Bạn đang ở đây
Bài viết khoa học
Số CIT: 0
Số lượt xem: 886
Giáo dục vì sự phát triển bền vững đã được sự ủng hộ toàn cầu và là phương tiện đạt được mục tiêu phát triển bền vững nhưng vẫn gặp khó khăn do thiếu điều chỉnh theo bối cảnh cụ thể, bỏ qua những thách thức văn hoá, xã hội, chính trị, sinh thái và kinh tế đặc thù của từng địa phương. Thúc đẩy chính sách là một trong năm lĩnh vực ưu tiên của Chương trình Hành động toàn cầu được ra đời bởi Liên Hiệp Quốc cũng đang gặp phải các vấn đề như trên và cần được xem xét chính sách gắn với bối cảnh cụ thể của từng quốc gia. Bài báo nhằm khảo sát các tiêu chí đánh giá chính sách Giáo dục vì sự phát triển bền vững được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam. Trên cơ sở xin ý kiến 11 chuyên gia chính sách giáo dục tại Việt Nam về các tiêu chí đánh giá chính sách Giáo dục vì sự phát triển bền vững, nhóm tác giả đã đề xuất các tiêu chí đánh giá chính sách Giáo dục vì sự phát triển bền vững phù hợp với bối cảnh Việt Nam với 3 nội dung đánh giá, bao gồm: đánh giá nội dung, đánh giá thực thi và đánh giá tác động của chính sách và 16 tiêu chí liên quan làm định hướng cho các nghiên cứu đánh giá chính sách trong tương lai.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 1,208
Công nghệ 4.0 với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big data) và Internet of Things (IoT) đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho việc giảng dạy và học tập. Sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết, phân loại và hệ thống hóa lí thuyết, nghiên cứu chỉ ra những tác động, vai trò của công nghệ 4.0 trong dạy học Ngữ văn ở trường trung học phổ thông. Bài viết cho thấy rằng, việc tích hợp công nghệ 4.0 trong dạy học Ngữ văn trung học phổ thông không chỉ nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn tài liệu, cá nhân hóa quá trình học tập mà còn tạo ra môi trường học tập tương tác tối ưu. Những kết quả này góp phần vào việc cải thiện quá trình dạy học Ngữ văn, nâng cao chất lượng giáo dục Ngữ văn, đáp ứng nhu cầu xã hội trong thời đại công nghệ kĩ thuật số.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 638
Chuyển đổi số trong giáo dục là xu hướng tất yếu nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, trong đó mức độ sẵn sàng của giáo viên đóng vai trò then chốt quyết định hiệu quả ứng dụng công nghệ vào giảng dạy và toàn bộ quá trình chuyển đổi số trong nhà trường. Bài viết trình bày tổng quan một số khung đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của giáo viên phổ thông, phân tích nội dung, ưu điểm và hạn chế của từng khung. Trên cơ sở đó, bài viết nhấn mạnh sự cần thiết xây dựng một khung đánh giá phù hợp với bối cảnh đặc thù của Việt Nam, đồng thời đề xuất một khung tích hợp nhằm nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tích hợp và động lực sử dụng công nghệ của giáo viên, góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trong giáo dục.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 756
Việc tích hợp các yếu tố văn hóa địa phương vào giảng dạy đóng vai trò thiết yếu trong việc xây dựng nền giáo dục toàn diện, đáp ứng văn hóa cho học sinh tiểu học, đặc biệt tại các khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Bài viết trình bày kết quả khảo sát 86 giáo viên tiểu học và cán bộ quản lí giáo dục tại một số tỉnh miền núi nhằm đánh giá thực trạng năng lực, những khó khăn và nhu cầu phát triển chuyên môn liên quan đến việc tích hợp văn hóa địa phương. Nghiên cứu cho thấy, giáo viên thể hiện nhận thức nền tảng vững chắc và thái độ tích cực đối với việc tích hợp văn hóa địa phương, tuy nhiên vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận học liệu, ứng dụng công nghệ và thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học tích hợp. Dựa trên kết quả khảo sát, bài viết đề xuất các giải pháp: 1) Phát triển các chương trình bồi dưỡng linh hoạt, sát thực tiễn; 2) Xây dựng kho học liệu văn hóa mở; 3) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ phù hợp; 4) Thúc đẩy cộng đồng học tập chuyên môn; 5) Tăng cường hợp tác giữa nhà trường và cộng đồng.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 619
Số CIT: 0
Số lượt xem: 954
Bài báo nghiên cứu việc phát triển năng lực mô hình hóa Toán học cho học sinh yếu kém môn Toán trung học phổ thông thông qua phương pháp dạy học tích hợp các bài toán thực tiễn. Quá trình nghiên cứu được thực hiện với 166 học sinh lớp 10 từ hai trường Trung học phổ thông Đức Trọng và Hoàng Hoa Thám trong 15 tuần của học kì II năm học 2023 -2024. Trước và sau can thiệp, học sinh làm bài kiểm tra năng lực mô hình hóa Toán học. Kết quả cho thấy điểm trung bình của học sinh tăng từ khoảng 43% lên 69%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001), chứng tỏ năng lực mô hình hóa được cải thiện rõ rệt. Các biểu hiện tích cực về thái độ, sự tự tin và hứng thú học tập cũng được ghi nhận. Bài báo phân tích nguyên nhân khiến học sinh yếu gặp khó khăn khi mô hình hóa, đồng thời đề xuất ba nguyên tắc giảng dạy chính: 1) Xây dựng môi trường học hợp tác, 2) Đa dạng hóa phương pháp giảng dạy dựa trên lí thuyết đa trí tuệ, 3) Cá nhân hóa hỗ trợ học sinh. Ví dụ minh họa về bài toán thiết kế sân vận động hình elip cho thấy cách áp dụng mô hình hóa trong dạy học hiệu quả. Nghiên cứu khẳng định việc phát triển năng lực mô hình hóa Toán học cho học sinh yếu kém là khả thi nếu được tổ chức dạy học đúng cách, góp phần thu hẹp khoảng cách năng lực trong lớp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 611
Cảm xúc của giáo viên đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong giáo dục ngôn ngữ, phản ánh bản chất phức tạp và năng động của việc giảng dạy. Bài báo này đánh giá có hệ thống các khung lí thuyết được sử dụng trong nghiên cứu về cảm xúc của giáo viên ngôn ngữ, bao gồm Lí thuyết Hoạt động, Lí thuyết Điều chỉnh Cảm xúc, Lí thuyết Đánh giá và Lí thuyết Văn hóa - Xã hội. Các khung lí thuyết này cung cấp những góc nhìn đa dạng về cách cảm xúc của giáo viên được hình thành và ảnh hưởng bởi các yếu tố cá nhân, xã hội và tổ chức. Sử dụng phương pháp đánh giá tài liệu có hệ thống, nghiên cứu này phân tích điểm mạnh, hạn chế và mức độ phù hợp của từng khung lí thuyết trong việc nắm bắt tính phức tạp của cảm xúc giáo viên. Kết quả cho thấy cảm xúc của giáo viên không phải là những phản ứng cá nhân cô lập mà được đồng xây dựng trong các cộng đồng chuyên môn và bị ảnh hưởng bởi các chính sách tổ chức và hỗ trợ xã hội. Bài báo đề xuất rằng, nghiên cứu tương lai nên tiếp tục khám phá cách áp dụng các khung lí thuyết này trong các bối cảnh giáo dục đa dạng và phát triển các chính sách hỗ trợ để tăng cường khả năng phục hồi cảm xúc và hạnh phúc nghề nghiệp của giáo viên.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 490
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, thương hiệu tốt là một lợi thế cạnh tranh rất mạnh đối với các nhà trường đại học công lập và tư thục ở Việt Nam hiện nay. Do đó, quản trị thương hiệu nhà trường đang là một bài toán cấp thiết đặt ra cho cán bộ quản lí các nhà trường đại học hiện nay. Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội thực hiện mục tiêu phát triển theo định hướng đa ngành, theo tinh thần giáo dục khai phóng do đó cần thực thi những chính sách nhằm tập trung phát huy sức mạnh bên trong và khai thác các cơ hội đến từ môi trường bên ngoài trong thực hiện xây dựng thương hiệu nhà trường. Bài viết tập trung đề xuất một số biện pháp quản trị thương hiệu tại Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội trong bối cảnh chuyển đổi số bao gồm: Xây dựng chiến lược định vị thương hiệu và chính sách thương hiệu của nhà trường phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số; Xây dựng và thực hiện chiến lược truyền thông thương hiệu Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội trong bối cảnh chuyển đổi số; Xây dựng thương hiệu nội bộ mạnh mẽ từ cán bộ quản lí, giảng viên, chuyên viên, sinh viên, học viên Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội; Tăng cường trải nghiệm số cho sinh viên, cộng đồng và phát triển mạng lưới cựu sinh viên của Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội; Tăng cường hợp tác quốc tế đa ngành qua nền tảng số và thực hiện đánh giá, cải tiến chất lượng liên tục theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế.
Số CIT: 0
Số lượt xem: 580
Số CIT: 0
Số lượt xem: 734
Sự sẵn sàng giao tiếp, một yếu tố quan trọng trong thành công của việc học ngôn ngữ, thường bị cản trở bởi các rào cản tâm lí như sợ mắc lỗi và thiếu tự tin. Bên cạnh đó, thói quen tư duy hữu hình là các hoạt động có cấu trúc khuyến khích suy nghĩ sâu sắc và tạo cơ hội để người học phản ánh về quá trình tư duy, cung cấp các khung hỗ trợ để người học sắp xếp tư duy của mình, tham gia phản biện và giao tiếp hiệu quả. Nghiên cứu này khám phá lợi ích của thói quen tư duy hữu hình trong việc nâng cao sự sẵn sàng giao tiếp của người học. Bài viết giới thiệu các khái niệm về thói quen tư duy hữu hình, sau đó phân tích các ảnh hưởng tích cực của thói quen tư duy hữu hình tới sự sẵn sàng giao tiếp. Kết luận của bài báo nhấn mạnh tiềm năng của thói quen tư duy hữu hình như một công cụ sư phạm giúp tạo ra môi trường học tập tương tác, khuyến khích người học chủ động sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, đồng thời đưa ra các gợi ý cho nghiên cứu trong tương lai và ứng dụng rộng rãi hơn trong dạy học tiếng Anh.
- « Đầu tiên
- ‹ trước
- …
- 18
- 19
- 20
- 21
- …
- tiếp ›
- Cuối cùng »

