Danh sách bài viết

Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,814
Bài viết được thực hiện dựa trên nghiên cứu một trường hợp học sinh khuyết tật trí tuệ về giáo dục hành vi thích ứng theo tiếp cận bản đồ hành vi xã hội. Kết quả cho thấy, sử dụng các mẫu bản đồ hành vi xã hội phù hợp đã tác động trực tiếp đến kết quả 06 nhóm hành vi thích ứng sau thực nghiệm đều đạt mức độ trung bình đến mức tốt. Hai lĩnh vực hành vi thích ứng có sự cải thiện tốt nhất là thích ứng với lĩnh vực tuân lệnh (thực hiện nội quy, quy định của lớp học) và thích ứng với lĩnh vực xã hội hóa. Bốn lĩnh vực: Tự điều khiển; ứng xử xã hội; hành vi rập khuôn, quá hiếu động; hành vi quấy rối liên cá nhân sau thực nghiệm đều đạt mức độ khá. Điều đó cho thấy, việc vận dụng bản đồ hành vi xã hội trong giáo dục hành vi thích ứng cho học sinh khuyết tật trí tuệ hoàn toàn có cơ sở và có tính khả thi để triển khai rộng rãi trên đối tượng học sinh khuyết tật trí tuệ cấp Tiểu học.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,222
Bài viết trình bày một số biện pháp giáo dục hướng nghiệp cho trẻ rối loạn phát triển tại Hà Nội, bao gồm: 1) Xây dựng hành lang pháp lí về giáo dục hướng nghiệp cho học sinh rối loạn phát triển, 2) Lồng ghép giáo dục hướng nghiệp vào chương trình giáo dục cho học sinh rối loạn phát triển, 3) Phối hợp với các cơ sở dạy nghề và liên kết với các đơn vị sử dụng lao động thực hiện giáo dục hướng nghiệp cho học sinh rối loạn phát triển, 4) Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh rối loạn phát triển dựa vào gia đình, 5) Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh rối loạn phát triển dựa vào cộng đồng. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở quan trọng để những người làm công tác giáo dục cho học sinh rối loạn phát triển có thể tổ chức các hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh rối loạn phát triển, giúp học sinh rối loạn phát triển có cơ hội được tham gia vào thế giới nghề nghiệp và thị trường lao động, có thể sống độc lập và hoà nhập cộng đồng.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,762
Công bằng trong giáo dục vừa là mục tiêu cần đạt được vừa là tiêu chí quan trọng để phát triển trình độ giáo dục của một quốc gia. Thông qua phương pháp nghiên cứu tài liệu, trọng tâm là các báo cáo của Chính phủ, Quốc hội, các Bộ, ban ngành và các tổ chức quốc tế… để mô tả thực trạng tham gia giáo dục của trẻ khuyết tật trong giai đoạn 2011 - 2020, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo tiếp cận và công bằng giáo dục của trẻ khuyết tật trong giai đoạn tiếp theo
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,125
Trong bối cảnh tỉ lệ trẻ em khuyết tật đi học tiểu học đúng tuổi còn thấp hơn nhiều so với trẻ em không khuyết tật, việc đánh giá các kĩ năng tiên quyết của trẻ đa tật chuẩn bị học tiểu học có ý nghĩa quan trọng. Bài báo tập trung phân tích thực trạng các kĩ năng tiên quyết chuẩn bị học tiểu học của một trường hợp nghiên cứu thông qua Bảng kiểm tra kĩ năng được xây dựng với 7 tiêu chí và 35 kĩ năng. Trẻ thể hiện sự phát triển khác nhau ở mỗi kĩ năng tương ứng với các mức độ đáp ứng việc đi học tiểu học gồm: đáp ứng hoàn toàn, đáp ứng một phần và chưa đáp ứng.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,205
Bài viết nghiên cứu thực trạng phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém thông qua hệ thống bài tập tại các cơ sở giáo dục dành cho trẻ nhìn kém tại một số tỉnh/thành trên toàn quốc. Phát hiện chính các vấn đề liên quan đến: Nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên về mức độ quan trọng và sự cần thiết phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém thông qua hệ thống bài tập; Nội dung, biện pháp, hình thức tổ chức phát triển thị giác chức năng; Yếu tố ảnh hưởng quá trình phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém. Các vấn đề trên được thực hiện thông qua sử dụng bảng hỏi với giáo viên, phỏng vấn sâu với giáo viên và phụ huynh trẻ nhìn kém. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, giáo viên nhận được rõ được tầm quan trọng của việc phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém, có thực hiện các nội dung phát triển thị giác chức năng. Tuy nhiên, các nội dung thực hiện còn mang tính lồng ghép như các yêu cầu về phát triển nhận thức và sinh hoạt hàng ngày. Giáo viên đã sử dụng một số nội dung và hình thức tổ chức trong phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém nhưng chưa tập trung vào các biện pháp hoặc hình thức đặc thù cho quá trình phát triển hỗ trợ thị giác chức năng cho trẻ.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 2,233
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan về ngôn ngữ kí hiệu, vai trò của ngôn ngữ kí hiệu trong quá trình lĩnh hội tri thức và giao tiếp của trẻ Điếc cũng như các điều kiện để phát triển ngôn ngữ kí hiệu sớm cho trẻ, từ đó khẳng định một lần nữa ngôn ngữ kí hiệu là ngôn ngữ mẹ đẻ - ngôn ngữ thứ nhất của người Điếc, là phương tiện ngôn ngữ phù hợp nhất để người Điếc giao tiếp và học tập hiệu quả. Nếu được tiếp cận ngôn ngữ kí hiệu từ sớm trong các môi trường giao tiếp, học tập khác nhau trẻ Điếc sẽ có cơ hội tiếp nhận ngôn ngữ đầu vào một cách đầy đủ thì sẽ thúc đẩy khả năng phát triển ngôn ngữ, khả năng học tập tích cực, hiệu quả và tăng cường cơ hội hòa nhập cộng đồng
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,086
Trước hết, xã hội học tập bao gồm hệ thống giáo dục suốt đời cung cấp cơ hội cho người dân có thể học tập mọi nơi, mọi thời điểm trong suốt cuộc đời để mở rộng, củng cố và cập nhật, phát triển năng lực (kiến thức, kĩ năng, thái độ) theo nhu/yêu cầu. Tuy nhiên, có thể tận dụng hữu ích các cơ hội học tập này còn đòi hỏi có chính sách/quy định tạo động lực học tập suốt đời cho người dân. Hơn nữa, để học tập suốt đời, người dân/học cần có năng lực tự học được hình thành và phát triển trong quá trình học tập tại cơ sở giáo dục cũng như quá trình tự trải nghiệm của bản thân trong thực tiễn. Tiếp theo, để có thể học tập mọi nơi, mọi lúc còn đòi hỏi cần phát triển môi trường giáo dục/ học tập suốt đời tích cực và cộng đồng học tập. Cuối cùng, quy trình rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách/quy định phát triển xã hội học tập đã được đề xuất.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,567
Động lực học tập có ảnh hưởng tích cực đến sự tham gia vào không gian học tập của sinh viên và các nhà giáo dục làm thế nào đó để có thể áp dụng được vấn đề này vào việc thiết kế chương trình nhằm cải thiện chất lượng và phân phối hợp lí các khóa học. Động lực bên trong, bên ngoài và các giá trị có liên quan sẽ ảnh hưởng đến mục tiêu mà sinh viên mong muốn đạt được sau khóa học. Bài viết đề cập đến tính tự điều chỉnh động lực trong học tập của sinh viên. Sinh viên có thể tích cực tìm kiếm nguồn tài liệu tham khảo theo chương trình khóa học nhằm cải thiện kết quả học tập. Sẽ là hợp lí khi sinh viên được tạo điều kiện sử dụng thiết bị công nghệ, hoặc sinh viên được khuyến khích sử dụng sáng kiến của riêng họ để tự điều chỉnh động lực trong học tập và tìm kiếm thông tin hỗ trợ quá trình học tập của họ.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,845
Bài viết trình bày về thực trạng giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên với các bình diện tiếp cận, chất lượng và điều kiện đảm bảo giáo dục. Theo đó, trong thời gian qua, giáo dục Vĩnh Phúc đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Tuy nhiên, ngành Giáo dục vẫn đang phải đối mặt với một số khó khăn như: thiếu đội ngũ, cơ sở vật chất; một tỉ lệ không nhỏ GV chưa đạt chuẩn theo quy định của Luật Giáo dục 2019. Ngành Giáo dục đã xác định 8 nhóm nhiệm vụ giải pháp nhằm khắc phục những bất cập hiện tại, đồng thời đưa giáo dục Vĩnh Phúc phát triển hơn nữa trong giai đoạn tới.
Số: /2021 Số CIT: 0 Số lượt xem: 1,259
Dạy học vi mô tỏ ra hiệu quả trong việc phát triển kĩ năng tổ chức dạy học STEM cho sinh viên sư phạm Hóa học khi thời lượng của các học phần đào tạo sư phạm có hạn mà chủ đề STEM thường dạy trong nhiều tiết. Với phương pháp dạy học này, sinh viên sẽ thực hành dạy học từng hoạt động nhỏ trong một nhóm có ít học viên. Do đó, sinh viên sẽ tự giác, tích cực, chủ động hoàn thành nhiệm vụ; có nhiều thời gian hơn để tương tác, chia sẻ và thực hành; hứng thú hơn, qua đó việc hình thành và phát triển kĩ năng cho từng cá nhân được thuận tiện, hiệu quả cao hơn. Bài báo trình bày cơ sở lí luận về các kĩ năng tổ chức dạy học STEM và dạy học vi mô; nguyên tắc, quy trình xây dựng và phiếu đánh giá theo tiêu chí về kĩ năng tổ chức dạy học STEM; chuẩn hóa hệ thống tiêu chí về kĩ năng tổ chức dạy học STEM thông qua độ tin cậy trong từng kĩ năng thành phần và độ giá trị bằng phần mềm SPSS.