Bài viết thực hiện tổng quan tích hợp nhằm hệ thống hóa các nghiên cứu về phát triển năng lực thẩm mĩ cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm. Dữ liệu tổng quan gồm 79 tài liệu khoa học được công bố từ năm 2000 - 2025, nhằm làm rõ khái niệm, cấu trúc, cách đánh giá và các mô hình phát triển năng lực thẩm mĩ; đồng thời nhận diện khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam. Kết quả tổng quan cho thấy: 1) Năng lực thẩm mĩ có cấu trúc đa thành tố (năng lực nhận biết các yếu tố thẩm mĩ, cảm thụ và đánh giá, sáng tạo và biểu đạt, thái độ); 2) Đánh giá cần kết hợp công cụ định lượng và định tính; 3) Các mô hình trải nghiệm hiệu quả gồm thực hành xưởng nghệ thuật, dự án liên môn, thực tập trong vai trò người hướng dẫn nghệ thuật và ứng dụng công nghệ. Trên cơ sở đối chiếu các xu hướng và khoảng trống nghiên cứu, bài viết nhấn mạnh nhu cầu cần xây dựng khung năng lực thẩm mĩ dành riêng cho giáo viên mầm non, phát triển công cụ đánh giá và thiết kế các mô hình trải nghiệm nghệ thuật phù hợp với bối cảnh đổi mới giáo dục.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 216
Bài viết hướng vào phân tích tác động của ba nhóm nhân tố niềm tin Toán học đến động lực học tập môn Toán của học sinh trung học cơ sở tại Việt Nam trong bối cảnh giáo dục di sản. Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện trên mẫu 184 học sinh tại Việt Nam với dữ liệu thu thập thông qua phiếu khảo sát gồm 28 mục theo 5 mức độ của thang Likert, đo lường các biến tiềm ẩn: Niềm tin vào bản thân, vào Toán học và dạy học Toán, vào bối cảnh xã hội và động lực học Toán trong bối cảnh giáo dục di sản. Độ tin cậy của thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha, tiến hành phân tích nhân tố khám phá và hồi quy đa biến để đánh giá mức độ tác động giữa các biến. Kết quả cho thấy mô hình nghiên cứu có độ phù hợp tốt, có ý nghĩa thống kê đối với động lực học Toán của học sinh. Trong đó, niềm tin vào bản thân và vào việc dạy học Toán là hai yếu tố dự đoán mạnh mẽ nhất. Kết quả này cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách và giáo viên về sự cần thiết đưa các yếu tố di sản vào chương trình giảng dạy môn Toán để nâng cao niềm tin và thúc đẩy động lực học tập cho học sinh.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 210
Nghiên cứu phân tích và đề xuất giải pháp triển khai hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong tại các cơ sở giáo dục đại học dựa trên việc đối sánh Khung đảm bảo chất lượng bên trong AUN-QA (phiên bản 3.0) với Lĩnh vực II thuộc Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT. Bằng phương pháp phân tích hệ thống bám sát bốn cấu phần chính của Khung đảm bảo chất lượng bên trong AUN-QA, nghiên cứu làm rõ các đặc trưng hệ thống và xác định mức độ tương thích giữa hai khung chất lượng. Kết quả cho thấy mức tương thích cao ở tầng chiến lược và đánh giá; tuy nhiên, sự tương thích còn hạn chế tại cơ chế cải tiến nội tại từng quy trình, văn hoá chất lượng và mức độ trưởng thành trong quản trị dữ liệu. Nghiên cứu đóng góp mới bằng cách đề xuất bộ chỉ báo 19 chỉ số hỗ trợ đánh giá năng lực vận hành then chốt của hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong, đồng thời nhấn mạnh việc chuẩn hóa quy trình vận hành và nâng cao năng lực quản trị dựa trên bằng chứng nhằm tăng cường trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 235
Bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục đặt ra yêu cầu cấp thiết về năng lực tích hợp “Kiến thức Công nghê - Sư phạm - Nội dung” (TPACK) đối với giáo viên tiểu học. Tuy nhiên, thực tiễn đào tạo tại các trường sư phạm hiện nay vẫn tồn tại sự thiếu hụt các quy trình hướng dẫn bài bản để thiết kế các học phần nhằm hình thành năng lực này một cách có hệ thống, tránh tình trạng lồng ghép công nghệ một cách rời rạc. Bài báo nhằm giải quyết vấn đề trên bằng việc đề xuất một quy trình thiết kế đề cương chi tiết học phần dựa trên sự vận dụng mô hình TPACK. Bằng cách vận dụng phương pháp phân tích tài liệu phối hợp cùng nghiên cứu thiết kế và phát triển, một quy trình thiết kế gồm 04 bước đã được xây dựng: 1) Xác định chuẩn đầu ra tích hợp; 2) Xác định nội dung dạy học tích hợp công nghệ; 3) Thiết kế phương pháp dạy học tích hợp công nghệ; 4) Xây dựng hệ thống đánh giá tích hợp. Tính khả thi và giá trị khoa học của quy trình được minh chứng cụ thể thông qua nghiên cứu trường hợp thiết kế học phần “Ứng dụng công nghệ số trong dạy học Toán ở Tiểu học” tại Trường Đại học Nghệ An. Kết quả nghiên cứu cung cấp một khung hướng dẫn phương pháp luận khoa học, giúp các nhà phát triển chương trình chuyển hóa lí thuyết TPACK thành các sản phẩm đào tạo thực tiễn, góp phần nâng cao năng lực số cho sinh viên sư phạm.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 291
Trò chơi kĩ thuật số đang trở nên một công cụ triển vọng trong dạy học Toán trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục. Tuy nhiên, việc ứng dụng phương pháp này trong thực tế vẫn còn hạn chế liên quan đến thái độ của giáo viên, trong đó tồn tại nhiều quan ngại đối với việc triển khai thực tế. Nghiên cứu trường hợp định tính này nhằm khám phá sự thay đổi trong thái độ của một giáo viên tiểu học trước và sau khi dự giờ bốn tiết dạy Toán có tích hợp trò chơi kĩ thuật số tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn bán cấu trúc trước - sau nhằm làm rõ những chuyến biến trong nhận thức, cảm xúc và hành vi của giáo viên. Kết quả cho thấy có sự chuyển biến tích cực rõ rệt ở nhận thức về tính hữu ích, tính dễ sử dụng và khả năng tiếp cận, từ đó khía cạnh cảm xúc cũng thay đổi tích cực. Tuy nhiên, các khó khăn như sự ủng hộ của các bên liên quan và cơ vật chất vẫn tồn tại dẫn đến thay đổi chưa rõ rệt về ý định hành vi. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của trải nghiệm dự giờ thực tế và các chương trình tập huấn chuyên sâu trong việc thúc đẩy thái độ tích cực của giáo viên đối với việc tích hợp trò chơi kĩ thuật số trong dạy học Toán ở Tiểu học. Những phát hiện này góp phần cung cấp góc nhìn của giáo viên tiểu học, đồng thời hỗ trợ các nghiên cứu tiếp theo và định hướng chính sách nhằm thúc đẩy việc ứng dụng trò chơi kĩ thuật số trong dạy học Toán một cách hiệu quả.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 369
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 354
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, mô hình trường học tiên tiến và hội nhập quốc tế được xác định là giải pháp chiến lược để đột phá chất lượng giáo dục tại Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay vẫn tồn tại khoảng trống lí luận về một khung cấu trúc chuẩn mực để định hình và đánh giá mô hình này trong thực tiễn. Bài viết sử dụng phương pháp tổng quan tích hợp kết hợp phân tích chính sách để hệ thống hóa cơ sở lí luận về mô hình trường học tiên tiến, hội nhập quốc tế. Nghiên cứu tập trung làm rõ ba thành tố cốt lõi: Bản chất mô hình, các đặc điểm nhận diện khác biệt so với mô hình truyền thống và khung quản trị thích ứng. Kết quả nghiên cứu đề xuất 08 định hướng phát triển đồng bộ, trong đó nhấn mạnh sự chuyển dịch từ tư duy quản lí hành chính sang quản trị chiến lược dựa trên dữ liệu và chuẩn đầu ra quốc tế. Bài viết đóng góp một khung lí thuyết quan trọng giúp các nhà giáo dục có cơ sở khoa học để triển khai và vận hành mô hình này bền vững.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 285
Bài viết tập trung làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số của đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục tại các cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục ở Việt Nam. Trên cơ sở tổng quan các khung lí thuyết và nghiên cứu quốc tế (như DigComp/ DigCompEdu, UNESCO) và bối cảnh chính sách trong nước (Chương trình Chuyển đổi số quốc gia; Chiến lược chuyển đổi số ngành Giáo dục và Đào tạo), bài viết khẳng định năng lực số là năng lực cốt lõi giúp cán bộ quản lí giáo dục chuyển từ quản lí hành chính truyền thống sang quản trị số, ra quyết định dựa trên dữ liệu, dẫn dắt đổi mới và kiến tạo văn hóa số trong nhà trường. Kết quả phân tích cho thấy, phát triển năng lực số của cán bộ quản lí giáo dục chịu tác động đa chiều và tương tác lẫn nhau bởi 5 nhóm yếu tố: 1) Cá nhân, 2) Tổ chức - nhà trường, 3) Chính sách - thể chế, 4) Công nghệ - yêu cầu công việc, 5) Phát triển chuyên môn - học tập suốt đời. Bài viết cho rằng, phối hợp đồng bộ các yếu tố trên sẽ giúp cán bộ quản lí giáo dục trở thành “lãnh đạo chuyển đổi số”, góp phần xây dựng nhà trường thông minh, hiệu quả và nhân văn trong kỉ nguyên giáo dục số.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 412
Bài viết thực hiện theo hướng tổng quan phạm vi kết hợp tổng hợp tích hợp, cho thấy bức tranh chung về các nghiên cứu trong và ngoài nước về giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học theo tiếp cận trải nghiệm, từ đó rút ra xu hướng, khoảng trống nghiên cứu. Tài liệu dùng để tổng quan được tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu ERIC, Scopus, Web of Science, Google Scholar; đồng thời rà soát các tạp chí/kỉ yếu giáo dục ở Việt Nam và văn bản chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau sàng lọc theo tiêu chí liên quan đến: 1) Giáo dục đạo đức/giáo dục nhân cách/ giáo dục giá trị, 2) Học tập trải nghiệm/giáo dục dựa trên trải nghiệm, 3) Cấp Tiểu học, bài viết đưa vào tổng hợp 35 tài liệu nội dung (31 công trình khoa học và 04 văn bản chính sách) công bố giai đoạn 1971-2024; một số tài liệu phương pháp được sử dụng để định hướng quy trình tổng quan và trình bày. Kết quả cho thấy, xu hướng chuyển từ truyền thụ các chuẩn mực đạo đức sang phát triển năng lực đạo đức thông qua trải nghiệm thực tế, tình huống đạo đức, nhập vai, dự án cộng đồng và hoạt động nhóm, trong đó phản tư có định hướng là yếu tố then chốt giúp nội tâm hóa giá trị và củng cố hành vi đạo đức, phù hợp với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 372
Phát triển năng lực số cho sinh viên đại học nói chung và sinh viên đại học ngành Giáo dục tiểu học là hết sức cần thiết trong bối cảnh chuyển đổi số và đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay. Hiện nay, có nhiều mô hình tiếp cận trong phát triển năng lực số cho sinh viên đại học, trong đó phổ biển hơn cả là mô hình kiến thức nội dung sư phạm công nghệ. Bên cạnh đó, mô hình liên kết phát triển chuyên môn và mô hình dạy học kết hợp cũng được sử dụng để tăng cường trải nghiệm thực tế và nâng cao tính tự chủ học tập cho sinh viên đại học trong đào tạo nghề, tuy nhiên việc nghiên cứu vận dụng các mô hình này vào thực tế vẫn còn hạn chế. Trên cơ sở những nghiên cứu về mô hình kiến thức nội dung sư phạm công nghệ và mô hình mở rộng của mô hình kiến thức nội dung sư phạm công nghệ, mô hình liên kết phát triển chuyên môn, mô hình dạy học kết hợp, bài viết đề xuất quy trình đào tạo phát triển năng lực số cho sinh viên đại học ngành Giáo dục tiểu học gồm năm bước. Việc áp dụng quy trình này có thể mang lại chất lượng hiệu quả trong đào tạo phát triển năng lực số đáp ứng bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 316

