Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 375
Toán cao cấp là học phần nền tảng bắt buộc đối với sinh viên khối Kinh tế, song thường bị xem là trừu tượng và xa rời thực tiễn. Kết quả khảo sát tại Trường Đại học Hải Dương cho thấy một nghịch lí đáng chú ý: Phần lớn giảng viên và sinh viên đều nhận thức rõ tầm quan trọng của việc gắn kết Toán học với các tình huống kinh tế thực tế, nhưng việc triển khai trên thực tế còn rất hạn chế do thiếu tài liệu và hướng dẫn cụ thể. Khoảng trống này cho thấy, cần có những nghiên cứu và mô hình khả thi nhằm tích hợp hiệu quả các bài toán có bối cảnh kinh tế vào giảng dạy Toán cao cấp. Bài viết trình bày cơ sở lí luận, phân tích thực trạng và đề xuất quy trình tích hợp bài toán có bối cảnh kinh tế vào dạy học, góp phần tăng tính ứng dụng, phát triển năng lực tư duy phân tích, mô hình hóa và ra quyết định cho sinh viên khối Kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc gắn kết nội dung toán học với các tình huống kinh tế không chỉ giúp nâng cao hứng thú học tập mà còn tạo cầu nối vững chắc giữa kiến thức toán học và thực tiễn nghề nghiệp.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 325
Bài viết khám phá vai trò trung tâm của Hiến pháp và Luật Ngôn ngữ trong việc quản lí bản sắc dân tộc, quyền con người và sự thống nhất quốc gia. Thông qua phương pháp tổng quan tài liệu, nghiên cứu phân tích các mô hình hiến định và cơ chế luật hóa ngôn ngữ quốc gia ở nhiều nước trên thế giới. Đặc biệt, bài viết tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu liên quan đến vấn đề Việt Nam đã hiến định tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia nhưng hệ thống quy định pháp lí thực thi (Luật hóa) vẫn còn phân tán và thiếu tính hệ thống. Kết quả nghiên cứu đề xuất một lộ trình thể chế hóa linh hoạt, trước mắt tập trung hoàn thiện các văn bản dưới Luật và quy định chuyên ngành thay vì áp đặt ngay một đạo luật riêng biệt, nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa thống nhất quốc gia và tôn trọng sự đa dạng ngôn ngữ, tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng Luật Ngôn ngữ quốc gia trong dài hạn.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 329
Hiện nay, việc xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường ở các trường sĩ quan quân đội có tính cấp thiết, vừa đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, kỉ luật, hiệu quả vừa là cơ sở hình thành phẩm chất, năng lực và tư duy cho đội ngũ sĩ quan tương lai, đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam “tinh, gọn, mạnh” trong giai đoạn hội nhập và hiện đại hóa. Bài viết này tập trung phân tích những nguyên tắc, nội dung trọng tâm và những vấn đề đặt ra trong xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường sĩ quan quân đội trong bối cảnh hiện nay, đồng thời chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu, bao gồm: sự cần thiết nghiên cứu để xác định cơ chế, phương thức triển khai văn hóa nhà trường phù hợp với thực tiễn quân đội, đánh giá tác động của văn hóa nhà trường, cũng như nhận diện các yếu tố hạn chế, thách thức trong quản lí, giáo dục và phát triển con người trong môi trường quân sự. Trên cơ sở đó, bài viết vận dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập thông tin, phân tích - tổng hợp tài liệu, nghiên cứu và tổng kết các sản phẩm khoa học cùng các phương pháp nghiên cứu lí thuyết để bảo đảm tính khách quan, tin cậy trong quá trình nghiên cứu.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 297
Nghiên cứu này nhằm khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động chuyên môn theo hướng tự chủ nghề nghiệp của giáo viên tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bằng cách sử dụng bảng khảo sát theo thang Likert 5 mức độ với 643 cán bộ quản lí và giáo viên, nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ các trường trung học phổ thông công lập trên phạm vi 16 khu vực của Hà Nội. Kết quả cho thấy, mức độ tự chủ nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ thông tại Hà Nội đang ở mức khá, với những điểm mạnh nổi bật trong hoạt động dạy học, phát triển chuyên môn. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế nhất định trong việc tham gia quản trị nhà trường, các hoạt động nghiên cứu khoa học và tham gia hoạt động cộng đồng. Thông qua phân tích thực trạng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp về quản lí nhằm tăng cường sự tự chủ cho giáo viên như giảm tải công việc hành chính, tăng cường tập huấn, khuyến khích đổi mới phương pháp giảng dạy và xây dựng môi trường văn hóa trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 301
Bài viết phân tích những tác động của Nghị định số 116/2020/ NĐ-CP về hỗ trợ tiền đóng học phí, sinh hoạt phí đối với sinh viên Sư phạm, trong mối liên hệ với quyết định lựa chọn ngành Sư phạm của sinh viên năm nhất Trường Đại học Đà Lạt. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trên 18 sinh viên và khảo sát định lượng với 259 sinh viên năm nhất thuộc các ngành đào tạo giáo viên tại Trường Đại học Đà Lạt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giữa hai nhóm nhận và không nhận hỗ trợ từ Nghị định số 116/2020/NĐ-CP có một số khác biệt về yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngành Sư phạm. Nghị định số 116 có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định chọn ngành Sư phạm của sinh viên. Trong khi đó, những yếu tố ảnh hưởng liên quan đến nghề nghiệp trong tương lai lại tác động đến những sinh viên không nhận hỗ trợ từ ngành Sư phạm so với nhóm còn lại.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 513
Nghiên cứu này trình bày việc thiết kế và ứng dụng học liệu số trên nền tảng Quizizz trong dạy học Toán 8, tập trung vào chủ đề các hình khối trong thực tiễn. Nghiên cứu được tiến hành với 02 nhóm (20 học sinh) lớp 8: Nhóm thực nghiệm được tổ chức dạy học chủ đề các hình khối trong thực tiễn bằng học liệu số được thiết kế trên nền tảng Quizizz, trong khi nhóm đối chứng được dạy theo phương pháp truyền thống với bài tập trên giấy. Dữ liệu được thu thập qua bài kiểm tra 20 câu hỏi và phiếu khảo sát hứng thú học tập, phân tích bằng phương pháp thống kê. Thành tích học tập của học sinh được đo bằng bài kiểm tra sau thực nghiệm, đồng thời mức độ hứng thú được đánh giá dựa trên phản hồi từ bảng hỏi. Kết quả thu thập được phân tích bằng phương pháp thống kê nhằm xác định sự khác biệt về hiệu quả giữa hai hình thức dạy học. Qua đó, khẳng định Quizizz có tác động tích cực đến cả kết quả và động lực học tập của học sinh, góp phần chứng minh tính khả thi của việc ứng dụng học liệu số trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục ở Việt Nam.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 265
Lí thuyết phát triển tổ chức là một lĩnh vực nghiên cứu nhằm tăng cường năng lực và hiệu quả của các tổ chức thông qua việc điều chỉnh và phát triển các chiến lược, mô hình (cấu trúc), quy trình và các yếu tố liên quan khác trong tổ chức, với mục tiêu mang lại những sự thích nghi cần thiết, thay đổi và phát triển bền vững trong các tình huống đang biến đổi. Lí thuyết này được cho là có thể áp dụng cho các loại tổ chức khác nhau, bao gồm cả các tổ chức giáo dục. Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản của lí thuyết phát triển tổ chức, bài viết nhấn mạnh sự cần thiết cần áp dụng lí thuyết này trong phát triển trường học; đề xuất quy trình phát triển trường học theo lí thuyết phát triển tổ chức và hướng dẫn thực hành trong quản lí, lãnh đạo nhà trường.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 420
Trong bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục đại học, phát triển năng lực số cho giảng viên, trong đó có đội ngũ giảng viên tiếng Anh trở thành yêu cầu chiến lược. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu, hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn từ các khung tham chiếu quốc tế như DigCompEdu, TPACK và Khung Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông cho giáo viên, đồng thời phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ Singapore, Hàn Quốc, Châu Âu và Mĩ. Nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn, tham chiếu kinh nghiệm quốc tế để đề xuất giải pháp khả thi cho quản lí phát triển năng lực số giảng viên tiếng Anh, góp phần thực hiện Chương trình Chuyển đổi số quốc gia. Kết quả cho thấy, cần quản lí theo mô hình đa tầng: cấp chính sách thiết lập chuẩn và hành lang pháp lí, cấp trường gắn năng lực số với phát triển nghề nghiệp, cấp khoa/bộ môn xây dựng cộng đồng học tập và hỗ trợ trực tiếp. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất xây dựng khung năng lực số riêng cho giảng viên tiếng Anh, gắn bồi dưỡng với thăng tiến, lồng ghép bản sắc văn hóa và tăng cường đầu tư hạ tầng.