Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 108
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và thời kì dân số vàng, Việt Nam đứng trước yêu cầu cấp thiết phải phát triển giáo dục nghề nghiệp để hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao. Bài viết phân tích kinh nghiệm phát triển giáo dục nghề nghiệp của bốn quốc gia tiêu biểu gồm Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản và Canada nhằm rút ra các bài học hữu ích cho Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu và so sánh quốc tế, tập trung vào các khía cạnh: Chính sách quản lí, liên kết giữa cơ sở đào tạo - doanh nghiệp - Nhà nước, mô hình hướng nghiệp và phát triển kĩ năng nghề. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, mô hình đào tạo kép, sự gắn kết chặt chẽ giữa trường nghề và doanh nghiệp, cùng với cơ chế quản lí linh hoạt, đóng vai trò quan trọng trong nâng cao năng lực lao động. Từ đó, bài viết đề xuất các định hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam theo hướng hội nhập quốc tế, lấy người học làm trung tâm, thúc đẩy hợp tác công - tư và ứng dụng công nghệ số trong đào tạo.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 91
Giáo dục phát triển nhận thức ở trường mầm non có vai trò nền tảng trong việc hình thành nhân cách toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, quản lí hoạt động này tại các cơ sở mầm non hiện vẫn tồn tại những hạn chế cần khắc phục. Nghiên cứu được tiến hành bằng bảng hỏi tự thuật đối với 10 cán bộ quản lí và 98 giáo viên của 5 trường mầm non công lập thuộc Cụm chuyên môn 1, Quận 6 (cũ), Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục phát triển nhận thức cho trẻ 5 - 6 tuổi. Kết quả chỉ ra rằng, các nhà trường đã triển khai tốt khâu lập kế hoạch và tổ chức hoạt động, song còn yếu ở khâu giám sát, phản hồi và phát huy vai trò tổ chuyên môn. Nghiên cứu góp phần lấp khoảng trống thực tiễn về quản lí trong lĩnh vực phát triển nhận thức ở bậc Mầm non và đề xuất các biện pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lí, từ đó cải thiện chất lượng giáo dục trẻ mẫu giáo lớn trong bối cảnh địa phương.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 132
Thiết kế kế hoạch bài dạy là yêu cầu cốt lõi đối với giáo viên và nhà quản lí giáo dục, đóng vai trò định hướng toàn bộ hoạt động dạy học và tác động trực tiếp đến chất lượng cũng như hiệu quả giáo dục. Để thúc đẩy nghiên cứu trong lĩnh vực thiết kế kế hoạch bài dạy, việc tiến hành một tổng quan hệ thống là cần thiết. Bài viết sử dụng quy trình PRISMA để phân tích 46 công bố khoa học liên quan đến kế hoạch bài dạy tại Việt Nam, được đăng trên các tạp chí khoa học trong nước và quốc tế trong giai đoạn 2018 - 2025. Các công trình được phân tích theo các tiêu chí: thời gian công bố, phương pháp luận, cấp học và môn học, từ khóa chính, tóm tắt, nội dung toàn văn cùng với các hạn chế và khó khăn được ghi nhận. Trên cơ sở đó, bài báo cung cấp bức tranh tổng quan về thực trạng và xu hướng nghiên cứu liên quan đến kế hoạch bài dạy, đồng thời đề xuất các định hướng phát triển trong tương lai. Một hạn chế cần lưu ý là chuỗi truy vấn có thể chưa bao phủ toàn diện và nghiên cứu chưa thực hiện đối sánh với các tổng quan quốc tế liên quan.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 101
Trí tuệ nhân tạo, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI - GenAI), đang tác động mạnh mẽ đến giáo dục đại học. Công nghệ này vừa mở ra cơ hội đổi mới phương pháp dạy học vừa đặt ra thách thức về tính chính xác, đạo đức học thuật và nguy cơ phụ thuộc. Các nghiên cứu quốc tế đã chỉ ra tiềm năng của GenAI trong hỗ trợ học tập và giảng dạy lập trình. Tuy nhiên, ở Việt Nam, nhất là tại các trường đại học địa phương, các nghiên cứu thực nghiệm để phân tích và đánh giá tình trạng này còn hạn chế và chưa có định hướng ứng dụng rõ ràng. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp ứng dụng GenAI trong học lập trình cơ bản của sinh viên ngành Công nghệ thông tin. Kết quả khảo sát ở một số trường đại học địa phương cho thấy phần lớn sinh viên đã tiếp cận GenAI nhưng mới dừng ở mức khai thác cơ bản, chỉ đáp ứng các yêu cầu phổ thông và chưa thực hiện được các nhiệm vụ nâng cao như kiểm chứng thông tin hay cải tiến mã nguồn. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp tích hợp GenAI vào hoạt động học tập lập trình, nhằm nâng cao hiệu quả tự học, phát triển năng lực sử dụng công nghệ một cách sáng tạo, an toàn và có trách nhiệm.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 80
Bài viết phân tích chính sách hội nhập giáo dục đại học Châu Âu với hai chương trình tiêu biểu là quá trình Bologna và chương trình Erasmus Mundus dựa trên các thành tố chính của lí thuyết hội nhập khu vực. Theo Chủ nghĩa Tân chức năng, quá trình Bologna đã tiêu chuẩn hóa cấu trúc bằng cấp và thúc đẩy sự dịch chuyển của sinh viên và giảng viên với cơ chế công nhận bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn tương đương nội khối. Trong khi đó, chương trình Erasmus thúc đẩy sự dịch chuyển của sinh viên và giảng viên khi chấp nhận sự dịch chuyển linh hoạt. Với Chủ nghĩa Liên Chính phủ, quá trình Bologna và chương trình Erasmus Mundus một mặt thúc đẩy tiêu chuẩn hóa chung trong Liên minh nhưng mặt khác vẫn tôn trọng sự tự chủ trong hệ thống giáo dục đại học của từng quốc gia. Trong Chủ nghĩa Khu vực mới, Liên minh Châu Âu đã công nhận sự tham gia của các tác nhân và các cấp quản trị nội khối khác nhau. Mặc dù mang lại những thành tựu nhất định nhưng quá trình hội nhập giáo dục đại học của Liên minh Châu Âu vẫn có những hạn chế trong sự khác biệt về hệ thống giáo dục, quyền tự chủ của từng quốc gia thành viên cũng như sự bất bình đẳng tài chính và các nguồn lực hỗ trợ trong quá trình hội nhập khu vực.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 99
Đổi mới kiểm tra, đánh giá việc dạy học ngoại ngữ trong đó có tiếng Nhật theo tiếp cận kiến tạo xã hội là cần thiết đối với các trường đại học tư thục, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Theo lí thuyết này, tri thức được xây dựng thông qua sự tương tác xã hội và hợp tác giữa người học, đòi hỏi cách thức đánh giá phải phản ánh quá trình học tập, đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá. Thông qua việc lấy ý kiến khảo sát của 15 giảng viên và 100 sinh viên, bài viết làm rõ thực trạng kiểm tra, đánh giá việc học tập tiếng Nhật của sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin tại Trường Đại học FPT. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc áp dụng lí thuyết kiến tạo xã hội trong hoạt động kiểm tra, đánh giá. Nghiên cứu cho thấy, giảng viên và sinh viên có một thái độ sẵn sàng và tích cực đối với kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận kiến tạo xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn những khó khăn và tồn tại khi áp dụng lí thuyết này vào thực tế, nổi bật như nhận thức sinh viên chưa đầy đủ, năng lực một số giảng viên và hỗ trợ của nhà trường chưa đáp ứng. Đặc biệt, nghiên cứu đã chỉ ra ba khâu trọng tâm của đổi mới kiểm tra, đánh giá là mục tiêu, tiêu chí và hình thức.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 190
Giáo dục STEM đang trở thành định hướng trọng tâm trong đổi mới giáo dục tiểu học tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc hình thành và phát triển năng lực thiết kế chủ đề giáo dục STEM cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học vẫn là một vấn đề cần được quan tâm, bởi đây là thành tố quan trọng trong năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học tương lai. Nghiên cứu này nhằm xác định cấu trúc và biểu hiện của năng lực thiết kế chủ đề giáo dục STEM, đồng thời đề xuất các biện pháp góp phần phát triển năng lực đó cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phân tích tài liệu, bao gồm các văn bản chương trình, tài liệu lí luận và các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước. Trên cơ sở tổng hợp và phân tích, nghiên cứu đã đề xuất ba biện pháp trọng tâm: Hướng dẫn sinh viên phân tích các kế hoạch giáo dục STEM mẫu, tổ chức cho sinh viên thực hành thiết kế và dạy học theo định hướng STEM và tổ chức trải nghiệm học tập các chủ đề STEM. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở lí luận cho đào tạo giáo viên tiểu học, đồng thời cung cấp định hướng thực tiễn để giảng viên tổ chức các hoạt động rèn luyện phù hợp, qua đó sinh viên chủ động và sáng tạo hơn trong thiết kế kế hoạch giáo dục STEM.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 107
Bài viết tập trung nghiên cứu vấn đề quản lí bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn trường phổ thông theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông ở Việt Nam. Trên cơ sở phân tích các khái niệm về năng lực, tiếp cận năng lực và vai trò của tổ trưởng chuyên môn, nghiên cứu đã hệ thống hóa các mô hình bồi dưỡng hiện đại và vận dụng mô hình đào tạo theo chu trình để đề xuất quy trình quản lí bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích - tổng hợp tài liệu lí luận, văn bản chính sách, kết hợp so sánh mô hình nhằm rút ra luận cứ khoa học và giải pháp vận dụng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, quản lí bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn theo tiếp cận năng lực cần triển khai đồng bộ bốn khâu cơ bản: 1) Xác định nhu cầu bồi dưỡng; 2) Lập kế hoạch và thiết kế chương trình; 3) Tổ chức triển khai; 4) Đánh giá kết quả theo chuẩn năng lực. Việc thực hiện khép kín chu trình quản lí này sẽ nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng, phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cho tổ trưởng chuyên môn, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lí tổ chuyên môn và chất lượng giáo dục phổ thông trong giai đoạn đổi mới hiện nay.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 138
Ngành Công nghệ thông tin là lĩnh vực then chốt cho chuyển đổi số quốc gia đặt ra yêu cầu khắt khe về chất lượng nguồn nhân lực. Hợp tác giữa trường cao đẳng và doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực Công nghệ thông tin được coi là giải pháp trọng yếu nhằm đảm bảo sự gắn kết thực tiễn và nâng cao kĩ năng nghề nghiệp cho sinh viên. Nghiên cứu này nhằm xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lí hoạt động hợp tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các trường cao đẳng, dựa trên mô hình Plan - Do - Check - Act (PDCA). Qua khảo nghiệm từ 6 trường cao đẳng đại diện ba vùng miền, nghiên cứu thực hiện Phân tích nhân tố khám phá, Phân tích nhân tố khẳng định, đánh giá độ tin cậy và tính hợp lệ của thang đo. Kết quả cho thấy bộ tiêu chí gồm ba nhân tố chính là: Nội dung hoạt động, phương pháp, hình thức hợp tác, thể chế hóa nguyên tắc thực hiện với độ tin cậy cao, phù hợp với thực tiễn quản lí hoạt động hợp tác đào tạo. Nghiên cứu góp phần hoàn thiện công cụ đánh giá hiệu quả quản lí hợp tác, hỗ trợ cải tiến liên tục chất lượng đào tạo nhân lực công nghệ thông tin trong bối cảnh đổi mới mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng.
Số: /2026
Số CIT: 0
Số lượt xem: 117
Nghiên cứu xem xét vai trò then chốt của nhà lãnh đạo nhà trường trong việc xây dựng môi trường làm việc hỗ trợ. Một môi trường trường học hỗ trợ được chứng minh là giúp tăng cường động lực nội tại, giảm căng thẳng và thúc đẩy sự gắn bó nghề nghiệp lâu dài của giáo viên. Bài viết đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược: phát triển năng lực lãnh đạo chuyển đổi và thấu cảm; thiết lập cơ chế phản hồi hai chiều và thực hành truyền thông minh bạch; cải thiện chế độ ghi nhận, khen thưởng và phát triển nghề nghiệp và giảm gánh nặng hành chính, hỗ trợ cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Các giải pháp này nhằm gia tăng vai trò của lãnh đạo trong việc tạo ra một môi trường nhân văn, sáng tạo và hợp tác, giảm tỉ lệ nghỉ việc của giáo viên, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục và kết quả học tập của học sinh.

