NĂNG LỰC TỰ HỌC VÀ TÍNH SẴN SÀNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ GIÁO DỤC: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NĂNG LỰC TỰ HỌC VÀ TÍNH SẴN SÀNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ GIÁO DỤC: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Vũ Thị Thu Hương vuthuhuong@tlu.edu.vn Phân hiệu Trường Đại học Thủy Lợi tại Thành phố Hồ Chí Minh Số 02 Trường Sa, phường Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt: 
Chuyển đổi số đang làm thay đổi cách tiếp cận tri thức và phương thức học tập ở bậc Đại học đặt ra yêu cầu phát triển năng lực tự học và sẵn sàng học tập suốt đời cho sinh viên. Nghiên cứu này đánh giá thực trạng tự học và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành phương pháp tự học của sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi. Thiết kế định lượng cắt ngang được áp dụng với 1.007 sinh viên thông qua bảng hỏi gồm năm nhóm nội dung: Động lực học tập, thói quen tự học, tác động của giảng viên và môi trường học tập, kĩ năng tự học và sẵn sàng học tập suốt đời. Kết quả cho thấy, chỉ 39,23% sinh viên có phương pháp tự học cụ thể, trong khi hơn 83,52% nhận thức được tầm quan trọng của tự học, thể hiện khoảng cách giữa nhận thức và hành vi. Mô hình hồi quy logistic nhị phân được sử dụng để ước lượng xác suất sinh viên có phương pháp tự học cụ thể, trong đó thời lượng tự học mỗi ngày là biến dự báo hành vi mạnh nhất (p < 0,001) còn các yếu tố khác có tác động vừa hoặc hạn chế. Nghiên cứu đề xuất tích hợp kĩ năng tự học vào chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tự chủ và gắn năng lực tự học trong đảm bảo chất lượng giáo dục đại học.
Từ khóa: 
tự học
Học tập suốt đời
sinh viên đại học
chuyển đổi số giáo dục
kĩ năng học tập
hồi quy logistic.
Tham khảo: 

[1] Braad, E., Degens, N., Barendregt, W. & IJsselsteijn, W. (2022). Improving metacognition through self explication in a digital self-regulated learning tool. Educational Technology Research and Development, 70, pp.2063-2090.

[2] Bryman, A. (2016). Social research methods (5th ed.). Oxford University Press.

[3] Candy, P. C. (1991). Self-direction for lifelong learning: A comprehensive guide to theory and practice. Jossey Bass.

[4] Chou, P.-N. & Chen, W.-F. (2020). Engagement in online learning: A comparison between learners in Asian and Western contexts. Journal of Educational Technology & Society, 23(4), pp.55-68.

[5] Etikan, I., Musa, S. A. & Alkassim, R. S. (2016). Comparison of convenience sampling and purposive sampling. American Journal of Theoretical and Applied Statistics, 5(1), pp.1-4.

[6] Field, A. (2018). Discovering statistics using IBM SPSS Statistics (5th ed.). SAGE Publications.

[7] Garrison, D. R. (1997). Self-directed learning: Toward a comprehensive model. Adult Education Quarterly, 48(1), pp.18-33.

[8] Guglielmino, L. M. (1977). Development of the self-directed learning readiness scale [Doctoral dissertation, University of Georgia]. University Microfilms International.

[9] Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J. & Anderson, R. E. (2019). Multivariate data analysis (8th ed.). Cengage Learning.

[10] Hosmer, D. W., Lemeshow, S. & Sturdivant, R. X. (2013). Applied logistic regression (3rd ed.). Wiley.

[11] Johnson, B. & Christensen, L. (2020). Educational research: Quantitative, qualitative, and mixed approaches (7th ed.). SAGE Publications.

[12] Johnson, G. M., Archibald, A. & Tenenbaum, G. (2010). Self-regulated learning in digital environments. British Journal of Educational Technology, 41(3), pp.449-471.

[13] Joshi, A., Kale, S., Chandel, S. & Pal, D. K. (2015). Likert scale: Explored and explained. British Journal of Applied Science & Technology, 7(4), pp.396-403.

[14] Lee, J., Lim, C. & Kim, H. (2019). The role of self-directed learning in online learning: A meta-analysis. Educational Technology & Society, 22(1), pp.1-14.

[15] Matell, M. S. & Jacoby, J. (1971). Is there an optimal number of alternatives for Likert scale items? Educational and Psychological Measurement, 31(3), pp.657-674.

[16] Nguyễn Văn Tính & Lê Thị Hương. (2022). Đánh giá năng lực tự học của sinh viên trong bối cảnh học trực tuyến. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 18(2), pp.55-63.

[17] OECD. (2020). Skills for a digital world. OECD Publishing.

[18] Pallant, J. (2020). SPSS survival manual: A step-by-step guide to data analysis using IBM SPSS (7th ed.). Routledge.

[19] Phạm Thị Nga & Nguyễn Thị Trang. (2022). Tác động của chuyển đổi số đến năng lực tự học của sinh viên. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 20(3), pp.33-41.

[20] Pintrich, P. R. (2004). A conceptual framework for assessing motivation and self-regulated learning in college students. Educational Psychology Review, 16(4), pp.385-407.

[21] Siemens, G. (2005). Connectivism: A learning theory for the digital age. International Journal of Instructional Technology and Distance Learning, 2(1), pp.3-10.

[22] Tabachnick, B. G. & Fidell, L. S. (2019). Using multivariate statistics (7th ed.). Pearson Education.

[23] Trần Minh Tuấn & Lê Quốc Nam. (2023). Tác động của phương pháp giảng dạy đến khả năng tự học của sinh viên. Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, 6(1), p.52.

[24] UNESCO. (2020). Framework for lifelong learning in the digital era. UNESCO Publishing.

[25] UNESCO. (2023). AI and digital learning in higher education: Regional synthesis report for Asia-Pacific. UNESCO Publishing.

[26] Zimmerman, B. J. (2002). Becoming a self-regulated learner: An overview. Theory into Practice, 41(2), pp.64-70.

Bài viết cùng số