Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 134
Chuyển đổi sang nền kinh tế xanh không chỉ đòi hỏi các năng lực nghề nghiệp mới mà còn cần một hệ thống quản lí hiệu quả nhằm bảo đảm việc tích hợp và cung cấp kĩ năng xanh trong giáo dục nghề nghiệp (VET). Bài viết phân tích kinh nghiệm quốc tế từ Cộng hòa Liên bang Đức, Đan Mạch, Vương quốc Anh, Thụy Sĩ, Singapore, Malaysia và Hàn Quốc, tập trung vào năm thành tố then chốt: Quản trị, tài chính, năng lực cơ sở, sự tham gia của người học và cơ chế đánh giá - phản hồi. Trong bối cảnh Việt Nam triển khai Chiến lược tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030 và cam kết tại COP26 về đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, nghiên cứu chỉ ra những hạn chế mang tính hệ thống, đặc biệt ở sự phối hợp đa ngành, phân bổ tài chính dựa trên hiệu suất và năng lực đổi mới chương trình đào tạo định hướng bền vững. Trên cơ sở tiếp cận thách thức và chính sách dựa trên bằng chứng, nghiên cứu đề xuất mô hình quản trị hợp tác, đa dạng hóa nguồn lực tài chính, tăng cường năng lực cơ sở có trọng điểm và cơ chế giám sát chặt chẽ, nhằm trang bị cho người học kĩ năng xanh cần thiết để tham gia vào nền kinh tế bền vững và cạnh tranh.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 129
Trong bối cảnh giáo dục đại học chịu tác động mạnh mẽ từ Cách mạng công nghiệp 4.0 và áp lực hội nhập quốc tế, quản trị rủi ro trở thành công cụ chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và đảm bảo phát triển bền vững. Tuy nhiên, tại Việt Nam, việc triển khai quản trị rủi ro mới chỉ ở giai đoạn khởi đầu, thiếu khung pháp lí thống nhất và chưa được tích hợp vào quản trị chiến lược, dẫn đến nhiều hạn chế trong thực tiễn. Nghiên cứu này nhằm phân tích các thách thức trong áp dụng quản trị rủi ro tại cơ sở giáo dục đại học Việt Nam, đồng thời tham chiếu kinh nghiệm quốc tế để rút ra bài học phù hợp. Phương pháp định tính được áp dụng kết hợp tổng quan tài liệu, phân tích nội dung và phân tích so sánh với dữ liệu từ các nghiên cứu, báo cáo và trường hợp điển hình ở Anh, Úc, Brazil và Indonesia. Kết quả cho thấy, bảy nhóm thách thức chính, từ hạn chế cam kết lãnh đạo, năng lực và văn hóa tổ chức, thiếu hụt quy trình và công cụ đến vấn đề nguồn lực, khung pháp lí và áp lực cạnh tranh toàn cầu. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các bài học kinh nghiệm nhằm chuẩn hóa khung pháp lí, tăng cường cam kết lãnh đạo, xây dựng văn hóa quản trị rủi ro và tích hợp vào chiến lược phát triển.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 99
Đổi mới kiểm tra, đánh giá việc dạy học ngoại ngữ trong đó có tiếng Nhật theo tiếp cận kiến tạo xã hội là cần thiết đối với các trường đại học tư thục, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Theo lí thuyết này, tri thức được xây dựng thông qua sự tương tác xã hội và hợp tác giữa người học, đòi hỏi cách thức đánh giá phải phản ánh quá trình học tập, đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá. Thông qua việc lấy ý kiến khảo sát của 15 giảng viên và 100 sinh viên, bài viết làm rõ thực trạng kiểm tra, đánh giá việc học tập tiếng Nhật của sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin tại Trường Đại học FPT. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc áp dụng lí thuyết kiến tạo xã hội trong hoạt động kiểm tra, đánh giá. Nghiên cứu cho thấy, giảng viên và sinh viên có một thái độ sẵn sàng và tích cực đối với kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận kiến tạo xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn những khó khăn và tồn tại khi áp dụng lí thuyết này vào thực tế, nổi bật như nhận thức sinh viên chưa đầy đủ, năng lực một số giảng viên và hỗ trợ của nhà trường chưa đáp ứng. Đặc biệt, nghiên cứu đã chỉ ra ba khâu trọng tâm của đổi mới kiểm tra, đánh giá là mục tiêu, tiêu chí và hình thức.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 190
Giáo dục STEM đang trở thành định hướng trọng tâm trong đổi mới giáo dục tiểu học tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc hình thành và phát triển năng lực thiết kế chủ đề giáo dục STEM cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học vẫn là một vấn đề cần được quan tâm, bởi đây là thành tố quan trọng trong năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học tương lai. Nghiên cứu này nhằm xác định cấu trúc và biểu hiện của năng lực thiết kế chủ đề giáo dục STEM, đồng thời đề xuất các biện pháp góp phần phát triển năng lực đó cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phân tích tài liệu, bao gồm các văn bản chương trình, tài liệu lí luận và các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước. Trên cơ sở tổng hợp và phân tích, nghiên cứu đã đề xuất ba biện pháp trọng tâm: Hướng dẫn sinh viên phân tích các kế hoạch giáo dục STEM mẫu, tổ chức cho sinh viên thực hành thiết kế và dạy học theo định hướng STEM và tổ chức trải nghiệm học tập các chủ đề STEM. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở lí luận cho đào tạo giáo viên tiểu học, đồng thời cung cấp định hướng thực tiễn để giảng viên tổ chức các hoạt động rèn luyện phù hợp, qua đó sinh viên chủ động và sáng tạo hơn trong thiết kế kế hoạch giáo dục STEM.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 107
Bài viết tập trung nghiên cứu vấn đề quản lí bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn trường phổ thông theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông ở Việt Nam. Trên cơ sở phân tích các khái niệm về năng lực, tiếp cận năng lực và vai trò của tổ trưởng chuyên môn, nghiên cứu đã hệ thống hóa các mô hình bồi dưỡng hiện đại và vận dụng mô hình đào tạo theo chu trình để đề xuất quy trình quản lí bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích - tổng hợp tài liệu lí luận, văn bản chính sách, kết hợp so sánh mô hình nhằm rút ra luận cứ khoa học và giải pháp vận dụng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, quản lí bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn theo tiếp cận năng lực cần triển khai đồng bộ bốn khâu cơ bản: 1) Xác định nhu cầu bồi dưỡng; 2) Lập kế hoạch và thiết kế chương trình; 3) Tổ chức triển khai; 4) Đánh giá kết quả theo chuẩn năng lực. Việc thực hiện khép kín chu trình quản lí này sẽ nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng, phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cho tổ trưởng chuyên môn, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lí tổ chuyên môn và chất lượng giáo dục phổ thông trong giai đoạn đổi mới hiện nay.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 138
Ngành Công nghệ thông tin là lĩnh vực then chốt cho chuyển đổi số quốc gia đặt ra yêu cầu khắt khe về chất lượng nguồn nhân lực. Hợp tác giữa trường cao đẳng và doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực Công nghệ thông tin được coi là giải pháp trọng yếu nhằm đảm bảo sự gắn kết thực tiễn và nâng cao kĩ năng nghề nghiệp cho sinh viên. Nghiên cứu này nhằm xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lí hoạt động hợp tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các trường cao đẳng, dựa trên mô hình Plan - Do - Check - Act (PDCA). Qua khảo nghiệm từ 6 trường cao đẳng đại diện ba vùng miền, nghiên cứu thực hiện Phân tích nhân tố khám phá, Phân tích nhân tố khẳng định, đánh giá độ tin cậy và tính hợp lệ của thang đo. Kết quả cho thấy bộ tiêu chí gồm ba nhân tố chính là: Nội dung hoạt động, phương pháp, hình thức hợp tác, thể chế hóa nguyên tắc thực hiện với độ tin cậy cao, phù hợp với thực tiễn quản lí hoạt động hợp tác đào tạo. Nghiên cứu góp phần hoàn thiện công cụ đánh giá hiệu quả quản lí hợp tác, hỗ trợ cải tiến liên tục chất lượng đào tạo nhân lực công nghệ thông tin trong bối cảnh đổi mới mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 117
Nghiên cứu xem xét vai trò then chốt của nhà lãnh đạo nhà trường trong việc xây dựng môi trường làm việc hỗ trợ. Một môi trường trường học hỗ trợ được chứng minh là giúp tăng cường động lực nội tại, giảm căng thẳng và thúc đẩy sự gắn bó nghề nghiệp lâu dài của giáo viên. Bài viết đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược: phát triển năng lực lãnh đạo chuyển đổi và thấu cảm; thiết lập cơ chế phản hồi hai chiều và thực hành truyền thông minh bạch; cải thiện chế độ ghi nhận, khen thưởng và phát triển nghề nghiệp và giảm gánh nặng hành chính, hỗ trợ cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Các giải pháp này nhằm gia tăng vai trò của lãnh đạo trong việc tạo ra một môi trường nhân văn, sáng tạo và hợp tác, giảm tỉ lệ nghỉ việc của giáo viên, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục và kết quả học tập của học sinh.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 108
Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, việc xác lập một khung năng lực dạy học phù hợp với sinh viên Sư phạm trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên. Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu xây dựng khung năng lực dạy học của sinh viên Sư phạm bằng phương pháp Delphi. Qua hai vòng khảo sát ý kiến của 36 chuyên gia đến từ các lĩnh vực giáo dục học, quản lí giáo dục và đào tạo giáo viên, nghiên cứu đã xác định được 08 nhóm năng lực cốt lõi với 18 chỉ báo hành vi. Kết quả cho thấy, phần lớn các chỉ báo được thống nhất với mức đồng thuận cao sau khi điều chỉnh. Một số chỉ báo chưa đạt ngưỡng được đề xuất gộp hoặc loại bỏ. Khung năng lực này là công cụ hữu ích để các cơ sở đào tạo giáo viên rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo cũng như thiết kế công cụ đánh giá và bồi dưỡng năng lực cho sinh viên Sư phạm.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 78
Bài báo này phân tích vai trò quan trọng của hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông ngoài công lập. Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu hệ thống nhằm nghiên cứu xem xét thực tiễn triển khai hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong. Kết quả cho thấy hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong không chỉ giúp các trường đáp ứng tiêu chuẩn giáo dục quốc gia mà còn nâng cao năng lực quản lí, cải thiện kết quả học tập của học sinh và thúc đẩy hình thành văn hóa chất lượng bền vững. Việc vận hành hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong hiệu quả đòi hỏi sự cam kết và phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, cùng với các điều kiện hỗ trợ gồm: 1) Xây dựng khung chính sách phù hợp, 2) Phát triển nhân lực chuyên môn, 3) Bảo đảm nguồn tài chính, 4) Tích hợp công nghệ đồng bộ. Những yếu tố này là nền tảng cho việc nâng cao chất lượng và phát triển bền vững các cơ sở giáo dục ngoài công lập trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 156
Khi giáo dục đại học đang bước vào giai đoạn chuyển đổi số toàn diện, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục đại học đang mở ra những hướng đi mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng linh hoạt nhu cầu của thị trường lao động. Bài viết tập trung phân tích vai trò của AI trong quản lí phát triển chương trình đào tạo đại học theo định hướng ứng dụng, nhấn mạnh các khía cạnh như cá nhân hóa nội dung học tập, dự báo nhu cầu kĩ năng tương lai, tối ưu hóa quá trình thiết kế và cải tiến chương trình. Thông qua tiếp cận lí thuyết quản lí hiện đại với các phương pháp nghiên cứu của bài viết được sử dụng như tổng hợp, phân tích, khái quát hóa, mô hình hóa,… những công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước và nước ngoài, một số tổ chức quốc tế, và đồng thời, một số văn bản pháp quy của Việt Nam, nghiên cứu đề xuất một số chiến lược tích hợp AI nhằm tăng cường hiệu quả quản lí và thúc đẩy phát triển bền vững giáo dục đại học. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần làm rõ cơ sở lí luận mà còn góp phần cung cấp gợi ý thực tiễn cho các nhà quản lí và nhà hoạch định chính sách giáo dục trong thời đại số vì sự phát triển bền vững quốc gia, dân tộc.

