Danh sách bài viết

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 740
Trí tuệ nhân tạo có tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực trong cuộc sống, trong đó có giáo dục. Chatbot là một ứng dụng trí tuệ nhân tạo được tạo ra để mô phỏng các cuộc trò chuyện với người dùng qua Internet. Chatbot có khả năng hiểu và tự động phản hồi các câu hỏi từ người dùng. Tuy nhiên, khi sử dụng Chatbot trong quá trình dạy học, tiềm ẩn nhiều rủi ro như thông tin sai lệch, người học tiếp nhận thông tin thụ động và phụ thuộc vào Chatbot dẫn đến hạn chế tư duy phản biện. Chính vì vậy, cần nghiên cứu để đưa ra các giải pháp sư phạm để phát triển kĩ năng tư duy phản biện khi sử dụng công cụ Chatbot trong quá trình học tập là rất cần thiết. Do đó, bài viết này tổng quan các nghiên cứu về việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục để có cơ sở đề xuất mô hình dạy học phát triển khả năng lập luận của sinh viên, từ đó chống lại sự suy giảm tư duy phản biện của sinh viên trong môi trường học tập được hỗ trợ bởi Chatbot. Mô hình đề xuất bao gồm một quy trình bốn bước, tập trung vào việc xây dựng lập luận cá nhân theo cấu trúc Toulmin, sau đó là thảo luận nhóm hợp nhất và phản ánh, với sự hỗ trợ có kiểm soát từ Chatbot và vai trò định hướng, phản biện của giảng viên. Nghiên cứu góp phần khẳng định tiềm năng của việc kết hợp phương pháp sư phạm có cấu trúc với sự hỗ trợ bởi Chatbot trong việc bồi dưỡng tư duy phản biện, mở ra hướng đổi mới cho giáo dục đại học.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 402

Bài viết nghiên cứu về quản lí đào tạo nghề Điện công nghiệp tại các trường cao đẳng vùng Đồng bằng Sông Hồng theo hướng gắn kết với doanh nghiệp nhằm phân tích đánh giá thực trạng quản lí đào tạo nghề tại các trường cao đẳng thông qua việc khảo sát cán bộ quản lí, giảng viên và sinh viên tại các trường cao đẳng và cán bộ quản lí tại doanh nghiệp. Kết quả khảo sát cho thấy, hoạt động quản lí đào tạo nghề tại các trường cao đẳng chưa có sự gắn kết với doanh nghiệp trong các khâu của quá trình đào tạo, các trường và doanh nghiệp mới thực hiện được một số hoạt động đơn lẻ như: tham quan, thực tập hoặc hỗ trợ học bổng cho người học; chưa đưa ra được mô hình quản lí đào tạo nghề giữa trường cao đẳng gắn kết với doanh nghiệp. Vì vậy, trong bài viết này, tác giả đề xuất các biện pháp quản lí đào tạo nghề Điện công nghiệp tại các trường cao đẳng vùng Đồng bằng Sông Hồng theo hướng gắn kết với doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo nghề, đem lại lợi ích thiết thực cho sinh viên, các trường, doanh nghiệp và xã hội.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 678
Trong bối cảnh chuyển đổi số đặt ra nhu cầu tối ưu hóa các hình thức dạy học, coi dạy học trực tuyến là một phần của quá trình dạy học thì việc tích hợp câu hỏi và bài tập vào môi trường học tập trực tuyến đã trở thành một việc làm cần thiết. Bài viết trình bày quá trình phát triển một website học tập chuyên biệt phục vụ cho việc dạy học môn Khoa học ở cấp Tiểu học. Cơ sở dữ liệu câu hỏi và bài tập được thiết kế nhằm hỗ trợ học sinh luyện tập và củng cố kiến thức một cách độc lập. Học sinh không chỉ dừng lại ở việc luyện tập và nhận phản hồi thông thường, hệ thống còn góp phần rèn luyện kĩ năng tự học, tăng cường tính tự động hóa, tính tương tác và khả năng phản hồi tự động thông qua tính năng “phao cứu sinh” - tính năng cung cấp kiến thức nền tảng của môn Khoa học. Bài viết tập trung trình bày cơ sở khoa học, quy trình thiết kế, cấu trúc và hướng dẫn sử dụng website “Sci-Learning” nhằm hỗ trợ việc học môn Khoa học cho học sinh tiểu học. Sau giai đoạn thử nghiệm, nhóm nghiên cứu đã đề xuất một số điều chỉnh và cải tiến trong thiết kế website cũng như hệ thống bài tập để phù hợp hơn với thực tiễn giảng dạy và nhu cầu của cả học sinh lẫn giáo viên.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 700
Bài viết phân tích thực trạng hoạt động nghề nghiệp của giáo viên phổ thông trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Làm việc với cán bộ quản lí và giáo viên tại 21 cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục chuyên biệt dành cho người khuyết tật cho thấy, giáo viên đang chịu áp lực lớn từ việc kiêm nhiệm nhiều vai trò, định mức tiết dạy chưa phù hợp trong khi khối lượng công việc ngày càng tăng cao... Việc giảng dạy các môn tích hợp, đặc biệt ở cấp Trung học cơ sở gặp nhiều khó khăn do giáo viên chưa được đào tạo chuyên sâu và thiếu học liệu phù hợp. Mặc dù phần lớn giáo viên đã đạt chuẩn trình độ đào tạo, các hoạt động bồi dưỡng hiện nay vẫn tập trung chủ yếu vào chuyên môn, trong khi các kĩ năng bổ trợ như ngoại ngữ và tin học chưa được chú trọng. Đáng chú ý, giáo viên trung học cơ sở là nhóm chịu áp lực lớn nhất do yêu cầu đổi mới mạnh mẽ về phương pháp dạy học và cách thức đánh giá học sinh. Bài viết phản ánh những thách thức nghề nghiệp của giáo viên hiện nay trong việc đảm bảo chất lượng giảng dạy, cân đối thời gian lao động và thích ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 476
Ngành Y học cổ truyền giữ vai trò quan trọng trong hệ thống y tế, góp phần bảo tồn và phát huy những giá trị tinh hoa của y học dân tộc. Tuy nhiên, để lĩnh vực này phát triển bền vững, hoạt động nghiên cứu khoa học đóng vai trò then chốt. Thực trạng cho thấy, sinh viên ngành Y học cổ truyền tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ trong giai đoạn 2019 -2024 tham gia nghiên cứu khoa họccòn hạn chế. Hiện chưa có nghiên cứu nào đánh giá cụ thể về thực trạng, rào cản và giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động này. Do đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát thực trạng, xác định rào cản và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. Phương pháp nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi với thang đo Likert 5 điểm, khảo sát 596 sinh viên. Kết quả cho thấy trên 70% sinh viên có hứng thú cao với hoạt động nghiên cứu khoa học, tuy nhiên còn gặp nhiều rào cản từ yếu tố cá nhân và hệ thống, với điểm trung bình dao động từ 3,03 đến 3,73. Kết quả nghiên cứu làm cơ sở để xây dựng các giải pháp thiết thực nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên ngành Y học cổ truyền trong tương lai.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,231

Để đánh giá thực trạng phát triển năng lực số cho học sinh trung học cơ sở ở Việt Nam, nhóm nghiên cứu đã tiến hành thu thập thông tin qua khảo sát online và phỏng vấn sâu cán bộ quản lí về các vấn đề sau: Góc nhìn của cán bộ quản lí về phát triển năng lực số cho học sinh; Điều kiện để thực hiện phát triển năng lực số cho học sinh; Thực trạng các hoạt động dạy học để phát triển năng lực số cho học sinh; Những thách thức trong quá trình thực hiện giáo dục phát triển năng lực số cho học sinh. Trong bài viết này, chúng tôi phân tích một số kết quả khảo sát về các nội dung nêu trên theo góc nhìn và quan điểm của cán bộ quản lí. Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích dữ liệu về những yếu tố tác động đối với việc phát triển năng lực số cho học sinh dưới góc nhìn của cán bộ quản lí, nhóm nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị nhằm phát triển năng lực số cho học sinh trung học cơ sở.

Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 573
Hạnh phúc trong học tập không chỉ là kết quả của sự phát triển cá nhân mà còn là một yếu tố dự báo mạnh mẽ cho nhiều biểu hiện tích cực trong quá trình học tập, đồng thời giữ vai trò thiết yếu trong sự phát triển toàn diện của cá nhân. Do tính chất phức tạp và đa chiều, khái niệm này thường được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, với cấu trúc và công cụ đo lường đa dạng. Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam, mặc dù khái niệm hạnh phúc trong học tập đã nhận được sự quan tâm, nhưng vẫn thiếu một khung lí thuyết toàn diện cùng các công cụ đo lường chuẩn hóa phù hợp để tham chiếu. Sử dụng phương pháp nghiên cứu lí thuyết, nghiên cứu này phân tích mô hình cấu trúc của hạnh phúc trong học tập, làm rõ những thành tố cơ bản cấu thành khái niệm này. Ngoài ra, nghiên cứu cũng giới thiệu một số công cụ đo lường tiềm năng có thể ứng dụng trong bối cảnh giáo dục Việt Nam. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển các chiến lược nâng cao hạnh phúc của học sinh trong trường học.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 564
Lịch sử nghiên cứu về vấn đề đi kèm ở trẻ có rối loạn học tập đã cho thấy những biểu hiện đáng kể của giảm chú ý và các khó khăn liên quan đến kĩ năng cảm xúc - xã hội. Nghiên cứu này đã phân tích dữ liệu trên 39 học sinh lớp 1 và lớp 2 có nguy cơ cao rối loạn học tập tại tỉnh Nam Định nhằm xác định đặc điểm chú ý và kĩ năng cảm xúc - xã hội ở các em. Kết quả phân tích cho thấy biểu hiện giảm chú ý phổ biến nhất là các em dễ bị xao nhãng bởi âm thanh hoặc những thứ khác và hay mắc các lỗi do cẩu thả. Đáng chú ý, so với báo cáo từ phía cha mẹ, đánh giá từ phía giáo viên cho thấy tỉ lệ nguy cơ cao giảm chú ý ở những học sinh này là nhiều hơn. Ngoài ra, 30% tổng số khách thể thuộc nhóm nguy cơ cao gặp những rào cản liên quan đến kĩ năng cảm xúc - xã hội. Những khó khăn này có mối liên hệ tích cực với các biểu hiện giảm chú ý ở khách thể. Sự chồng chéo của các triệu chứng ở cả rối loạn học tập lẫn giảm chú ý và kém kĩ năng cảm xúc - xã hội có thể khiến cho trẻ gặp nhiều thách thức hơn trong quá trình học tập.
Số: /2025 Số CIT: 0 Số lượt xem: 428
Bài viết trình bày kết quả triển khai thử nghiệm một số nội dung của Dự thảo Chương trình Giáo dục mầm non mới tại 6 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng kinh tế - xã hội khác nhau của Việt Nam (Thái Nguyên, Ninh Bình, Nghệ An, Kon Tum, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Tháp). Mục đích thử nghiệm nhằm đánh giá tính khả thi, mức độ phù hợp và hiệu quả thực tiễn của các nội dung đổi mới trong chương trình, từ đó đề xuất điều chỉnh hoàn thiện trước khi thí điểm rộng rãi. Nghiên cứu kết hợp các phương pháp phân tích tài liệu, khảo sát thực tiễn, giám sát quá trình triển khai và phân tích định tính phản hồi từ cán bộ quản lí, giáo viên mầm non, cha mẹ và trẻ em. Kết quả cho thấy, các nội dung mới nhìn chung phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ, đáp ứng điều kiện thực tiễn các cơ sở giáo dục và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non. Bài viết rút ra một số bài học kinh nghiệm và kiến nghị nhằm hoàn thiện chương trình trước khi triển khai thí điểm và chính thức ban hành.