Danh sách bài viết

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 132

Nghiên cứu này đánh giá tác động của dạy học tích hợp trí tuệ nhân tạo theo khung AI-TPACK đến kết quả học tập nội dung xác suất thực nghiệm của học sinh lớp 5, thông qua bài học “Tỉ số của số lần lặp lại một sự kiện so với tổng số lần thực hiện”. Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp thực nghiệm sư phạm có đối chứng với thiết kế tiền kiểm và hậu kiểm trên hai lớp học sinh lớp 5 có trình độ tương đương. Nhóm thực nghiệm được tổ chức dạy học theo mô hình AI-TPACK với sự hỗ trợ của các công cụ AI trong hoạt động mô phỏng, trực quan hóa dữ liệu và phản hồi học tập, trong khi nhóm đối chứng học theo phương pháp truyền thống. Kết quả phân tích định lượng cho thấy điểm trung bình hậu kiểm của nhóm thực nghiệm (M = 7,68; SD = 0,88) cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng (M = 6,41; SD = 0,93) với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Bên cạnh đó, kết quả khảo sát hứng thú học tập cũng cho thấy nhóm thực nghiệm đạt điểm trung bình cao hơn (M = 4,19; SD = 0,48) so với nhóm đối chứng (M = 3,44; SD = 0,59). Phân tích định tính từ quan sát lớp học và phiếu khảo sát cho thấy học sinh nhóm thực nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt về khả năng hiểu bản chất xác suất thực nghiệm, diễn đạt lập luận toán học và hứng thú học tập.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 86
Trong bối cảnh đào tạo nhóm ngành Sức khỏe chuyển mạnh sang đào tạo theo chuẩn đầu ra (Outcome-Based Education - OBE) và đào tạo dựa trên năng lực (Competency-Based Medical Education - CBME), phản hồi của người học và cựu người học ngày càng được xem là nguồn thông tin quan trọng cho cải tiến chương trình dạy học. Tuy nhiên, ảnh hưởng của phản hồi đến từng cấu phần cụ thể của chương trình dạy học vẫn chưa được làm rõ, đặc biệt khi phản hồi chưa được tiếp cận dưới góc độ chất lượng thông tin. Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của chất lượng phản hồi từ người học và cựu người học đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra trong đào tạo nhóm ngành Sức khỏe tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng thiết kế phương pháp hỗn hợp theo hướng giải thích, kết hợp khảo sát 464 giảng viên tại các cơ sở đào tạo nhóm ngành Sức khỏe với phỏng vấn sâu nhằm bổ trợ diễn giải kết quả. Dữ liệu định lượng được phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính từng phần, trong đó chất lượng phản hồi được khái niệm hóa như một cấu trúc đa chiều dựa trên lí thuyết chất lượng thông tin. Kết quả cho thấy, chất lượng phản hồi có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến tất cả các cấu phần của chương trình dạy học theo OBE. Đồng thời, phản hồi của người học tác động rõ hơn đến phương pháp dạy học và đánh giá, trong khi phản hồi của cựu người học liên quan chặt chẽ hơn đến chuẩn đầu ra và cấu trúc chương trình.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 109

Năng lực mô hình hóa Toán học được xem là cần thiết cho sinh viên Sư phạm, bởi đây là cơ sở để họ tổ chức các hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực Toán học ở trường phổ thông sau khi tốt nghiệp. Bài viết tổng quan 79 ấn phẩm khoa học được tìm kiếm từ cơ sở dữ liệu SCOPUS có liên quan đến chủ đề năng lực mô hình hóa của sinh viên Sư phạm. Từ đó phân tích quan niệm, vai trò, biểu hiện và các thách thức liên quan đến năng lực này, đồng thời hệ thống hóa những kinh nghiệm quốc tế trong đào tạo giáo viên. Bài viết đề xuất một số khuyến nghị nhằm định hướng nghiên cứu về việc bồi dưỡng năng lực mô hình hóa Toán học cho sinh viên Sư phạm ở Việt Nam, đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 88

Nghiên cứu mô tả thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường tại Trường Đại học Thủ đô Hà Nội theo định hướng phát triển thương hiệu trong bối cảnh tự chủ giáo dục đại học. Dữ liệu được thu thập bằng khảo sát từ 388 khách thể, gồm 150 cán bộ quản lí, giảng viên, nhân viên và 238 sinh viên, nhằm đánh giá thực trạng nhận thức và nội dung xây dựng văn hóa nhà trường hướng tới phát triển thương hiệu ở Trường Đại học Thủ đô Hà Nội. Kết quả phân tích thực trạng thông qua phần mềm SPSS 26 cho thấy các khách thể đã nhận thức khá rõ về vai trò và nội dung văn hóa nhà trường. Tuy nhiên, mức độ chuyển hóa từ nhận thức sang hành vi cụ thể còn hạn chế. Nhiều chuẩn mực liên quan đến phục vụ người học, kỉ cương học thuật, hợp tác và trách nhiệm giải trình chưa được thực hành lặp lại đủ thường xuyên để trở thành thói quen bền vững và được duy trì nhất quán giữa các đơn vị. Vì vậy, bản sắc văn hóa đặc trưng chưa thực sự nổi bật, khiến văn hóa chưa phát huy vai trò như nền tảng tạo khác biệt và nâng cao thương hiệu trong bối cảnh tự chủ đại học.

Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 96
Bài viết trình bày về kết quả nghiên cứu phân tích mối liên hệ giữa môi trường gia đình và rối loạn lo âu ở học sinh trung học cơ sở tại Hà Nội, tập trung vào yếu tố hoạt động gia đình và quan hệ gia đình. Nghiên cứu sử dụng thiết kế định lượng cắt ngang trên mẫu 433 học sinh trung học cơ sở, thu thập dữ liệu bằng thang đo tự báo cáo. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các biểu hiện rối loạn lo âu của học sinh trung học cơ sở chủ yếu về khía cạnh nhận thức - cảm xúc; mức độ tham gia hoạt động gia đình ở mức trung bình, trong khi quan hệ gia đình nhìn chung được học sinh đánh giá tích cực. Phân tích tương quan và hồi quy cho thấy mức độ tham gia các hoạt động gia đình là yếu tố dự báo có ý nghĩa đối với rối loạn lo âu, trong khi yếu tố quan hệ gia đình không thể hiện vai trò dự báo trong mô hình đa biến. Mặc dù tỉ lệ phương sai được giải thích còn hạn chế, kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của các tương tác thường nhật trong môi trường gia đình là một yếu tố bảo vệ tiềm năng trong phòng ngừa và can thiệp rối loạn lo âu ở học sinh trung học cơ sở tại Hà Nội.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 89
Bài báo phân tích thực trạng triển khai và hạn chế của việc vận dụng lí thuyết học tập trải nghiệm trong thực tiễn tổ chức dạy học khoa học xã hội và nhân văn ở các trường sĩ quan quân đội. Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp của khoa học giáo dục, bao gồm điều tra khảo sát bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu giảng viên và cán bộ quản lí kết hợp phân tích hoạt động dạy học. Nghiên cứu đã xây dựng mô hình học tập trải nghiệm trong dạy học khoa học xã hội và nhân văn, đánh giá thực trạng vận dụng vào mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và kiểm tra, đánh giá, qua đó khẳng định tác động tích cực đến quá trình phát triển năng lực của học viên. Tuy nhiên, việc triển khai còn thiếu tính hệ thống và đồng bộ; các hoạt động trải nghiệm chủ yếu mang tính bổ trợ trong khi năng lực tổ chức học tập trải nghiệm của giảng viên, điều kiện hạ tầng và học liệu hỗ trợ còn hạn chế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các trường sĩ quan quân đội trong việc xác định giải pháp vận dụng lí thuyết học tập trải nghiệm vào dạy học khoa học xã hội và nhân văn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ sĩ quan hiện nay.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 194
Bài viết nghiên cứu việc vận dụng chu trình Plan – Do – Check – Act (lập kế hoạch – thực hiện – kiểm tra – cải tiến) trong quản lí hoạt động của tổ chuyên môn Ngữ văn theo mô hình nghiên cứu bài học tại Trường Trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc. Mục đích của nghiên cứu là đánh giá việc quản lí công tác vận dụng mô hình PDCA trong nghiên cứu bài học nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn và dạy học Ngữ văn, góp phần khắc phục tình trạng thiếu công cụ quản lí mang tính hệ thống để giám sát và tăng cường hiệu quả triển khai mô hình Nghiên cứu bài học trong nhà trường phổ thông. Tác giả thực hiện nghiên cứu trường hợp, kết hợp quan sát thực tiễn, phỏng vấn và khảo sát thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn Ngữ văn tại nhà trường. Kết quả nghiên cứu xác lập được quy trình quản lí gồm bốn bước theo chu trình Plan – Do – Check – Act, được tích hợp đồng bộ vào các giai đoạn của Nghiên cứu bài học, góp phần làm rõ trách nhiệm, tăng cường tính minh bạch, đảm bảo sự cải tiến liên tục trong hoạt động chuyên môn. Những phát hiện của nghiên cứu có giá trị thực tiễn, là cơ sở tham khảo hữu ích cho cán bộ quản lí nhà trường và tổ trưởng chuyên môn trong việc nâng cao hiệu quả quản lí, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 219
Vấn đề ô nhiễm môi trường luôn mang tính cấp bách và được quan tâm hàng đầu, đặc biệt với sự phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay. Bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm của mỗi công dân. Giáo dục trách nhiệm với môi trường sống là một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục phẩm chất trách nhiệm cho học sinh và cần được thực hiện sớm ở các nhà trường. Ở tiểu học, giáo dục trách nhiệm với môi trường được thực hiện trong một số môn học và đặc biệt là Hoạt động trải nghiệm. Bài viết tập trung nghiên cứu lí luận phân tích khái niệm, mục tiêu, nội dung giáo dục trách nhiệm với môi trường sống cho học sinh lớp 4, lớp 5 thông qua Hoạt động trải nghiệm và nghiên cứu thực trạng trách nhiệm của học sinh lớp 4, lớp 5 với môi trường, từ đó đề xuất một số biện pháp giáo dục trách nhiệm với môi trường sống thông qua Hoạt động trải nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục.
Số: /2026 Số CIT: 0 Số lượt xem: 304
Học viên hệ Giáo dục thường xuyên thường phải chịu nhiều áp lực tâm lí, xã hội và học tập do có sự khác biệt về độ tuổi, hoàn cảnh và môi trường học so với học sinh ở trường phổ thông. Nghiên cứu này vận dụng mô hình PPDAC (Problem, Plan, Data, Analysis, Conclusion) nhằm giảm áp lực đồng trang lứa và nâng cao năng lực tự nhận thức, giúp học viên tự điều chỉnh cảm xúc cùng hành vi tích cực của học viên. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm được áp dụng theo thiết kế đo lường trước và sau can thiệp với 80 học viên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên ở Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu thu được qua bảng khảo sát, nhật kí cảm xúc và phiếu tự đánh giá trước và sau can thiệp. Kết quả cho thấy nhận thức cá nhân, cảm xúc và hành vi của học viên cải thiện rõ rệt. Mô hình PPDAC chứng minh tính khả thi và hiệu quả trong giáo dục tâm lí học đường, giúp học viên hệ Giáo dục thường xuyên tự tin trong học tập và có kĩ năng xã hội tích cực.