hội trong thời đại công nghệ kĩ thuật số.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 638
Chuyển đổi số trong giáo dục là xu hướng tất yếu nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, trong đó mức độ sẵn sàng của giáo viên đóng vai trò then chốt quyết định hiệu quả ứng dụng công nghệ vào giảng dạy và toàn bộ quá trình chuyển đổi số trong nhà trường. Bài viết trình bày tổng quan một số khung đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của giáo viên phổ thông, phân tích nội dung, ưu điểm và hạn chế của từng khung. Trên cơ sở đó, bài viết nhấn mạnh sự cần thiết xây dựng một khung đánh giá phù hợp với bối cảnh đặc thù của Việt Nam, đồng thời đề xuất một khung tích hợp nhằm nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tích hợp và động lực sử dụng công nghệ của giáo viên, góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trong giáo dục.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 756
Việc tích hợp các yếu tố văn hóa địa phương vào giảng dạy đóng vai trò thiết yếu trong việc xây dựng nền giáo dục toàn diện, đáp ứng văn hóa cho học sinh tiểu học, đặc biệt tại các khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Bài viết trình bày kết quả khảo sát 86 giáo viên tiểu học và cán bộ quản lí giáo dục tại một số tỉnh miền núi nhằm đánh giá thực trạng năng lực, những khó khăn và nhu cầu phát triển chuyên môn liên quan đến việc tích hợp văn hóa địa phương. Nghiên cứu cho thấy, giáo viên thể hiện nhận thức nền tảng vững chắc và thái độ tích cực đối với việc tích hợp văn hóa địa phương, tuy nhiên vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận học liệu, ứng dụng công nghệ và thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học tích hợp. Dựa trên kết quả khảo sát, bài viết đề xuất các giải pháp: 1) Phát triển các chương trình bồi dưỡng linh hoạt, sát thực tiễn; 2) Xây dựng kho học liệu văn hóa mở; 3) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ phù hợp; 4) Thúc đẩy cộng đồng học tập chuyên môn; 5) Tăng cường hợp tác giữa nhà trường và cộng đồng.
- « Đầu tiên
- ‹ trước
- …
- 17
- 18
- 19
- 20
- …
- tiếp ›
- Cuối cùng »

