Danh sách bài viết

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 375
Nghiên cứu này hệ thống hóa khung lí thuyết về đánh giá hoạt động thực hiện Chương trình Giáo dục địa phương ở trường tiểu học nhằm khắc phục tình trạng thiếu thống nhất về tiêu chí và quy trình đánh giá trong bối cảnh giáo dục Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích lí luận kết hợp tổng quan có hệ thống các mô hình đánh giá, bao gồm Tyler, Kirkpatrick, CIPP và Responsive Evaluation. Kết quả nghiên cứu xác định bốn nhóm tiêu chí đánh giá: 1) Mục tiêu rõ ràng, phù hợp và khả thi; 2) Nội dung phản ánh đặc thù địa phương, có tính cập nhật; 3) Quá trình triển khai khoa học, linh hoạt, có sự tham gia của giáo viên, học sinh và cộng đồng; 4) Kết quả về năng lực, phẩm chất của học sinh và tác động đối với cộng đồng. Quy trình đánh giá gồm năm bước: xác định mục tiêu và phạm vi, xây dựng công cụ và kế hoạch, thu thập dữ liệu đa nguồn, phân tích - tổng hợp thông tin, phản hồi và điều chỉnh. Khung đánh giá này vừa đảm bảo tính khoa học, vừa thích ứng với bối cảnh thực tiễn. Nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở lí luận cho đánh giá hoạt động thực hiện Chương trình Giáo dục địa phương, đồng thời mang lại định hướng thực tiễn cho cán bộ quản lí và giáo viên trong việc nâng cao chất lượng triển khai chương trình ở các trường tiểu học.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 556
Trong những năm gần đây, việc tích hợp trí tuệ nhân tạo vào giáo dục đã trở nên phổ biến, với ngày càng nhiều ứng dụng trong giảng dạy kĩ năng viết tiếng Anh như một ngoại ngữ (EFL) và tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai (ESL). Trong khi các tổng quan trước đây chủ yếu tập trung vào những hệ thống đánh giá viết tự động truyền thống, nghiên cứu này tiến hành một tổng hợp 18 công trình đã được bình duyệt, công bố trong giai đoạn 2020 - 2025, về việc sử dụng công cụ đánh giá tự động và công cụ trí tuệ nhân tạo trong việc đánh giá phản hồi bài viết tiếng Anh cho người học. Việc lựa chọn và phân tích các nghiên cứu được lựa chọn và phân tích tuân theo khung PRISMA (Preferred Reporting Items for Systematic Reviews and Meta-Analyses) nhằm bảo đảm tính minh bạch phương pháp và độ chặt chẽ học thuật. Kết quả cho thấy, trí tuệ nhân tạo góp phần nâng cao hiệu quả dạy viết thông qua việc cung cấp phản hồi tức thì và cá nhân hóa, mở rộng gợi ý phát triển ý tưởng cũng như hỗ trợ năng lực tự chủ của người học. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế trong việc xử lí các kĩ năng bậc cao như tính mạch lạc, lập luận và tư duy phản biện. Những phát hiện này nhấn mạnh sự cần thiết của việc kết hợp công nghệ với phản hồi từ giáo viên và bạn học. Bằng cách làm rõ điểm mạnh và hạn chế của trí tuệ nhân tạo, nghiên cứu này không chỉ mở rộng các tổng quan trước đó mà còn đưa ra những hàm ý cụ thể về mặt nghiên cứu, sư phạm và chính sách nhằm tích hợp hiệu quả cả hệ thống đánh giá viết tự động truyền thống và trí tuệ nhân tạo tạo sinh vào giảng dạy viết tiếng Anh.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 369

Bài viết nghiên cứu việc vận dụng học tích cực trong giảng dạy học phần Toán cao cấp, hướng vào hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học cho sinh viên khối ngành Kĩ thuật. Trên cơ sở phân tích cơ sở lí luận về học tích cực và cấu trúc các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề Toán học, nghiên cứu đã xây dựng một quy trình dạy học gồm năm bước: 1) Xác định vấn đề, 2) Tổ chức hoạt động khám phá, 3) Thảo luận và phản biện, 4) Khái quát hóa kiến thức, 5) Vận dụng vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành với 80 sinh viên thuộc khối ngành Kĩ thuật thông qua các tiết học thiết kế hoạt động theo định hướng trên. Kết quả thực nghiệm cho thấy, việc vận dụng học tích cực đã giúp sinh viên cải thiện các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề Toán học, đặc biệt là phân tích tình huống, lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp và đánh giá kết quả. Những phát hiện này gợi mở khả năng mở rộng áp dụng cho các học phần Toán và kĩ thuật khác, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc đổi mới phương pháp dạy học Toán ở bậc Đại học theo định hướng phát triển năng lực người học.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 486
Nghiên cứu này tập trung xác định các yếu tố tiềm ẩn tác động đến hiệu quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Sư phạm Toán tại Trường Đại học Vinh, dựa trên dữ liệu khảo sát từ 268 sinh viên năm cuối. Phân tích nhân tố khám phá cho thấy mô hình gồm sáu nhân tố, giải thích 64.287% tổng phương sai, với các nhóm chính: 1) Đặc điểm sinh viên, 2) Chương trình đào tạo và công tác quản lí thực tập sư phạm, 3) Hiệu quả thực tập sư phạm, 4) Giáo viên hướng dẫn tại trường phổ thông, 5) Giảng viên trường sư phạm, 6) Điều kiện và đổi mới trong môi trường thực tập. Kết quả này cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng, góp phần hoàn thiện chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng rèn luyện nghiệp vụ cho sinh viên Sư phạm Toán.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 556
Năm học 2024 - 2025 là năm đầu tiên Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 2018 được triển khai ở lớp 9 với trọng tâm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh, trong đó năng lực mô hình hóa Toán học giữ vai trò then chốt trong việc gắn kết Toán học với thực tiễn. Trong bài viết này, chúng tôi trình bày kết quả của việc thiết kế, thực nghiệm và định hướng xây dựng kế hoạch bài dạy chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác vuông” theo hướng mô hình hóa Toán học nhằm bồi dưỡng cho học sinh khả năng sử dụng mô hình Toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Dựa trên việc phân tích Chương trình và Sách giáo khoa, khảo sát giáo viên và học sinh, chúng tôi xây dựng các bài toán theo quá trình mô hình hóa Toán học, tổ chức dạy học và đánh giá hiệu quả thông qua so sánh đối chứng. Kết quả cho thấy, học sinh có tiến bộ rõ rệt trong việc chuyển đổi tình huống thực tiễn thành bài toán Toán học, giải quyết bài toán và diễn giải kết quả phù hợp với ngữ cảnh ban đầu, đồng thời học sinh có thái độ tích cực và hứng thú hơn trong học tập môn Toán.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 829
Nghiên cứu này khám phá mức độ sử dụng và sự khác biệt trong mức độ sử dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trong học tập giữa hai nhóm sinh viên ngành Thiết kế đồ họa thương hiệu và Thiết kế đồ họa hoạt hình. Qua khảo sát 212 sinh viên, bao gồm 108 sinh viên ngành Thiết kế đồ họa thương hiệu và 104 sinh viên ngành Thiết kế đồ họa hoạt hình, thông qua một khảo sát về mức độ sử dụng 21 công cụ AI phổ biến. Kết quả cho thấy, có sự khác biệt trong việc sử dụng phần lớn các công cụ AI giữa hai nhóm sinh viên. Sinh viên ngành Thiết kế đồ họa thương hiệu có xu hướng sử dụng các công cụ AI như ChatGPT, Copilot, Adobe Firefly, Leonardo AI, Clipdrop, ClickUp, Fotor AI, Krea AI, Ideogram AI, Vance AI, Midjourney, Huemint, Khroma, Canva AI và ToMe AI nhiều hơn đáng kể so với sinh viên ngành Thiết kế đồ họa hoạt hình. Ngược lại, sinh viên ngành Thiết kế đồ họa hoạt hình lại sử dụng Gemini và Figma + AI plugin cao hơn so với Thiết kế đồ họa thương hiệu. Không có sự khác biệt về mức độ sử dụng công cụ Curipod, ClassPoint AI, Gradescope và EssayGrader giữa hai nhóm. Những phát hiện này cung cấp những hàm ý quan trọng cho việc phát triển các chính sách hỗ trợ học tập có mục tiêu và chiến lược giảng dạy nhằm tăng cường tích hợp hiệu quả AI vào giáo dục thiết kế.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 575

Tư vấn tâm lí học đường là một nhiệm vụ quan trọng của giáo viên trong bối cảnh giáo dục phổ thông hiện nay. Tuy nhiên, phần lớn sinh viên Sư phạm - đặc biệt là sinh viên không chuyên ngành Tâm lí học - vẫn chưa được trang bị đầy đủ để đảm nhận hiệu quả vai trò này. Nghiên cứu này khảo sát thực trạng năng lực tư vấn tâm lí học đường của 823 sinh viên và 30 giảng viên tại ba cơ sở đào tạo giáo viên lớn ở miền Bắc Việt Nam. Trên cơ sở khung năng lực gồm năm thành phần (nhận thức về hoạt động tư vấn; tìm hiểu đặc điểm tâm - sinh lí và khó khăn của học sinh; xây dựng kế hoạch tư vấn; thiết kế, thực hiện chuyên đề tư vấn; phối hợp với gia đình và cộng đồng), công cụ khảo sát được thiết kế dưới dạng thang Likert 5 mức độ. Dữ liệu được xử lí bằng phần mềm SPSS 27.0, kết hợp với phỏng vấn, quan sát và phân tích sản phẩm thực tập. Kết quả cho thấy năng lực tư vấn tâm lí học đường của sinh viên nhìn chung mới đạt mức trung bình. Trong đó, năng lực tìm hiểu đặc điểm tâm - sinh lí và khó khăn của học sinh được đánh giá cao nhất, trong khi năng lực xây dựng kế hoạch tư vấn và năng lực phối hợp với gia đình - cộng đồng còn nhiều hạn chế. Thực trạng này phản ánh sự thiếu hụt về học phần chuyên biệt, cơ hội trải nghiệm thực tiễn và kĩ năng triển khai, phối hợp. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho các trường sư phạm trong việc điều chỉnh chương trình đào tạo, thiết kế học phần, tăng cường hoạt động thực hành - trải nghiệm và rèn luyện kĩ năng, nhằm phát triển năng lực tư vấn tâm lí học đường cho giáo viên tương lai.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 299
Bài viết này tổng quan thư mục các ấn phẩm được chỉ mục trên SCOPUS từ năm 2005 đến 2025 nhằm tổng hợp những nghiên cứu về hỗ trợ học sinh có nguy cơ gặp khó khăn trong học tập và chỉ ra các khoảng trống hiện hữu. Mục đích nghiên cứu là xác định xu hướng theo thời gian, lĩnh vực và chủ đề can thiệp đối với nhóm học sinh này, đồng thời đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo. Phương pháp nghiên cứu bao gồm tìm kiếm có hệ thống trên SCOPUS với tiêu chí lọc về ngôn ngữ (tiếng Anh), năm xuất bản (2005 - 2025) và nội dung liên quan đến can thiệp trong giáo dục; quá trình sàng lọc tuân thủ các bước loại bỏ trùng lặp, sàng lọc tiêu đề và tóm tắt, đọc toàn văn để chọn ra nghiên cứu phù hợp. Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất, phân loại và phân tích định lượng theo tần suất. Kết quả chính cho thấy số lượng bài công bố tăng ổn định, tập trung chủ yếu vào can thiệp môn Toán trong khi nghiên cứu về khó khăn đọc hiểu và giao thoa giữa giáo dục - sức khỏe tâm thần còn khiêm tốn. Những phát hiện này hữu ích cho nhà nghiên cứu, giáo viên và nhà hoạch định chính sách trong việc thiết kế chương trình can thiệp toàn diện và định hướng nghiên cứu liên ngành trong tương lai.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 363
Bài viết tập trung phân tích cơ hội và đề xuất các phương pháp tích hợp giáo dục tài chính vào môn Toán ở cấp Trung học cơ sở nhằm góp phần nâng cao hiểu biết tài chính cho học sinh. Trong bối cảnh kinh tế hiện đại, hiểu biết tài chính là năng lực thiết yếu, tuy nhiên việc giảng dạy nội dung này một cách có hệ thống tại các trường phổ thông Việt Nam còn hạn chế. Trên cơ sở phân tích Chương trình môn Toán cấp Trung học cơ sở, các tài liệu học thuật và khuyến nghị quốc tế (OECD, 2015; UNESCO, 2017; Aflatoun International, 2020), bài viết xác định các cơ hội lồng ghép nội dung giáo dục tài chính vào những chủ đề toán học cụ thể. Nghiên cứu đề xuất các hình thức và phương pháp tích hợp đa dạng, từ lồng ghép ví dụ vào bài giảng đến việc tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm. Một ví dụ minh họa chi tiết về hoạt động trải nghiệm được trình bày, cho thấy cách vận dụng kiến thức Toán phát triển kĩ năng quản lí và ra quyết định tài chính. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lí luận và định hướng thực tiễn cho việc triển khai tích hợp giáo dục tài chính trong môn Toán, qua đó góp phần trang bị cho học sinh những kĩ năng cần thiết để đưa ra các quyết định tài chính sáng suốt.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 569
Việc tích hợp lịch sử Toán học vào dạy học Toán được xem là một hướng tiếp cận tự nhiên, góp phần hỗ trợ học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức Toán học mà còn hiểu sâu sắc hơn nội dung và bản chất của môn học. Nghiên cứu này đề xuất một mô hình dạy học có sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo (AI), trong đó AI được khai thác như công cụ hỗ trợ thiết kế các bài học tích hợp yếu tố lịch sử với nội dung Toán học, qua đó nâng cao năng lực tự học cho học sinh trung học cơ sở tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích lí luận, khảo sát thực tiễn đối với 49 giáo viên Toán và phương pháp chuyên gia. Dữ liệu thu thập được xử lí, phân tích trên các phần mềm thống kê làm căn cứ để xây dựng mô hình tích hợp và được hoàn thiện trên cơ sở phản hồi từ các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục Toán học. Mô hình được minh họa thông qua việc thiết kế hoạt động dạy học Định lí Thales ở lớp 8. Kết quả cho thấy, mô hình tích hợp đề xuất có tính khả thi, kết nối giá trị lịch sử với môi trường công nghệ hiện đại, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Toán, đồng thời phát triển năng lực Toán học của học sinh, đồng thời đóng góp vào giáo dục di sản, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa nhân loại.